Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của việt nam - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ LY LY

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ
CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ LY LY

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH


2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin .. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN
NAY .......................................................................... Error! Bookmark not defined.


3.1. Công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt NamError! Bookmark not defined.
3.1.1. Thực trạng công nghiệp điện tử của Việt NamError! Bookmark not defined.
3.1.2. Thực trạng CNHT ngành điện tử của Việt NamError! Bookmark not defined.
3.2. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam giai
đoạn từ năm 2006 - đến nay................................... Error! Bookmark not defined.

3.2.1. Chiến lược phát triển CNHT giai đoạn từ năm 2006 đến nayError! Bookmark not de
3.2.2. Thực trạng phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai đoạn từ
năm 2006 - đến nay ............................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Đánh giá chung về các chính sách phát triển CNHT ngành điện từ của
Việt Nam giai đoạn từ năm 200 6 - đến nay......... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI ................... Error! Bookmark not defined.
4.1. Quan điểm phát triển ...................................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Mục tiêu phát triển .......................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Mục tiêu chung ........................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................... Error! Bookmark not defined.
4.3. Định hƣớng phát triển ..................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.1. Về sản phẩm ............................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Về thị trường............................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.3. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ... Error! Bookmark not defined.

triển sẽ góp phần làm tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm nhập khẩu, giảm giá thành sản
phẩm, đảm bảo tính chủ động cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, CNHT phát triển sẽ tạo
thuận lợi cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tham gia vào chuỗi giá
trị toàn cầu nhất là trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế
thế giới nhƣ hiện nay.
Hiện nay, ở nƣớc ta, các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo nói chung,
trong đó có ngành điện tử hầu nhƣ chƣa có CNHT đi kèm, nên phải phụ thuộc rất
nhiều vào nguyên vật liệu, linh phụ kiện nhập khẩu, tỉ lệ nội địa hóa thấp, khiến chi
phí sản xuất cao, giá trị gia tăng cũng thấp và sản xuất nhiều khi còn bị động bởi sự
biến động về giá cả của thị trƣờng bên ngoài. Hệ thống chính sách chƣa đủ mạnh để
tạo điều kiện về môi trƣờng pháp lý, định hƣớng và khuyến khích đầu tƣ, phát triển
ngành CNHT nên không thu hút đƣợc doanh nghiệp trong nƣớc và doanh nghiệp
FDI vào sản xuất các sản phẩm cơ khí, nhựa, linh kiện, vật liệu điện tử, các linh
kiện và các vật tƣ khác hỗ trợ cho công nghiệp lắp ráp tham gia chuỗi cung ứng.
1


Ngành điện tử Việt Nam đã hình thành đƣợc một mạng lƣới nghiên cứu, thiết
kế, sản xuất các sản phẩm điện tử. Tuy nhiên, mối liên kết giữa nghiên cứu và sản
xuất chƣa đƣợc hình thành rõ nét, nên không tạo ra đƣợc nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu.
Để giải quyết vấn đề này, cần triển khai các chƣơng trình nghiên cứu thúc đẩy
CNHT tại Việt Nam mà các doanh nghiệp FDI là đầu tàu và các doanh nghiệp nội
địa đóng vai trò quan trọng để tiến tới là chủ lực. Nhƣ vậy, họ không chỉ tiếp cận
tham gia vào chuỗi cung ứng mà còn nhận đƣợc sự hỗ trợ công nghệ từ các nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài, nhất là trong bƣớc khởi động hiện nay. Đây là một vấn đề cấp thiết
đƣợc đặt ra cả về lý luận và thực tiễn. Với ý nghĩa đó tác giả chọn đề tài:
“Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam” làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Câu hỏi nghiên cứu:

2


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tƣợng nghiên cứu: Chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt
Nam nhằm thúc đẩy các DN trong và ngoài nƣớc, tham gia vào chuỗi cung ứng.

-

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách phát triển
CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 - đến nay.

5. Những đóng góp mới của luận văn
-

Làm sáng tỏ thêm những khái niệm về CNHT, các tiêu chí đánh giá sự phát
triển của CNHT.

-

Làm rõ vai trò và những nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách phát triển CNHT.

-

Đánh giá tổng quan CNHT ngành điện tử của Việt Nam. Phân tích, đánh giá
thực trạng chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai
đoạn từ năm 2006 - đến nay.


nƣớc nghiên cứu về CNHT dƣới các khía cạnh khác nhau mà tác giả đƣợc biết,
cụ thể nhƣ sau:
1.1.1.1. Một số công trình khoa học nghiên cứu của nước ngoài
-

Bộ Công thƣơng Nhật Bản (MITI, nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và

Thƣơng mại, METI), 1985. White paper on Industry and Trade (Sách trắng về hợp
tác kinh tế), Tokyo. Trong cuốn sách này, thuật ngữ CNHT lần đầu tiên đƣợc nhắc
đến để chỉ các DNVVN có đóng góp cho việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp
ở các nƣớc Châu Á trong trung và dài hạn hay đó chính là các công ty sản xuất
linh phụ kiện. Trong tài liệu, các tác giả đã đánh giá vai trò của các công ty sản xuất
linh phụ kiện trong quá trình CNH - HĐH và phát triển các DNVVN ở các nƣớc
ASEAN, đặc biệt là ASEAN 4 (gồm bốn nƣớc: Indonesia, Malaysia, Philipines và
Thái Lan). Việc thúc đẩy phát triển hệ thống các DNVVN chính là việc thúc đẩy
phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ trong quá trình CNH - HĐH.
-

