Hợp tác kinh tế của việt nam với vương quốc arập xêut - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI NGỌC TÚ

HỢP TÁC KINH TẾ CỦA
VIỆT NAM VỚI VƯƠNG QUỐC ARẬP XÊUT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI NGỌC TÚ

HỢP TÁC KINH TẾ CỦA
VIỆT NAM VỚI VƯƠNG QUỐC ARẬP XÊUT
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI THỊ THANH XUÂN


nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng từ các Thầy Cô và những người
quan tâm đến đề tài để đề tài hoàn thiện và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.

Người thực hiện

Bùi Ngọc Tú


TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT

1. Tên luận văn: Hợp tác kinh tế của Việt Nam với Vương quốc Arập Xêut
2. Tác giả: Bùi Ngọc Tú
3. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
4. Bảo vệ năm: 2015
5. Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Mai Thị Thanh Xuân
6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
6.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quan hệ
hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Arập Xêut, tìm ra những khó khăn trong quá trình
này và đề xuất những giải pháp chính sách nhằm khắc phục, thúc đẩy quan hệ giữa
hai nước phát triển hiệu quả hơn.
6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau :
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế song
phương
+ Phân tích đánh giá thực trạng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế Việt Nam và
Arập Xêut từ năm 2010 đến năm 2014.
+ Làm rõ khả năng mở rộng quan hệ kinh tế Việt Nam - Arập Xêut và đề
xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ này trong thời gian tới.
7. Đóng góp mới của luận văn:

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………………………....... 2
4. Đóng góp của luận văn…………………………………………………………………....... 3
5. Kết cấu luận văn…………………………………………………………………………..... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUAN
HỆ HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ VƯƠNG QUỐC ARẬP XÊUT.................. 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu………………………………………………………....... 4
1.1.1 Những công trình đã công bố liên quan trực tiếp đến nội dung luận
văn…………………………………………………………………………………………….. 4
1.1.2 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu…………………………………………… 8
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Vương quốc Arập
Xêut……………………………………………………………………………………………. 9
1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản chung về quan hệ kinh tế đối ngoại……………………… 9
1.2.2 Cơ sở của việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam với Vương Quốc Arập
Xêut ………………………………………………………………………………................... 15
1.2.3 Nội dung chủ yếu của việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam với Vương
quốc Arập Xêut……………………………………………………………………………….. 24
1.2.4 Các nhân tố ảnh hướng đến việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam với
Vương quốc Arập Xêut………………………………………………………………………... 29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU…………………...... 36
2.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận……………………………………………………....... 36
2.1.1 Phương pháp luận……………………………………………………………………….. 36
2.1.2 Cách tiếp cận nghiên cứu………………………………………………………………... 36


2.2 Phương pháp cụ thể……………………………………………………………………….. 37
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu…………………………………………………………… 37
2.2.2 Phương pháp thống kê – so sánh………………………………………………………... 39
2.2.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp……………………………………………………… 40
2.3 Thiết kế nghiên cứu……………………………………………………………………….. 40
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ HỢP TÁC KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VỚI

nhập hàng hóa sang Arập Xêut……………………………………………………………….. 88
4.2.5 Nâng cao trình độ ngoại ngữ và sự hiểu biết về văn hóa, phong tục tập quán của Arập
Xêut cho các doanh nghiệp XNK và người lao động…………………………………………. 89
4.2.6 Đẩy mạnh công tác điều tra – nghiên cứu và thông tin – truyền thông về thị trường
Vương quốc Arập Xêut……………………………………………………………………….. 92
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………….. 96


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

1

ASEAN

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations

2

EIA



6

FTA

Free Trade Agreements

Hiệp định thương mại tư do

7

GCC

Gulf Cooperation Council

Hội đồng hợp tác Vùng Vịnh

8

GDP

Gross Pomestic Product

Tổng sản phẩm trong nước

9

ILO

International Labour Organization

Official Development Assistance

14

OECD

Organisation for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát triển
operation and Development

