Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam. - Pdf 25

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân



Mã số: 62 34 01 02

Ngi hng dn khoa hc:
1. pgs.ts. phan đăng tuất
2. ts. đinh tiến dũng Hà nội, 2015

i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập
của riêng tôi,
Các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.

Tác giả luận án


của gia đình tôi. Bằng sự giúp đỡ đó mà tôi có được thành quả hôm nay.
Tác giả luận án

PHAN VĂN HÙNG
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 8
1.1.1.Các công trình nghiên cứu trong nước 8

1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 10

1.1.3. Khoảng trống các nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả 12

1.2. Phương pháp nghiên cứu 13


2.3.3. Một số bài họccho Việt Nam 72

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG Ở VIỆT NAM 78

3.1. Bối cảnh phát triển CNHT ngành XDDD ở VN giai đoạn 2009 -2013 78

3.2.Thực trạng ngành XDDDvà một số DN CNHT ngành XDDD ở VN 80

3.2.1. Thực trạng ngành XDDD ở Việt Nam 80

3.2.2. Thực trạng một số DN CNHT ngành XDDD giai đoạn 2009 -2013 83

3.3. Thực trạng phát triển CNHT ngành XDDDVN 99

3.3.1. Cấp độ phát triển CNHT ngành XDDD 99

3.3.2. Tốc độ phát triển CNHT ngành XDDD 102

3.3.3. Năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) 105

3.3.4. Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ
cao trong giá trị sản xuất công nghiệpVLXD 108

3.3.5. Phát triển hệ thống tài chính lành mạnh trong các DN CNHT ngành XDDD 110

3.4. Phân tích kết quả điều tra về nhân tố ảnh hưởng phát triển bền vững
CNHT ngành XDDD 114



4.2.2 Giải pháp chung đối với các doanh nghiệp CNHT ngành XDDD 143

4.3. Giải pháp cụ thể đối với một số DN CNHT ngành XDDD hiện nay 149

4.3.1. Ngành xi măng 149

4.3.2. Ngành kính xây dựng 150

4.3.3. Ngành vật liệu xây 151

4.3.4. Ngành vật liệu lợp 152

4.3.5. Ngành ốp lát 153

4.3.6. Ngành tư vấn – thiết kế - giám sát XDDD 154

4.4. Kiến nghị đối với các Bộ, ngành, Hội, Hiệp hội có liên quan 155

4.4.1. Bộ xây dựng 155

4.4.2. Bộ Tài nguyên và môi trường 155
4.4.3. Bộ Công thương 156

4.4.4. Bộ Giao thông vận tải 156

4.4.5. Bộ Giáo dục và Đào tạo 156

4.4.6. Bộ khoa học và Công nghệ 157


TĐ ĐQG: Tập đoàn Đa Quốc Gia
VLXD: Vật liệu xây dựng
VN: Việt Nam
VNXK: Việt Nam xuất khẩu
XM: Xi măng
XK: Xuất khẩu
XDDD: Xây dựng dân dụng

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Vị trí khảo sát và số phiếu khảo sát 14

Bảng 1.2: Doanh nghiệp được khảo sát 14

Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu xi măng đến năm 2020 theo vốn đầu tư toàn xã hội 85

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu Kính XD đến năm 2020 theo vốn đầu tư toàn xã hội 87

Bảng 3.3: Tổng hợp vật liệu xây qua các năm 89

Bảng 3.4: Dự báo nhu cầu vật liệu xây đến năm 2020 theo vốn đầu tư toàn xã hội 89

Bảng 3.5: Dự báo nhu cầu tấm lợp xi măng phân theo vùng 92

Bảng 3.6: Kim ngạch xuất khẩu đá ốp lát toàn cầu 94

Bảng 3.7: Kim ngạch xuất khẩu vật liệu ốp lát 95

Bảng 3.8: Dự báo nhu cầu VL ốp lát đến năm 2020 theo vốn đầu tư toàn xã hội 95


Bảng 3.24: Đánh giá về quan hệ liên kết 122

Bảng 3.25: Đánh giá về Điều kiện tự nhiên 123

Bảng 3.26: Đánh giá về Chính trị - Văn hóa 124

viii

Bảng 3.27: Phân tích tương quan 126
Bảng 3.28: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy 127