GS. Porter E. Michael, 1990. The competitive advantage of nations, Harvard

business review (Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia), Trƣờng Đại học Havard New York Mỹ. Tác giả là nhà quản trị chiến lƣợc nổi tiếng của Mỹ, trong bài viết
4


tác giả đã phân tích, giải thích thuật ngữ “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ”. Tác giả
phân tích khá sâu sắc thuật ngữ này thông qua việc đƣa ra lý thuyết về khả năng
cạnh tranh quốc gia qua mô hình “viên kim cƣơng”. Trong đó, công nghiệp liên
quan và hỗ trợ đƣợc coi là một trong bốn yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh
của một quốc gia. “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” đƣợc coi là sự tồn tại của
ngành cung cấp và ngành công nghiệp liên quan có năng lực cạnh tranh quốc tế. Tác


Manufactures in Asia (Các nhà sản xuất Nhật Bản tại Châu Á) báo cáo phân tích
5


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Hoàng Ánh, 2008. Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu và khả năng
tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử Việt Nam (Đề tài nghiên cứu
cấp Bộ). Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Ngoại thƣơng.
2. Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thƣơng), 2007. Quyết định số 34/2007/QĐBCN ngày 31/7/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp
hỗ trợ giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. Hà Nội.
3. Bộ Công thƣơng, 2014. Quyết định số 9028/QĐ-BCT ngày 8/10/2014

về

việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm
2020 tầm nhìn đến năm 2030. Hà Nội.
4. Bộ Bƣu chính Viễn thông, 2007. Kế hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp
điện tử Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020. Hà Nội.
5. Bộ Công thƣơng Nhật Bản (MITI, nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và
Thƣơng mại, METI), 1985. White paper on Industry and Trade (Sách trắng
về hợp tác kinh tế). Tokyo.
6. Bộ Tài chính, 2011. Thông tư số 96/2011/TT-BTC ngày 04/07/2011 về
hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính quy định tại Quyết định số
12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ. Hà Nội.
7. Hoàng Văn Châu, 2010. Công nghiệp hỗ trợ: Kinh nghiệm từ các nước và
giải pháp cho Việt Nam. Hà Nội: NXB Thông tin và Truyền thông.
8. Hoàng Văn Châu, 2010. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt
Nam. Hà Nội: NXB Thông tin và Truyền thông.

Havard - New York Mỹ.
18. Ratana. E, 1999. The role of small and medium supporting industries in Japan
and Thailand (Vai trò của CNHT vừa và nhỏ ở Nhật Bản và Thái Lan).
Trung tâm nghiên cứu IDE APEC, Working Paper Series 98/99 Tokyo.

7


19. Lê Xuân Sang, 2011. Chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ: Lý
luận, thực tiễn và định hướng cho Việt Nam. Hội thảo Chính sách tài chính
hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam. Hà Nội, tháng 12 năm 2011.
Bộ Công thƣơng và Bộ Tài chính.
20. Trần Đình Thiên (chủ nhiệm), 2007. Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ đánh giá thực trạng và hệ quả. Đề tài khoa học cấp Bộ.
21. Nguyễn Thị Kim Thu, 2012. Công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế. Luận án tiến sĩ kinh tế. Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).
22. Thủ tƣớng Chính phủ, 2006. Quyết định 73/2006/QĐ-TTg ngày 04/4/2006 về
việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam
theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. Hà Nội.
23. Thủ tƣớng Chính phủ, 2007. Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg ngày
28/5/2007 về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể công nghiệp điện tử Việt
Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Hà Nội.
24. Thủ tƣớng Chính phủ, 2009. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6 2009
về trợ giúp phát triển DNNVV. Hà Nội.
25. Thủ tƣớng Chính phủ, 2009. Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày
19/8/2009 về việc ban hành quản lý cụm công nghiệp. Hà Nội.
26. Thủ tƣớng Chính phủ, 2010. Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế
nhập khẩu. Hà Nội.
27. Thủ tƣớng Chính phủ, 2011. Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 về

39. Trƣơng Đình Tuyển, 2011. Phát triển công nghiệp hỗ trợ. Kiến nghị cách
tiếp cận và chính sách cho Việt Nam, Hội thảo Khoa học Chính sách tài
chính phát triển công nghiệp hỗ trợ. Hà Nội, tháng 12 năm 2011. Viện chiến
lƣợc và Chính sách tài chính (Bộ Tài chính) và Viện nghiên cứu Chiến lƣợc
chính sách công nghiệp (Bộ Công thƣơng).

9


40. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, 2013. Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày
13/8/2013 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 – 2020. Hà Nội.
41. Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, 2013. Quyết định số 3533/QĐ-UBND ngày
10/10/2013 về việc quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Long An đến năm 2020. Long An.
42. Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh, 2015. Quyết định số 504/QĐ-UBND
ngày 04/02/2015 về phê duyệt Đề cương Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ
trên địa bàn thành phố giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025.
TP. Hồ Chí Minh.
43. Viện Nghiên cứu Chiến lƣợc và Chính sách công nghiệp - Bộ Công thƣơng,
2007. Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm
2010, tầm nhìn đến 2020. Hà Nội.
44. Viện Nghiên cứu Chiến lƣợc và Chính sách công nghiệp - Bộ Công thƣơng,
2010. Nghiên cứu chính sách tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ trong
điều kiện hội nhập. Hà Nội.

10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status