BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
---------------------------
VÕ LÂM TRỌNG HIẾU
VÕ LÂM TRỌNG HIẾU
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM
NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 19/11/1975
Nơi sinh
: Cà Mau
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV
: 1341820121
I- T
:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc s gồm:
NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM
:
II- N
TT
Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ
tố này.
Thứ ba, đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp các nhà lãnh đạo có những chính
sách hợp lý nhằm phát triển ngành CNHT trong lĩnh vực ô tô.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có)
-
: 19/01/2015
-
: 31/06/2015
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
ii
LỜI CAM ĐOAN
trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ô tô và công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô tại
Võ Lâm Trọng Hiếu
Việt Nam đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi phỏng vấn và khảo sát về đề
tài của mình.
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, quý cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các anh, chị trong các các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực ô tô và công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô tại Việt Nam luôn dồi dào sức
khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Xin chân thành cảm ơn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày…… tháng….. năm 2015
Học viên thực hiện luận văn
Võ Lâm Trọng Hiếu
iii
iv
ABSTRACT
TÓM TẮT
Trong một thời gian dài, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã có những bước
tiến nhất định. Tuy nhiên, những bước tiến này khó có thể vững chắc và lâu bền một
khi vẫn còn thiếu định hướng và chiến lược phát triển cho CNHT. Tầm quan trọng
của CNHT chưa được đánh giá và quan tâm đúng mức dẫn đến tình trạng thiếu sự
đầu tư trong thiết kế chính sách cũng như nhận thức đúng đắn về vai trò và cách tiếp
cận.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng
industry.
Up to now, there has been no domestic research studying on the factors
affecting supporting industry of Vietnam automotive industry, this research model
has been constructed based on the combination between the research made by
author Phan Thanh Hung and the Seminar "Solutions for improving development of
supporting industry in Vietnam" which took place in September, 2014 including the
factors: (1) Market; (2) Human-resource; (3) Infrastructure; (4) Relationship with
enterprises; (5) Techniques; (6) Policy; (7) Capital.
Through investigating the fact and analyzing data on SPSS software, author
has determined 07 factors with the affecting level ranking from the highest to the
lowest which affect supporting industry of Vietnam automotive industry, such as:
Policy, Market, Capital, Human-resources, Techniques, Infrastructure and
Relationship with enterprises.
From the collected results, author has proposed some solutions for developing
supporting industry in the coming time.
Hopefully this research would bring some positive changes to the enterprises in
supporting industry for Vietnam automotive industry in general and for the whole
automotive industry in specific, and help to improve operation effectiveness,
satisfying customers' demand.
v
vi
MỤC LỤC
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 27
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
3.2.1 Thang đo lường nhân tố Thị trường......................................................... 31
1.1 Sự cần thiết của đề tài ...................................................................................... 1
3.2.2 Thang đo lường nhân tố Nguồn nhân lực ................................................ 32
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 4
3.2.3 Thang đo lường nhân tố Cơ sở hạ tầng .................................................... 32
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................... 5
3.2.4 Thang đo lường nhân tố Quan hệ liên kết với các doanh nghiệp ............. 32
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 6
3.2.5 Thang đo lường nhân tố Công nghệ ........................................................ 33
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 6
3.2.6 Thang đo lường nhân tố Chính sách ........................................................ 33
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 6
3.2.7 Thang đo lường nhân tố Vốn ................................................................... 34
1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 6
3.3 Thực hiện nghiên cứu định lượng .................................................................. 34
2.1.3 Vai trò của công nghiệp hỗ trợ ô tô ............................................................ 14
4.1.3 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Cơ sở hạ tầng .............................. 39
2.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp hỗ trợ
4.1.4 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Quan hệ liên kết với các doanh
ngành ô tô Việt Nam ........................................................................................... 19
nghiệp ............................................................................................................... 39
2.3.1 Mô hình đề xuất nghiên cứu .................................................................... 20
4.1.5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Công nghệ................................... 40
2.3.2 Các giả thuyết .......................................................................................... 21
4.1.6 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Chính sách .................................. 41
vii
viii
4.1.7 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Vốn ............................................. 41
5.1 Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam bằng yếu tố chính sách. 68
5.7 Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam bằng yếu tố tính liên kết 77
4.3 Phân tích mô hình hồi qui tuyến tính đa biến ................................................ 55
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 79
4.3.1 Kiểm định mô hình hồi qui tuyến tính đa biến ........................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 80
4.3.2 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy .................................................... 55
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 81
4.3.2.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi ......... 56
4.3.2.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn ............................ 56
4.3.2.3 Ma trận tương quan ............................................................................ 58
4.4 Phân tích hồi quy ........................................................................................... 60
4.4.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đa biến ............... 60
4.4.2 Kết quả phân tích hồi quy ........................................................................ 61
4.4.3 Kết quả đánh giá sự phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam
trong từng nhân tố ............................................................................................ 63
4.4.3.1 Nhân tố Chính sách ............................................................................ 63
4.4.3.2 Nhân tố Thị trường............................................................................. 63
4.4.3.3 Nhân tố Vốn ....................................................................................... 64
4.4.3.4 Nhân tố Nguồn nhân lực .................................................................... 65
4.4.3.5 Nhân tố Công nghệ ............................................................................ 65
4.4.3.6 Nhân tố Cơ sở hạ tầng ........................................................................ 66
4.4.3.7 Nhân tố Quan hệ liên kết với các doanh nghiệp ................................. 66
Tóm tắt chương 4 ................................................................................................ 67
Công nghiệp hỗ trợ
DN
Doanh nghiệp
Sig.