Bảng 3.29: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của một số nước năm 2010 129

Bảng 3.30: Cơ cấu lao động việc làm cả nước theo nhóm ngành kinh tế 130
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ, biểu đồ:
Sơ đồ 1: Phương pháp nghiên cứu 5
Biểu đồ 3.1: Sản xuất và tiêu thụ xi măng 84

Biểu đồ 3.2: Sản lượng kính thủy tinh được sản xuất qua các năm 86

Biểu đồ 3.3: Sản lượng và mức tăng trưởng vật liệu lợp 91

Biểu đồ 3.4: Các cấp độ phát triển của các DN CNHT ngành XDDD 99

Biểu đồ 3.5: Mức độ đầu tư cho ngành XD giai đoạn 2009 -2013 102

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay các nhà sản xuất lớn trên thế giới, các tập đoàn đa quốc gia chỉ
nắm giữ các hoạt động như nghiên cứu và triển khai, xúc tiến thương mại, phát triển
sản phẩm, còn các công đoạn sản xuất, những phần công việc trước đây vẫn nằm
trong dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, hầu hết được giao cho các doanh nghiệp bên
ngoài. Như vậy, các sản phẩm công nghiệp không còn được sản xuất tại một không
gian, địa điểm, mà được phân chia thành nhiều công đoạn, ở các địa điểm, các quốc
gia khác nhau. Thuật ngữ công nghiệp hỗ trợ là cách tiếp cận sản xuất công nghiệp
trong bối cảnh mới này.
Việt Nam đang trên đà đổi mới và phát triển. Sau 20 năm đổi mới kể từ Đại
hội Đảng VI năm 1986, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế, đạt được tốc độ tăng trưởng
nhanh, tăng cường cơ sở vật chất và tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển mới công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát
triển, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại. Tuy vậy, tỷ lệ gia tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp lại đang có dấu
hiệu đi xuống. Theo Bộ Công Thương (2013), năm 1995 VA/GO toàn ngành công
nghiệp là 42,5%; đến năm 2000 tỷ lệ này chỉ còn 38,45%; năm 2005 còn 29,63%;
năm 2007 đạt 26,3%; năm 2010 đạt 23,4%; năm 2013 đạt 21,7%. Một trong những
lý do quan trọng của tình trạng này, là sự yếu kém của các ngành CNHT.
Đến năm 2011 ở Việt Nam đã xuất hiện thuật ngữ “Công nghiệp hỗ trợ” do
Chính phủ đưa ra, đã được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. Đã có nhiều chuyển biến
đáng kể trong nhận thức cũng như trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất
Việt Nam. Cấp độ khoa học công nghệ và tốc độ phát triển của các ngành đã tăng
nhanh. Mặc dù đã có rất nhiều nỗ lực từ phía các doanh nghiệp, sự trợ giúp của
Chính phủ, các cơ quan chức năng có liên quan, nhưng trình độ phát triển công
nghiệp hỗ trợ của Việt Nam còn thấp xa so với kỳ vọng và so với yêu cầu. Việc tìm
ra nguyên nhân đích thực của tình trạng này, từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp


các khía cạnh về phát triển CNHT ngành XDDD ở Việt Nam. 3
(2) Nghiên cứu các kinh nghiệm nước ngoài về phát triển CNHT XDDD để áp dụng
thực tiễn ở Việt Nam.
(3) Nghiên cứu mô hình và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển
CNHT ngành XDDD ở Việt Nam.
(4) Đánh giá thực trạng phát triển CNHT ngành XDDD ở Việt Nam giai đoạn
2009 -2013.
(5) Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn và các nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển bền vững CNHT ngành XDDD Việt Nam.
(6) Đề xuất những giải pháp để phát triển CNHT ngành XDDD ở Việt Nam đến
năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những vấn đề về phát triển
CNHT ngành XDDD Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu là các doanh nghiệp CNHT ngành XDDD trên địa
bàn cả nước: DN sản xuất xi măng, DN sản xuất vật liệu xây, DN sản xuất vật liệu
lợp, DN sản xuất vật liệu ốp lát, DN kính xây dựng, Tư vấn – thiết kế và Giám sát.
- Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2000-2013
Số liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu khảo sát của 300 DN CNHT ngành XDDD
và phỏng vấn sâu 20 cán bộ lãnh đạo ngành XDDDtrên cả nước trong giai đoạn
2010 -2012.
Các giải pháp được nghiên cứu và đề xuất đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung


Tốc độ
Phát triển
Các chỉ tiêu theo chiều
rộng
Đánh giá thực trạng phát triển CNHT
ngành XDDD ở Việt Nam
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển
CNHT ngành XDDD

Cấp độ
phát triển

Lành mạnh hóa hệ
thống tài chính DN

Tỷ trọng giá trị
SP công nghệ cao

Tăng
TFP
Các chỉ tiêu theo chiều sâu

Phát triển BV CNHT ngành
XDDD dựa trên 3 trụ cột chính
Kinh tế
Giải pháp phát triển CNHT
ngành XDDD ở VN
Môi trường
Xã hội

Thứ nhất: Qua phân tích, đánh giá cho thấy TFP ngành XD: giai đoạn đoạn
2001-2005 là 4,33%, giai đoạn 2006 -2008 chiếm 3,73%; giai đoạn 2008 -2010
chiếm 3,74%; giai đoạn 2010-2013 chiếm 4,47%. Kết quả này cho thấy mức độ tác
động của các yếu tố lao động, vốn đầu tư trong xây dựng có xu hướng giảm dần.
Thứ hai: Kết quả điều tra, khảo sát về cấp độ phát triển khoa học và công
nghệ của các doanh nghiệp CNHT ngành XDDD: Doanh nghiệp đánh giá các cấp
độ tăng lên, chủ yếu ở cấp độ 3,4,5 ( bao gồm công đoạn gia công + lắp ráp+ chế
tạo + thiết kế) và cán bộ lãnh đạo ngành XDDD đánh giá các cấp độ chủ yếu ở cấp
độ 1,2,3 (bao gồm gia công thô + gia công chính + lắp ráp một phần).
Thứ ba: Hàm hồi quy biểu diễn các tác động của các nhân tố phát triển bền
vững CNHT ngành XDDD: 7
PTBV CNHT ngành XDDD = 0.372*Vốn + 0.371*KHCN + 0.352* Thị
trường + 0.318* Chính sách phát triển + 0.308* Nguồn nhân lực + 0.304* Cơ sở
hạ tầng+ 0.241* Chính trị văn hóa+ 0.208* Điều kiện tự nhiên+ 0.201* Quan hệ
liên kết.
Kết quả này cho thấy phát triển bền vững CNHT ngành XDDD chịu tác
động lớn của mức vốn đầu tư, khoa học và công nghệ. Các yếu tố điều kiện tự
nhiên, quan hệ liên kết có tác động nhỏ nhất.
6. Kết cấu của luận án
Tên luận án: Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam.
Bố cục luận án: Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục các chữ
viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục phụ lục thì luận án gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và phương pháp
nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ và phát triển công nghiệp hỗ trợ
ngành xây dựng dân dụng.
Chương 3: Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng ở