15

OIC

Organization

of

the

kinh tế
Islamic

Conference
16

OPEC

Organization

of

20

UN

21

UNCTAD

Standerd

nghiệp Cơ bản Arập Xêut
International

VCCI

23

VN

24

WTO

25

XNK

Phân loại hàng hóa quốc tế tiêu

Classification

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới.
Xuất nhập khẩu


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

Tên bảng

Trang

1

Bảng 3.1

Lợi thế so sánh biểu hiện (RCA) của Arập Xêut và Việt Nam

49

năm 2012 phân theo nhóm hàng hóa
2

Bảng 3.2

Kim ngạch XNK giữa Việt Nam - Arập Xêut

6

Bảng 3.6

Thứ hạng cạnh tranh toàn cầu của Arập Xêut và Việt Nam

57

năm 2009-2010 và 2011-2012
7

Bảng 3.7

Các dự án ODA của Arập Xêut tại Việt Nam, giai đoạn 2010 -

60

2015
8

Bảng 3.8

Xuất khẩu lao động Việt Nam sang thị trường Arập Xêut giai

61

đoạn 2010 – 2014

DANH MỤC SƠ ĐỒ


thiếu nguyên liệu đầu vào và lực lượng lao động tại chỗ không đáp ứng đủ nhu
cầu. Arập Xêut có nhu cầu lớn đối với một số mặt hàng Việt Nam hiện đang có
thế mạnh như: dệt may, giày dép, hải sản, đồ gỗ, hàng nông sản, linh kiện phụ
tùng xe máy, máy vi tính…
Về phía Việt Nam, trong nhiều năm qua, Đảng và Chính phủ luôn nỗ lực
trong việc phát triển và mở rộng hợp tác kinh tế với các nước trên thế giới. Với
thế mạnh về sản xuất nông nghiệp và lao động giá rẻ (nhưng còn thiếu vốn để
mở rộng phát triển kinh tế) Việt Nam đang cần tìm kiếm những đối tác có khả
năng hợp tác song phương để tận dụng ưu thế của họ và khắc phục của mình.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó của cả hai quốc gia, hợp tác giữa Việt
Nam và Arập Xêut đã dần có những bước tiến triển nhất định trên nhiều lĩnh vực
như khai thác dầu mỏ, tăng cường kim ngạch thương mại hai chiều, thu hút vốn
đầu tư, hợp tác về lao động…. Tuy nhiên, để tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan

1


hệ hợp tác kinh tế giữa hai quốc gia trong thời gian tới, rất cần có những nghiên
cứu chuyên sâu nhằm nhận thức sâu sắc hơn về tiềm năng, đặc thù của đối tác.
Từ đó giúp cho Nhà nước Việt Nam đón đầu xu hướng, để xây dựng và điều
chỉnh những chính sách quản lý kinh tế nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa hai
quốc gia trong những giai đoạn tiếp theo.
Chính vì những lý do đó, em chọn đề tài “Hợp tác kinh tế của Việt Nam
với Vương quốc Arập Xêut” để làm luận văn Thạc sĩ.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Việt Nam đã và sẽ phải làm gì để thúc
đẩy quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam với Vương quốc Arập Xêut?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Arập Xêut, tìm ra những khó khăn

gian từ năm 2010 đến 2014. Chỉ ra những hạn chế trong hoạt động này và
nguyên nhân của nó
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế Việt
Nam với Vương quốc Arập Xêut đến năm 2020.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho cho các nhà hoạch định
chính sách, các nhà quản lý và học viên, sinh viên ngành quản lý kinh tế và quan
hệ kinh tế quốc tế.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, biểu, hình vẽ, danh mục tài
liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và những vấn đề chung về quan hệ hợp
tác kinh tế Việt Nam và Vương quốc Arập Xêut
Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quan hệ hợp tác kinh tế của Việt Nam với Vương
quốc Arập Xêut giai đoạn 2010 – 2014
Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế của
Việt Nam với Vương quốc Arập Xêut

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUAN HỆ
HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ VƯƠNG QUỐC ARẬP XÊUT
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Những công trình đã công bố liên quan trực tiếp đến nội dung luận văn
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ hiện
đại, kinh tế trí thức và toàn cầu hoá, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng sâu rộng, nhu cầu hợp tác kinh tế song phương giữa các nước ngày càng
phát triển. Điều này đặt ra các thách thức không nhỏ cho các chính phủ trong việc