Observed Significance Level
Mức ý nghĩa quan sát
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VIF
Variance Inflation Factor
Hệ số nhân tố phóng đại phương
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đô la Mỹ
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
VDF
Vietnam Development Forum
Diễn đàn phát triển Việt Nam
JETRO
The
Japan
External
Trade Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật
Organization
Bản
R&D
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.25: Bảng phân tích kết quả hồi quy .............................................................61
Bảng 3.1: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng ..................................35
Bảng 4.27: Mức độ phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam về nhân tố
Bảng 4.26: Các thông số thống kê trong mô hình hồi qui bằng phương pháp Enter 61
Bảng 3.2: Thống kê mẫu dựa trên trình độ học vấn .................................................35
Chính sách ...............................................................................................................63
Bảng 4.1: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Thị trường ..................................38
Bảng 4.28: Mức độ phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam về nhân tố
Bảng 4.2: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Nguồn nhân lực ..........................38
Bảng 4.3: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Cơ sở hạ tầng..............................39
Bảng 4.4: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Quan hệ liên kết với các doanh
nghiệp ......................................................................................................................39
Thị trường ...............................................................................................................63
Bảng 4.29: Mức độ phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam về nhân tố
Vốn ..........................................................................................................................64
Bảng 4.30: Mức độ phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam về nhân tố
Bảng 4.5: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Công nghệ ..................................40
Bảng 4.18 : Bảng phương sai trích lần thứ 4 ...........................................................50
Bảng 4.19: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ tư .............................................50
Bảng 4.20: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần 5 ........................51
Bảng 4.21 : Bảng phương sai trích lần thứ 5 ...........................................................52
Bảng 4.22: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ năm .........................................52
Bảng 4.23: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ...............59
Quan hệ liên kết với các doanh nghiệp ....................................................................66
xiii
1
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1:
Hình 1.1: Dự kiến nhập khẩu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ năm 2014 .....................2
1.1 Sự cần thiết của đề tài
VẤN ĐỀ
Hình 1.2: Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ năm 2013-2014 .......3
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế
Hình 2.1: Phạm vi của CNHT theo quan niệm của Nhật Bản....................................9
nghiệp trong nước vẫn tiếp tục chịu cảnh quay quắt vì đói vốn. Chỉ vì CNHT yếu
kém, hàng năm một nguồn ngoại tệ khổng lồ lên tới vài chục tỷ USD vẫn tiếp tục
chảy ra nước ngoài.
Hiện nay, dung lượng thị trường một số ngành đã đủ lớn để tập trung phát
triển ngành cung ứng linh kiện và phụ tùng, đặc biệt ngành ô tô, điện - điện tử, cơ
khí chế tạo tập trung ở một số tập đoàn đa quốc gia như Toyota, Samsung, LG,… và
các công trình công nghiệp nặng, năng lượng.
2
3
Hình 1.1: Dự kiến nhập khẩu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ năm 2014
(Nguồn: Cafef.vn)
Báo cáo của Bộ Công thương trong Tờ trình Chính phủ Dự thảo Nghị định
phát triển CNHT cho biết, theo tính toán của bộ này, trong những năm tới đây, nhu
cầu về vật liệu, linh phụ kiện và phụ tùng sẽ tiếp tục tăng.
Dự kiến kim ngạch nhập khẩu các ngành điện - điện tử, dệt may - da dày, thép,
cơ khí chế tạo trên có thể lên tới khoảng gần 70 tỷ USD.
Trong khi đó, giá trị sản xuất công nghiệp của thành phần kinh tế nhà nước chỉ
đạt 40 tỷ USD vào năm 2014, nhỏ hơn nhiều giá trị nhập khẩu linh phụ kiện một số
ngành chủ yếu trên, khoảng 53,2 tỷ USD.
Kim ngạch nhập khẩu linh kiện và vật liệu khoảng 40,14 tỷ USD gấp 6 lần giá
trị sản xuất công nghiệp ngành điện, bằng 5 lần sản xuất công nghiệp ngành dầu
khí.
Hình 1.2: Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ năm 2013-2014
(Nguồn: Cafef.vn)
Điều đó cho thấy quy mô và tiềm năng phát triển của ngành CNHT là rất lớn.
mẽ tạo nên mạng sản xuất kinh doanh đa dạng và rộng khắp. Đây chính là nền tảng
Mori, Kyoshiro Ichikawa đã được đăng tải trên diễn đàn phát triển Việt Nam
để phát triển một nền công nghiệp tự chủ, hiện đại. Song tác giả chỉ nêu ra những
(VDF). Điều này cho thấy sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư nước ngoài đối
chính sách phát triển CNHT cho VN một cách khái quát, chưa đi vào phân tích cụ
với ngành CNHT, đơn giản chỉ vì họ muốn hiệu quả và triển vọng lâu dài đối với
thể các chính sách phát triển CNHT ngành ô tô ở VN. Nguyễn Kế Tuấn ( 2004) với
đồng vốn đầu tư bỏ ra. Để nắm bắt các cơ hội phát triển của ngành công nghiệp ô tô
bài phân tích “Phát triển công nghiệp phụ trợ trong chiến lược phát triển công
trong thời đại của toàn cầu hóa và chuỗi giá trị, cần có sự quan tâm tương ứng đối
nghiệp Việt Nam” đã đề cập tổng quát: Khái niệm, vai trò, các nhân tố tác động đến
với các nghiên cứu phục vụ xây dựng chính sách phát triển CNHT theo ngành.