- Hoàng Văn Châu, “Chính sáchphát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam”
[15]. CNHT được xem là giải pháp thiết thực để thực hiện theo hướng chủ động của
hoạt động kinh tế tránh nhập siêu, CNHT phát triển sẽ giúp DN lựa chọn được chiến
lược phát triển phù hợp với chuỗi giá trị gia tăng của ngành trong phạm vi quốc gia
và quốc tế. Bên cạnh đó phát triển CNHT còn tạo cơ hội cho DN nhỏ và vừa phát 9
triển mạnh mẽ tạo nên mạng sản xuất kinh doanh đa dạng và rộng khắp. Đây chính
là nền tảng để phát triển một nền CN tự chủ, hiện đại. Song tác giả chỉ nêu ra những
chính sách phát triển CNHT cho VN một cách khái quát, chưa đi vào phân tích cụ
thể các chính sách phát triển CNHT ngành XDDD ở VN.
- Nguyễn Kế Tuấn,“Phát triển công nghiệp phụ trợ trong chiến lược phát
triển công nghiệp Việt Nam”[23] đã đề cập tổng quát: Khái niệm, vai trò, các nhân
tố tác động đến phát triển CNHT, đề xuất một số chính sách chủ yếu về phát triển
CNHT, đặc biệt là quan điểm để lựa chọn xây dựng chính sách phát triển CNHT
cho VN.
- Trần Văn Thọ, trong“Biến động kinh tế Đông Á và con đường công nghiệp hoá
Việt Nam”[40] đã phân tích con đường phát triển CN ở VN theo hướng toàn cầu hoá,
thông qua phát triển CNHT như là lĩnh vực của hệ thống DN nhỏ và vừa (DNNVV).
- Phan Đăng Tuất với bài viết“Trở thành nhà cung cấp cho các doanh
nghiệp Nhật Bản – Con đường nào cho Việt Nam”, trong “Kế hoạch hành động về
phát triển CNHT Việt Nam” tại diễn đàn liên kết hội nhập cùng phát triển năm
2008 và trong “CNHT, vấn đề trọng đại”[33] đăng trên Báo Công Thương số Tết
2009, đã khẳng định các vai trò quan trọng của CNHT đối với nền kinh tế, yêu cầu
về DNNVV và sự hợp tác với Nhật Bản trong phát triển CNHT ở Việt Nam.
- Chính Phủ đã phê duyệt “Quy hoạch phát triển CNHT Việt Nam đến năm
2010, tầm nhìn đến 2020”, do Bộ Công nghiệp (cũ) soạn thảo[49]. Trong quy hoạch
này, lần đầu tiên khái niệm CNHT được chính thức hoá ở VN. Theo quy hoạch này,
kế hoạch và các giải pháp phát triển CNHT: Tạo dựng môi trường đầu tư, phát triển

trọng của từng nhóm tiêu chí cũng được đánh giá và để hỗ trợ các nhà sản xuất
quyết định khi lựa chọn hệ thống ERP.
- I.M. Horta, A.S. Camanho, “Company failure prediction in the construction
industry”[61]. Bài viết này đề xuất mô hình mới để dự đoán sự thất bại của công ty
trong ngành công nghiệp xây dựng. Mô hình bao gồm ba khía cạnh sáng tạo lớn. Việc
sử dụng các biến chiến lược phản ánh đặc trưng quan trọng của các công ty XD, đó là
lý do quan trọng để giải thích sự thất bại của công ty. Đề xuất mô hình đã được thực
nghiệm sử dụng tất cả các nhà thầu ở Bồ Đào Nha hoạt động trong năm 2009.
- Zahir Irani, Muhammad Mustafa Kamal “Intelligent Systems Research in
the Construction Industry”[74]. Với sự phức tạp ngày càng tăng của các vấn đề 11
trong ngành công nghiệp xây dựng. Do đó, mục đích nghiên cứu của bài viết này là
để phân tích hệ thống thông minh trong CNXD nhằm tìm kiếm giải pháp thích hợp.
Vì vậy, để theo dõi các ứng dụng của hệ thống thông minh để nghiên cứu trong
ngành CNXD, một cách tiếp cận hồ sơ được sử dụng để phân tích 514 ấn phẩm
được chiết xuất từ các cơ sở dữ liệu Scopus. Giá trị chính và độc đáo của bài viết
này nhằm phân tích và biên soạn tài liệu xuất bản hiện có bằng cách kiểm tra các
biến (ấn phẩm hàng năm, vị trí địa lý của mỗi ấn phẩm…). Những đóng góp của bài
viết này cung cấp một sự so sánh giữa hai thập kỷ và cung cấp cái nhìn sâu vào các
xu hướng sử dụng các loại hệ thống thông minh khác nhau trong ngành CNXD. Các
phân tích trong bài viết đã xác định được nghiên cứu hệ thống thông minh đã đóng
góp vào sự phát triển và tích lũy của cải tiến trí tuệ đối với các khu vực hệ thống
thông minh trong ngành CNXD.
- C.M Tam