mại quốc tế và chính sách thương mại quốc tế. Về lý thuyết thương mại quốc
tế, tài liệu này lý giải những lý thuyết như: lợi thế so sánh mô hình Ricardo, mô
hình Heckscher – Ohlin … với những ví dụ hết sức điển hình. Còn về chính
sách thương mại quốc tế, bằng những kiến thức thực tiễn, cuốn sách đã lý giải
những vấn đề như: công cụ thương mại quốc tế, chính sách mậu dịch ở các
nước đang phát triển, chính sách công nghiệp của các nước tiên tiến… Mặc dù,
đến nay, những giá trị về mặt thực tiễn của hoạt động thương mại quốc tế trong
tài liệu này đã lạc hậu, nhưng những giá trị về lý luận vẫn còn ghi nhận và luận
văn có thể tham khảo.
- Quan hệ kinh tế quốc tế, của Võ Thanh Thu (2012), sách do Nhà xuất bản
Lao động – Xã hội ấn hành. Cuốn sách trình bày về 5 vấn đề là cơ sở lý luận và
thực tiễn của quan hệ quốc tế, liên kết kinh tế quốc tế, chính sách ngoại thương
và mậu dịch quốc tế hữu hình, thương mại dịch vụ, đầu tư quốc tế. Trong đó, có
ba nội dung nổi bật mà luận văn có thể tham khảo. Đầu tiên là vấn đề cơ sở lý
luận và thực tiễn, với hệ thống khái niệm và những mô hình, cũng như ví dụ
xuất phát từ thực tiễn. Bên cạnh đó, thương mại dịch vụ và đầu tư quốc tế, là
hai nội dung thực tiễn gắn với hoạt động thương mại và đầu tư thực tế của Việt
Nam trong giai đoạn 2000 – 2010, cũng là hai nội dung có liên quan tới luận văn.
Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ kinh tế song phương của Việt
Nam và nước ngoài.
Hiện cũng có khá nhiều tài liệu có thể tham khảo về vấn đề này, tiêu biểu
như:

5


- Cộng hòa dân chủ Algeria và khả năng hợp tác với Việt Nam đến 2020,
của Nguyễn Thanh Hiền (2013), sách do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội ấn hành.
Cuốn sách này trình bày về 3 vấn đề chính là khái quát về đất nước Algeria,
quá trình phát triển của Algeria và khả năng hợp tác giữa Việt Nam và Algeria

kinh tế quốc tế và những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế quốc tế giữa hai
quốc gia là hai vấn đề mà luận văn dùng để tham khảo.
Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ kinh tế Việt Nam – Arập Xêut
- Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở Kinh tế - chính trị Arập Xêut của Trần Mai
Trang (2007), do Viện nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông chủ trì thực hiện.
Đây là một nghiên cứu khá cụ thể về tình hình Arập Xêut và khả năng hợp tác
giữa quốc gia này với Việt Nam trong giai đoạn 2006. Đề tài đã trình bày về
tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và con người của Arập Xêut. Cùng với đó, là
thực trạng hợp tác giữa hai quốc gia trong giai đoạn những năm 2000 đến 2006
để đưa ra những giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác giữa hai nước. Tuy nhiên,
phần lý luận về hợp tác kinh tế song phương chưa đầy đủ, và tìm hiểu tiềm
năng hợp tác giữa hai nước thông qua lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh còn
chưa có. Cùng với đó, là sự lạc hậu về số liệu, tình hình hợp tác giữa hai quốc
gia trong giai đoạn từ 2007 đến 2015. Vì vây, những phân tích, đánh giá và giải
pháp để nâng tầm hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Arập Xêut đã không còn khả
dụng.
- Hồ sơ Thị trường Arập Xêut 2015 do Ban Quan hệ Quốc tế (2015), thuộc
phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổng hợp. Hồ sơ này chủ
yếu cung cấp thông tin về tình hình đặc trưng của thị trường Arập Xêut và hoạt
động thực tiễn hợp tác giữa Việt Nam và Arập Xêut trong thời gian vừa qua, trên
các lĩnh vực như: hợp tác đầu tư, hợp tác thương mại, hợp tác trên các lĩnh vực
khác và các văn bản đã ký kết. Tuy nhiên, cơ sở lý luận về hợp tác kinh tế song
phương, phân tích thực trạng hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Arập Xêut và
giải pháp giúp thúc đẩy hoạt động hợp tác giữa hai nước là gần như không có.
Hồ sơ cung cấp nhiều hoạt động thực tiễn hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và
Arập Xêut để luận văn có thể tham khảo.