phát triển CNHT, đề xuất một số chính sách chủ yếu về phát triển CNHT, đặc biệt
Vấn đề đặt ra hiện nay là không phải chính phủ không muốn phát triển ngành
là quan điểm để lựa chọn xây dựng chính sách phát triển CNHT cho VN. Với đề tài
ô tô. Nhìn chung, những nghiên cứu trên đã đạt được nhiều thành công, làm phong
cần thống nhất các tiêu chí để trên cơ sở đó mới có thể đánh giá thực trạng và đề ra
phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển ngành CNHT nói chung và CNHT
các giải pháp thiết thực. Đó là lý do tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến phát
ngành ô tô nói riêng tại Việt Nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đi sâu phân tích
triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn
cụ thể để tìm ra các yếu tố tác động và mức độ tác động đến CNHT ngành ô tô. Do
nhằm xác định và thống nhất các tiêu chí để phát triển CNHT ngành ô tô Việt Nam
đó, đề tài của tác giả không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố và
trong tương lai.
thật sự cần thiết trong tình hình hiện nay.
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tác giả được biết ở Việt Nam đã có đề tài
liên quan đến lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ như Hoàng Văn Châu (2010) với đề tài
Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ
và mô hình nghiên cứu: Trình bày lý thuyết về
chất lượng sản phẩm, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam.
Chương 3:
nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu
gồm định tính và định lượng; giới thiệu các thang đo.
Chương 4:
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
.
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ô tô và
Chương 5: Kết luận và một số hàm ý: Từ kết quả phân tích đưa ra hàm ý
công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô tại Việt Nam.
nhằm giúp các nhà lãnh đạo đưa ra những chính sách thích hợp để phát triển công
1.5 Phương pháp nghiên cứu
nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam.
hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam” với hy vọng nghiên
ệp
cứu của mình sẽ giúp xác định chính xác các yếu tố tác động đến việc phát triển
thuộc lĩnh vực ô tô và công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô tại Việt Nam thông qua bảng
CNHT ngành ô tô tại việt Nam để tư vấn giúp cho các nhà lãnh đạo đưa ra các chiến
câu hỏi chi tiết. Cách thức lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất. Dữ liệu sau
lược hiệu quả nhất.
khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20. Thang do được kiểm
định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau khi
đánh giá sơ bộ, kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp phân tích hồi quy
tuyến tính qua đó xác định cường độ tác động của yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam.
1.6 Bố cục của luận văn
Kết cấu báo cáo của nghiên cứu gồm có 5 chương như bên dưới:
8
CHƯƠNG 2:
9
Khuôn
Nguyên
linh kiện
liệu
Công nghiệp
Mặc dù thuật ngữ CNHT được sử dụng rộng rãi ở một số nước nhưng thuật
hỗ trợ
ngữ này vẫn không có một khái niệm thống nhất mà mỗi quốc gia đưa ra những
cách hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau.
Hình 2.1: Phạm vi của CNHT theo quan niệm của Nhật Bản
Thứ nhất là khái niệm về CNHT của Bộ Công nghiệp và Thương mại quốc tế
Nhật Bản-MITI được chính thức đưa ra trong Chương trình Hành động phát triển
công nghiệp hỗ trợ châu Á 1993 như sau: “Công nghiệp hỗ trợ là ngành công
nghiệp sản xuất nhiều vật dụng cần thiết như nguyên liệu thô, phụ tùng và sản xuất
hàng hóa tư bản … cho công nghiệp lắp ráp ví dụ như ngành ô tô, điện, điện tử” ;
Khái niệm này được xuất phát từ nhu cầu của các nhà sản xuất Nhật Bản khi mở
rộng hệ thống sản xuất của mình ra nước ngoài. Khái niệm “Công nghiệp hỗ trợ”
được đưa vào các văn bản chính thức của Cơ quan nhà nước Nhật Bản như là một
mục tiêu trong các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp tại các nước đang phát
triển cũng như hỗ trợ khuyến khích đầu tư và sản xuất của các doanh nghiệp Nhật
Bản.
Theo khái niệm trên thì ngành CNHT bao trùm một phạm vi khá rộng, từ cung
xuất lại tiếp cận CNHT theo nghĩa rộng 1. Các nước đang phát triển như Thái Lan
CNHT (Phạm vi chính)
Dịch vụ sản xuất
Hàng hóa trung gian
Hậu cần
Kho bãi
Phụ tùng
Phân phối
Hàng hóa tư bản
Bảo hiểm
CNHT (phạm vi rộng 1
CNHT (phạm vi rộng 2)
lại tập trung vào phạm vi chính của CNHT.
Trong bản Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành CNHT đến năm 2010, tầm
nhìn đến năm 2020 của Bộ Công Thương-Việt Nam thì CNHT được phân chia
thành 2 thành phần chính (i) Phần cứng là các cơ sở sản xuất nguyên vật liệu và các
linh phụ kiện lắp ráp; (ii) Phần mềm bao gồm các bộ phận thiết kế sản phẩm, mua
sắm, hệ thống dịch vụ công nghiệp và marketing.