, Vivian W.Y Tam

, W.S Tsui, “Green construction assessment

các nghiên cứu về CNHT nhiều nhất vẫn là ở các quốc gia Đông Á, đặc biệt là Nhật
Bản, nơi ra đời khái niệm CNHT. Tình hình thuê ngoài và các nhà cung ứng cho các
doanh nghiệp sản xuất của Nhật Bản đã được phân tích trong “Chi nhánh các nhà
lắp ráp Nhật Bản ở châu Á” (Japanese-Affiliated Manufactures in Asia), JETRO
thực hiện năm 2003 và “Báo cáo khảo sát các bộ phận ở nước ngoài của các công
ty lắp ráp Nhật Bản” (Survey report on overseas business operations by Japanese
manufacturing companies) do ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) xuất bản
năm 2004. Báo cáo chỉ ra rằng, chi nhánh các tập đoàn Nhật Bản ở Châu Á, đặc biệt
là Thái Lan, Malaysia, Indonesia đã sử dụng hệ thống thầu phụ được hình thành với
vai trò mạnh mẽ của các DN sản xuất linh kiện có vốn đầu tư từ Nhật Bản.
1.1.3. Khoảng trống các nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả
- Một số nghiên cứu đề cập đến phát triển CNHTcụ thể cho mỗi ngành như:
Điện tử; Dệt may; Da giày…nhưng chưa có nghiên cứu nào cho phát triển CNHT
ngành XDDD.
- Một số nghiên cứu chỉ xem xét phát triển CNHT trên góc độ năng lực
cạnh tranh khoa học và công nghệ, nhưng chưa đề cập đến các cấp độ khoa học và
công nghệ hiện tại trong các DN CNHT. 13
- Một số nghiên cứu có xem xét đến tác động của TFP trong phát triển
ngành, nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tác động của TFP trong phát triển
CNHT ngành XDDD.
- Một số nghiên cứu về phát triển bền vững như: Phát triển thương mại bền
vững; công nghiệp bền vững…Nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể nào về phát triển
bền vững CNHT ngành XDDD.
- Một số nghiên cứu về phát triển CNHT dựa trên các chỉ tiêu đánh giá
khác nhau, nhưng chưa có nghiên cứu nào dựa trên các chỉ tiêu đánh giá theo chiều
rộng và chiều sâu.
Tất cả các “khoảng trống” trên đây sẽ là hướng nghiên cứu chính của luận án này.

90 79
Miền Nam
120 105
Tổng cộng
350 300
Bảng 1.2: Doanh nghiệp được khảo sát
Ngành Khu vực
Xi
măng
VL
xây
VL
Lợp
VL
ốp lát
Kính
XD
Tư vấn &thiết
kế, giám sát
Miền Bắc
20 22 24 28 15 7
Miền Trung
11 12 16 23 8 9
Miền Nam
15 17 18 22 17 16
Tổng cộng
46 51 58 73 40 32

- Mean = 3.25 – 3.49: Mức trung bình khá
- Mean = 3.50 – 3.74: Mức khá cao
- Mean = 3.75 – 3.99: Mức cao
- Mean > 4.00: Mức rất cao
Thống kê suy luận: cho phép các nhà nghiên cứu suy luận dữ liệu từ mẫu
nghiên cứu khi phân tích mối quan hệ giữa hai biến, sự khác biệt trong một biến
giữa các nhóm mẫu khác nhau và giải thích mối liên hệ giữa biến độc lập và biến
phụ thuộc (Sekaran, 2000).Nghiên cứu này cũng sử dụng thống kê suy luận để kiểm
định các giả thuyết nghiên cứu.
Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha
Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định
(Parasuraman, 1991). Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là mức độ mà
phép đo tránh được sai số ngẫu nhiên. Trong nghiên cứu này, để đánh giá độ tin cậy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status