Trong bản Quy hoạch phát triển CNHT, hệ thống CNHT là hệ thống các nhà
ngành công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và linh phụ kiện
phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất thành phẩm.
2.1.2 Đặc điểm của CNHT ngành ô tô
* Tính chuyên môn hóa và hợp tác rộng
Thông thường một doanh nghiệp hỗ trợ chỉ tập trung vào một khâu mà mình
có khả năng làm tốt nhất. Cùng với quá trình phân công lao động ngày càng sâu sắc,
việc tiến hành chuyên môn hóa sản xuất đòi hỏi phải có sự hợp tác lẫn nhau giữa
các doanh nghiệp hỗ trợ để có thể cập nhật thông tin về nhu cầu khách hàng và sự
12
13
đa dạng hóa của sản phẩm cũng như đáp ứng được sự thay đổi của thị trường. Lao
Theo sơ đồ trên, các doanh nghiệp hỗ trợ cấp 3 là các doanh nghiệp sản xuất
động làm việc trong CNHT ô tô thường đòi hỏi chuyên môn cao hơn trong ngành
các sản phẩm đầu vào cho các doanh nghiệp hỗ trợ cấp 2. Các doanh nghiệp hỗ trợ
công nghiệp lắp ráp. Vì máy móc trong CNHT ô tô thường phức tạp hơn nhiều và
cấp 2 cung cấp đầu vào cho các doanh nghiệp hỗ trợ cấp 1. Các doanh nghiệp hỗ trợ
các chi tiết, phụ kiện rất tinh xảo, phức tạp nên đòi hỏi người vận hành càng phải có
cấp 1 cung cấp đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cuối cùng. Sự
Nằm trong chuỗi giá trị, sự phát triển của doanh nghiệp lắp ráp tạo nhu cầu và
giai đoạn khác nhau cho tới khi giá trị được tích lũy vào thành phẩm cuối cùng. Vì
kích thích sự phát triển của các doanh nghiệp cung cấp linh kiện. Ngược lại, sự phát
vậy, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể tham gia ở một hoặc một vài khâu trong chuỗi giá
triển của các nhà cung cấp linh kiện tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đem lại
trị sản xuất sản phẩm cuối cùng. Trong chuỗi giá trị này, các nhà cung cấp được
lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp lắp ráp, kích thích sự phát triển của đối
phân loại theo cấp độ, vị trí họ tham gia vào hệ thống. Trên nhất là nhà lắp ráp ô tô,
tượng này. Ngoài ra, ô tô là ngành đòi hỏi khắt khe về chất lượng, độ chính xác và
tiếp theo đó lần lượt là nhà cung cấp cấp 1, cấp 2, cấp 3.
tính đồng bộ của các linh kiện. Điều này dẫn đến các doanh nghiệp hỗ trợ có mối
Cấp3
Cấp3
Cấp3
liên hệ mật thiết với các doanh nghiệp lắp ráp ô tô để sản xuất ra các sản phẩm theo
đúng tiêu chuẩn chất lượng của hãng lắp ráp.
mạng lưới lưu thông, chiến lược và thương hiệu. Giá trị tăng thêm ở hai khu vực
cần có chiến lược thành lập các cụm công nghiệp lắp ráp ô tô. Bởi trong chuỗi giá
thượng nguồn và hạ nguồn là rất cao, còn khu vực trung nguồn là tương đối thấp.
trị, các doanh nghiệp trong CNHT có mối quan hệ liên kết với nhau trong quy trình
Theo số liệu điều tra do tổ chức JETRO (Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản)
sản xuất. Mối liên hệ này dẫn đến yêu cầu phát triển CNHT theo hệ thống và tập
tiến hành tại các cơ sở lắp ráp ô tô của các nhà đầu tư Nhật Bản ở Đông Nam Á, chi
trung theo khu vực. Xét về mặt địa lý, khai thác ưu điểm của cụm công nghiệp trên
phí linh kiện, phụ tùng chiếm tới 70-90% giá thành sản phẩm, còn chi phí về nhân công
nhiều phương diện, từ thông tin đến hậu cần và phát triển sản phẩm mới.
chỉ chiếm khoảng 10%. Những nước có nền công nghiệp phát triển, thường làm chủ
* Đa dạng về công nghệ và trình độ công nghệ
khâu thượng nguồn, phát triển mạnh khâu hạ nguồn và chuyển dịch khâu trung nguồn
Sự đa dạng về trình độ công nghệ thể hiện trong cấp độ tham gia hệ thống
sang các nước đang phát triển. Với những nước có nền kinh tế đang phát triển, việc chỉ
hội nhập kinh tế quốc tế, các mắt xích tạo nên giá trị cuối cùng của một chiếc ô tô
xuất cao su, nhựa cho tới gia công cơ khí, điện tử điều khiển chính xác. Giá trị gia
thường vượt ra ngoài biên giới quốc gia và mang giá trị toàn cầu. Chuỗi giá trị toàn
tăng của việc sản xuất các linh kiện, các quy trình cũng khác nhau rất nhiều. Nhiều
cầu cho phép các công đoạn của chuỗi đặt tại những địa điểm (quốc gia) có khả
bộ phận tinh xảo có giá trị gia tăng lớn, đòi hỏi kỹ thuật sản xuất, công nghệ rất cao
năng đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
như những bộ phận điều khiển, điện tử, máy mà chỉ những nhà cung cấp lớn mới có
thể đáp ứng. Ngược lại có những chi tiết đòi hỏi kỹ thuật sản xuất không quá khó có
thể mua sắm từ những nhà cung cấp cấp thấp để lắp ráp thành những cụm linh kiện.
2.1.3 Vai trò của công nghiệp hỗ trợ ô tô
* Giúp tăng giá trị sản xuất của quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu
Trong chuỗi giá trị toàn cầu ấy, chu trình sáng tạo ra giá trị tăng thêm của ngành
công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp ô tô nói riêng được chia thành ba khu
* Nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành ô tô, giảm nhập siêu
Việc phát triển CNHT ô tô có tác động tới ngành công nghiệp lắp ráp ở những
lĩnh vực sau:
Thứ nhất, CNHT ô tô phát triển sẽ tạo được nguồn cung linh kiện đầu vào ổn
định, đảm bảo được khả năng giao hàng của các doanh nghiệp lắp ráp ô tô. Các
doanh nghiệp lắp ráp ô tô dù bán sản phẩm tại thị trường nội địa hay xuất khẩu, đều
có nhu cầu rất lớn về mua sắm các sản phẩm hỗ trợ như phụ tùng nhựa, khuôn kim
nhập khẩu các linh phụ kiện từ nước ngoài. Điều đó đồng nghĩa với việc họ sẽ phải
ô tô cũng chiếm một phần đáng kể trong tổng vốn đầu tư ban đầu và tăng thêm. Vì
chịu thêm chi phí vận chuyển, bảo hiểm, rủi ro về thời gian và các tranh chấp nếu
vậy, ngay cả những tập đoàn ô tô hùng mạnh, có đủ năng lực chuyên môn, tài chính,
có. Những chi phí này làm gia tăng phí tổn đầu vào, dẫn tới giá thành sản xuất, lắp
nguồn nhân lực cũng không thể đảm nhiệm được hết tất cả các công đoạn của một
ráp của một chiếc ô tô cao, giảm khả năng cạnh tranh của ngành, và làm cho khả
quy trình lắp ráp ô tô một cách hiệu quả vì độ rủi ro lớn. Thay vào đó họ chỉ đảm
năng xuất khẩu cũng bị giảm.
nhiệm những khâu trọng yếu nhất rồi sử dụng linh kiện, phụ tùng của các doanh
Ngay cả khi những sản phẩm này được cung cấp với giá rẻ ở nước ngoài (nhập
nghiệp vệ tinh trong ngành CNHT để lắp ráp hoàn chỉnh thành phẩm và nắm giữ hệ
khẩu linh phụ kiện) thì những phí tổn chuyên chở, bảo hiểm cũng vẫn làm tăng chi
thống phân phối. Do vậy, các nhà đầu tư sẽ lựa chọn địa điểm đầu tư nào có khả
phí đầu vào cho doanh nghiệp. Đó là chưa kể đến những rủi ro về tiến độ, thời gian
hóa và giúp các nhà lắp ráp có vốn để mở rộng sản xuất. Điều này tạo điều kiện
phải có tay nghề cao, được đào tạo bài bản, đòi hỏi có chi phí lớn và thời gian dài
thuận lợi để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lắp ráp ô tô trong
cho đào tạo. Mặc dù ưu thế của các nước đang phát triển là có nguồn nhân công dồi
nước và hạn chế nhập khẩu, tiết kiệm nguồn ngoại tệ cho đất nước.
dào với tiền công thấp nhưng hạn chế lớn trong ưu thế này lại là chất lượng nguồn
* Tăng sự hấp dẫn với các nhà đầu tư FDI và tiếp thu được khoa học công
nghệ hiện đại
lao động không cao. Vì vậy, có thể khẳng định ngành không tận dụng được nhiều
lợi thế so sánh về nguồn lao động của các nước đang phát triển. Thêm vào đó, có
Theo kinh nghiệm của một số quốc gia, thì muốn thu hút FDI trong ngành
thể thấy đây là một khó khăn lớn cho các nước đang phát triển trong quá trình xây
lắp ráp ô tô thì CNHT ô tô nên đi trước một bước. Mỗi ô tô có hàng ngàn chi tiết, bộ
dựng và phát triển ngành công nghiệp ô tô bởi kiến thức nghề nghiệp và kinh
phận khác nhau. Các chi tiết, bộ phận lại được sản xuất với những công nghệ có đặc
nghiệm của người công nhân còn nhiều hạn chế. Do vậy, dù có ưu thế lao động dồi
* Phát triển CNHT giúp tiếp thu chuyển giao công nghệ
Bất kỳ một nhà đầu tư nào đều phải nghiên cứu tới hai vấn đề liên quan đến
tiêu thụ sản phẩm đó là dung lượng thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu. Nếu
Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về CNHT như đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Nhà nước “Chính sách phát triển CNHT ở Việt Nam đến năm
2020”-Chủ nhiệm đề tài GS,TS Hoàng Văn Châu (2010), đã nghiên cứu một cách
dung lượng thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu hạn chế thì các doanh nghiệp
tổng quát nhất về thực trạng CNHT tại Việt Nam và các chính sách phát triển
sản xuất linh phụ kiện sẽ không thể giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm.
CNHT có liên quan đến từng ngành CNHT. Đây là một công trình nghiên cứu công
Một hướng đi nhiều triển vọng để tăng dung lượng thị trường đó là phá vỡ sự hạn
hẹp của thị trường trong nước và tìm kiếm thị trường xuất khẩu. Nhưng dù đi theo
hướng nào thì các sản phẩm CNHT cũng phải có chất lượng và mang tính cạnh
tranh quốc tế. Điều này thúc giục các doanh nghiệp sản xuất trong nước tăng cường
thu hút đầu tư nước ngoài để tiếp nhận công nghệ tiên tiến nhằm sản xuất ra những
sản phẩm có chất lượng cao, đồng bộ và cung cấp cho các doanh nghiệp lắp ráp FDI
ngay trong nước hoặc xuất khẩu trở lại nước đầu tư. Hay nói cách khác, là việc mở
rộng thu hút FDI đi liền với sự đổi mới và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiêp
CNHT trong nước. Ngoài vốn, các doanh nghiệp nước ngoài còn mang đến những
công nghệ sản xuất, kỹ năng, trình độ quản lý tiên tiến, từ đó các doanh nghiệp
trong nước có thể học tập.
*Thu hút số lượng doanh nghiệp lớn, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Một đặc điểm của CNHT ô tô là thu hút các doanh nghiệp với nhiều quy mô
20
tới các vấn đề về chính sách công nghiệp của các nước Châu Á đã thành công trong
ngành CNHT và nêu một vài gợi ý cho chính sách phát triển CNHT của Việt Nam;
Công trình nghiên cứu “Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân
dụng ở Việt Nam” của tác giả Phan Văn Hưng đã tìm ra được các yếu tố tác động
đến ngành CNHT ngành xây dựng dân dụng như: Vốn, khoa học công nghệ, Thị
trường, Chính sách phát triển, Nguồn nhân lực, Cơ sở hạ tầng, Chính trị văn hóa,
Điều kiện tự nhiên và Quan hệ liên kết.
21
- Biến độc lập định lượng bao gồm: Thị trường; nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng,
quan hệ liên kết với các doanh nghiệp, công nghệ, chính sách, chính trị – pháp luật
và vốn.
Mô hình đề xuất nghiên cứu của tác giả như bên dưới:
Thị trường
Nguồn nhân lực
Hội thảo chuyên ngành “Giải pháp thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ
trợ tại Việt Nam” diễn ra vào tháng 9/2014 đã nêu ra những yếu tố tác động đến
Cơ sở hạ tầng
ngành CNHT tại Việt Nam như chính sách, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, mối
liên kết giữa các doanh nghiệp và thị trường cũng như cơ sở hạ tầng.
Công trình nghiên cứu “Giải pháp phát triển công nghiệp phụ trợ ngành ô tô
ở Việt Nam” của tác giả Lê Thị Ngọc Lan đã phân tích thực trạng và các giải pháp
2.3.1 Mô hình đề xuất nghiên cứu
Vì chưa có những nghiên cứu trong nước về các yếu tố tác động đến CNHT ô
tô tại Việt nam. Kết hợp nghiên cứu của tác giả Phan Văn Hưng và Hội thảo chuyên
ngành “Giải pháp thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam” diễn
ra vào tháng 9/2014, tác giả đề nghị mô hình nghiên cứu của mình bao gồm:
2.3.2 Các giả thuyết
Giả thuyết thứ nhất H1: Thị trường càng phát triển thì công nghệ hỗ trợ ngành
ô tô tại Việt Nam càng phát triển.
Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua
bán giữa người mua và người bán.
Thị trường là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định
của các tổ chức, đơn vị kinh tế về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của
22
23
các doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và quyết định của người
đội ngũ DN, lao động trong ngành phải được đào tạo có tay nghề cao, nhiều kinh
lao động về việc làm là bao lâu, cho ai đều được quyết định bằng giá cả.
nghiệm. Nguồn nhân lực như vậy sẽ phát huy được hiệu quả, tác dụng trong thực
Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những người mua và
tiễn để đảm bảo chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, tức
CNHT ngành ô tô, đặc biệt là hệ thống giao thông, vận tải... luôn được mở rộng, lưu
xã hội. Các-Mác đã nhận định:“Hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao động xã
lượng xe ô tô sẽ được tiêu thụ nhiều. Để đảm bảo phát triển bền vững CNHT ngành
hội và có sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường. Thị trường chẳng
ô tô đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông, đường xá... luôn được đầu từ nâng cấp, mở
qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô
rộng theo thời gian. Ngoài ra, còn cơ sở hạ tầng như vận tải, thông tin liên lạc, sự
cùng tận”.
phát triển các dịch vụ hỗ trợ thương mại, đặc biệt thương mại quốc tế như vận tải,
Thị trường theo quan điểm Maketing, được hiểu là bao gồm tất cả những
khách hàng tiềm ẩn cùng có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả
năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Tóm lại, thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại
hàng hoá, dịch vụ hàng hoá hay cho một đối tác có giá trị.
Giả thuyết thứ hai H2: Nguồn nhân lực càng phát triển thì công nghệ hỗ trợ
ngành ô tô tại Việt Nam càng phát triển.
giao nhận, thông quan...góp phần giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cũng như
tiết kiệm thời gian vận chuyển các sản phẩm sản phẩm CNHT ngành ô tô.
Giả thuyết thứ tư H4: Quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp càng phát triển
24
25
được thực hiện trong phạm vi khu vực và phạm vi toàn cầu. Điều này đòi hỏi mỗi
phát triển của doanh nghiệp khác. Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh
quốc gia phải cân nhắc thận trọng việc quyết định mức độ đầu tư vào khu vực
trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh
CNHT trong nước.
nghiệp.
Giả thuyết thứ năm H5: công nghệ càng phát triển thì công nghệ hỗ trợ ngành
ô tô tại Việt Nam càng phát triển.
Giả thuyết thứ bảy H8: Vốn càng lớn thì công nghệ hỗ trợ ngành ô tô tại Việt
Nam càng phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay, khi tốc độ phát triển khoa học và công nghệ diễn ra
Khu vực hỗ trợ ngành ô tô thường chiếm số lượng vốn lớn, công nghệ phức
ngày càng nhanh và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế tất yếu, các nhà
tạp, thời hạn đầu tư và hoàn vốn dài, mức độ rủi ro cao. Do đó việc cân đối nguồn
Các chính sách quốc gia liên quan đến CNHT sẽ được Chính phủ quyết định,
mối liên kết với các DN FDI để chuyển giao công nghệ và phát triển một cách
có thể kể đến như Chính sách nội địa hoá; chính sách thuế đánh vào nhập khẩu và
nhanh chóng. Khi các DN hỗ trợ của ngành ô tô phát triển thì sẽ thu hút được nhiều
sản xuất các bán sản phẩm, linh phụ kiện; mức độ đầu tư của Nhà Nước vào nghiên
hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư cho CNHT ngành ô tô. Như vậy Nhà
cứu khoa học và công nghệ ở khu vực CNHT; các luật, các tiêu chuẩn và quy định
Nước cần phải có chính sách sử dụng vốn đầu tư một cách hợp lý, tạo điều kiện cho
kỹ thuật được ban hành cho các ngành, các loại sản phẩm thuộc CNHT..., các chính
các DN hỗ trợ ô tô phát triển. Đó là cách hợp lý nhất để tiếp tục thu hút được lượng
sách này tạo điều kiện hay kìm hãm phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô
đầu tư FDI đối với ngành.
Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng khá lớn từ các chính sách của Chính phủ.
Giả thuyết thứ bảy H7: Chính trị - pháp luật càng thuận lợi thì công nghệ hỗ
trợ ngành ô tô tại Việt Nam càng phát triển.
Tóm tắt chương 2
Trong chương 2, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
Chương 2 đã trình bày lý thuyết về công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô và các nhân
tố ảnh các yếu tố tác động đến công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam. Từ đó mô
hình nghiên lý thuyết cũng đã được xây dựng. Chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp
nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường và các khái
niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình lý thuyết. Chương 3 gồm 4 phần: (1) Thiết kế
nghiên cứu, (2) Xây dựng thang đo, (3) Đánh giá sơ bộ thang đo, (4) Thực hiện
nghiên cứu định lượng.
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm: (1) Nghiên cứu định
tính và (2) Nghiên cứu định lượng. Đối tượng nghiên cứu là các lãnh đạo tại các
doanh nghiệp ngành ô tô và ngành CNHT ô tô tại Việt Nam.
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm khám phá và hình thành các biến quan sát dùng để
đo lường các khái niệm nghiên cứu. Dựa vào nghiên cứu của tác giả Phan Văn
Hưng và Hội thảo chuyên ngành “Giải pháp thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp
hỗ trợ tại Việt Nam” diễn ra vào tháng 9/2014, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên
cứu cho đề tài gồm tám nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô
tô Việt Nam.
Để tăng thêm tính chặt chẽ và thực tế, nhóm nghiên cứu đã tổ chức buổi thảo
luận nhóm với các thành phần tham gia buổi thảo luận gồm: tác giả và 10 chuyên
gia và chuyên viên đại diện cho các doanh nghiệp ngành ô tô và ngành CNHT ô tô
tại Việt Nam.
Phương pháp thực hiện thảo luận nhóm:
Tác giả g i thư mời và thông báo nội dung thảo luận đến các chuyên gia.
Trong buổi thảo luận, tác giả đặt những câu hỏi mang tính gợi mở để các thành viên
cùng trao đổi, chia s ý kiến (Tham khảo phụ lục số 2). Trong buổi thảo luận, các
28
hệ liên kết với các doanh nghiệp, Công nghệ, Chính sách và Vốn.
Nghiên cứu định lượng
Thị trường
(n = 180)
- Kiểm tra hệ số Cronbach
Nguồn nhân lực
Đo lường độ tin cậy
Cronbach Alpha
Cơ sở hạ tầng
alpha biến tổng
- Loại các biến có hệ số tương
quan biến tổng nhỏ
Phát triển CNHT
Quan hệ liên kết với
các doanh nghiệp
ngành ô tô tại Việt Nam
- Kiểm tra phương sai trích
Phân tích nhân tố
khám phá EFA
3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp gửi bảng khảo sát
đến các lãnh đạo và nhân viên làm việc tại tại các doanh nghiệp ngành ô tô và
ngành CNHT ô tô tại Việt Nam.
Mục đích của việc sử dụng phương pháp định lượng:
- Đánh giá mức độ
của
thang đo trong nghiên cứu chính thức.
Nguồn: Tác giả xây dựng
Sơ đồ 3.2 trình bày quy trình thực hiện nghiên cứu. Nghiên cứu này được thực
hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và
nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng.
30
Trên cơ sở các lý thuyết khoa học về công nghiệp hỗ trợ và những nghiên cứu
trước có liên quan, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp đáp ứng được mục
tiêu nghiên cứu đề ra. Sau khi thiết kế xong phiếu khảo sát ý kiến (sơ bộ), tác giả sẽ
tiến hành tham vấn ý kiến của các chuyên gia (các nhân viên và lãnh đạo tại các
doanh nghiệp ngành ô tô và ngành CNHT ô tô tại Việt Nam) để hoàn chỉnh bản câu
hỏi dùng cho bước nghiên cứu định lượng tiếp theo .
Phương pháp nghiên cứu định lượng theo đó, kỹ thuật phỏng vấn các nhân
viên và lãnh đạo tại các doanh nghiệp ngành ô tô và ngành CNHT ô tô tại Việt Nam
thông qua bảng câu hỏi chi tiết được sử dụng để thu thập dữ liệu. Mẫu được chọn
theo phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu 180.
3.1.3 Phương pháp chọn mẫu
thuận tiện là phù hợp nhất. Bảng câu hỏi sẽ được gửi trực tiếp đến các đối tượng trả
lời bằng email và phỏng vấn trực tiếp.
Cỡ mẫu khảo sát dự kiến là 180 vì nghiên cứu này sử dụng phân tích nhân tố
khám phá EFA, nên theo tài liệu tác giả tham khảo thì một số nhà nghiên cứu cho
rằng đối với phân tích nhân tố, kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào số lượng được đưa
vào phân tích nhân tố. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho
rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5. Trong đề tài này có tất cả 32 quan sát cần tiến hành phân
tích nhân tố, vì vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là 32x5 = 160. Như vậy số lượng mẫu
dự kiến 180 là chấp nhận được đối với nghiên cứu này.
Nam như: (1): Thị trường; (2): Nguồn nhân lực; (3): Cơ sở hạ tầng; (4): Quan hệ
liên kết với các doanh nghiệp; (5): Công nghệ; (6): Chính sách; (7) Vốn.
3.2.1 Thang đo lường nhân tố Thị trường
Nhân tố Thị trường được ký hiệu là TT và được đo lường bằng 5 biến quan
sát sau:
TT1: Thị trường tiêu thụ ô tô chưa có sự tăng trưởng một cách ổn định và phát
triển bền vững tại VN.
TT2: Các DN CNHT ngành ô tô Việt Nam thiếu chủ động trong việc tìm kiếm
thị trường mới..
TT3: Các DN CNHT ngành ô tô Việt Nam chưa chú trọng chất lượng sản
phẩm để duy trì khách hàng.
TT4: Các DN CNHT ngành ô tô Việt Nam chưa nhấn mạnh các biện pháp
quảng bá, tiếp thị sản phẩm để mở rộng thị trường.
32
TT5: Nhà nước có các biện pháp vĩ mô còn nhiều hạn chế trong việc ổn định
33
CNHT ô tô phát triển.
LK19: Các DN CNHT ngành ô tô Việt Nam thiếu chủ động liên kết với các
DN trong nước và nước ngoài.
LK20: Các DN CNHT ngành ô tô Việt Nam còn thiếu thông tin.
3.2.5 Thang đo lường nhân tố Công nghệ
Nhân tố Công nghệ được ký hiệu là CN và được đo lường bằng 4 biến quan
sát sau:
CN21: DN CNHT ngành ô tô Việt Nam chưa có sự đầu tư và quan tâm tới
việc ứng dụng KHCN.
CN22: CNHT ngành ô tô đòi hỏi khoa học công nghệ hiện đại.
CN23: Việc ứng dụng triệt để KHCN giúp sản phẩm tạo được lợi thế cạnh
tranh và hạn chế ô nhiễm.
CN24: Máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ của các DN CNHT ngành ô tô
Việt Nam vẫn còn nhiều lạc hậu.
3.2.6 Thang đo lường nhân tố Chính sách
Nhân tố Chính sách được ký hiệu là CS và được đo lường bằng 5 biến quan
sát sau:
tô.
CSHT14: Các ngành công nghiệp cơ bản Việt nam chưa phát triển mạnh.
3.2.4 Thang đo lường nhân tố Quan hệ liên kết với các doanh nghiệp
Nhân tố Quan hệ liên kết với các doanh nghiệp được ký hiệu là LK và được
đo lường bằng 6 biến quan sát sau:
LK15: Quá trình hội nhập cũng tạo cơ hội phát triển các thị trường tại các
nước trong khu vực.
CS25: Chính sách hỗ trợ của chính phủ dành cho DN CNHT ngành ô tô Việt
Nam chưa thỏa đáng (vốn, lãi suất, thuế..).
CS26: Chính sách đầu tư của Nhà Nước trong lĩnh vực CNHT ngành ô tô Việt
Nam là chưa thiết thực.