7




1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản chung về quan hệ kinh tế đối ngoại
1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Quan hệ kinh tế quốc tế: Theo tác giả Dương Minh Châu (2003, trang 5),
thì “Quan hệ kinh tế quốc tế được hiểu là tổng thể các mối quan hệ vật chất và
tài chính. Các mối quan hệ diễn ra không những trong lĩnh vực khoa học – công
nghệ có liên quan đến tất các giai đoạn của quá trình tái sản xuất giữa các quốc
gia với nhau và giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế.”
Hay ngắn gọn hơn, quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể tất cả các mối quan
hệ kinh tế giữa các chủ thể của nền kinh tế thế giới. Bên cạnh khung lý luận của
ngành Kinh tế học Quốc tế, nghiên cứu sẽ sử dụng thêm khung lý luận của
ngành Quan hệ Quốc tế để phân loại quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế giữa các
chủ thể tham gia hợp tác kinh tế quốc tế. Có thể chia quan hệ hợp tác quốc tế
thành hai dạng: song phương và đa phương.
- Quan hệ kinh tế đối ngoại: Theo Giáo trình Kinh tế đối ngoại của Khoa
Kinh tế quốc tế (2012, trang 4) thì “Quan hệ kinh tế đối ngoại của một quốc gia
là một bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế, là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa
học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia nhất định với các quốc gia khác còn lại
hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế khác, được thực hiện dưới nhiều hình
thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và
phân công lao động quốc tế.”
Mặc dù kinh tế đối ngoại và kinh tế quốc tế là hai khái niệm có mối quan
hệ với nhau, song không nên đồng nhất chúng với nhau. Kinh tế đối ngoại là
quan hệ kinh tế mà chủ thể của nó là một quốc gia với bên ngoài - với nước
khác hoặc với tổ chức kinh tế quốc tế khác. Còn kinh tế quốc tế là mối quan hệ
kinh tế với nhau giữa hai hoặc nhiều nước, là tổng thể quan hệ kinh tế của cộng
đồng quốc tế.
- Quan hệ hợp tác kinh tế song phương: là quá trình hợp tác giữa hai quốc
gia có chủ quyền. Quá trình hợp tác song phương chủ yếu dựa trên nguyên tắc
song phương (tiếng Anh là Bilateralism). Nguyên tắc song phương là lý luận

đại diện hai bên ký kết với mục đích chia sẻ các nguồn lực trong một lĩnh vực
kinh tế mà cả hai cung có quan tâm chung. Việc chia sẻ các nguồn lực, chẳng hạn
như chia sẻ thông tin, nhân sự, kết quả nghiên cứu,… giúp cho cả hai quốc gia

10


cùng đạt lợi ích và cùng tiến bộ. Cấp độ hợp tác kinh tế song phương này trong
giai đoạn đầu được hạn chế ở các lĩnh vực nhất định mà hai bên cùng quan tâm
và cùng có thế mạnh hợp tác. Nội dung hợp tác thông thường tập trung vào các
lĩnh vực mang tính phổ biến, không gây ảnh hưởng tiêu cực tới bên thứ ba và
kết quả đạt dược sẽ được cả hai phía tham gia kiểm nghiệm, đánh giá để cân
nhắc khả năng nâng cấp quan hệ lên cấp độ cao hơn và trong các lĩnh vực khó
khăn, phức tạp hơn.
Hình thức hợp tác kinh tế song phương thông thường mang các đặc điểm:
(1) được xác lập dựa trên các thỏa thuận mà hai bên cùng ký kết với hiệu lực
trong một thời gian nhất định, (2) mỗi thỏa thuận thông thường chỉ tập trung vào
một nội dung hợp tác cụ thể, chẳng hạn như thỏa thuận hợp tác thương mại,
thỏa thuận chuyển giao công nghệ, thỏa thuận hợp tác đầu tư, v..v..;(3) chú trọng
hơn tới các lợi ích mang tính ngắn hạn và trung hạn đem lại cho hai bên hợp
tác.
+ Hợp tác kinh tế chiến lược và đối tác kinh tế chiến lược:
Cách hiểu phổ biến hiện nay cho rằng hợp tác kinh tế chiến lược là cách
thức để hai quốc gia xác lập quan hệ hợp tác ở cấp độ cao hơn mức thông
thường và từ đó trở thanh đối tác kinh tế chiến lược của nhau. Thỏa thuận hợp
tác chiến lược thể hiện qua hiệp ước giữa các chủ thể hợp tác (quốc gia, tổ
chức, doanh nghiệp, nhóm người,vv…) mà theo đó các nguồn lực được tập trung
lại, các kỹ năng chủ yếu được cùng nhau chia sẻ. Mức độ hợp tác này cho phép
hai bên cùng hoàn thành được những mục tiêu lớn hơn rất nhiều so với khả
năng có thể đạt tới của bản thân họ khi hành động một mình.

và quân sự của Trung Quốc trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, mối quan
hệ đồng minh kinh tế lâu đời giữa Mỹ và Nhật Bản ngày càng được thắt chặt về
mọi mặt. Điển hình là trong đàm phán TPP, Nhật Bản đã chính thức tham gia từ
năm 2013 để ủng hộ chủ chương của Mỹ về một khu vực thương mại tự do giữa
các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Sự hình thành liên minh
kinh tế, dưới sự tác động mạnh mẽ của Mỹ và Nhật nếu thành công trong thời
gian tới chắc chắn sẽ là tạo ra một lợi thế kinh tế riêng biệt trong việc kiểm soát
sự trỗi dậy của Trung Quốc trong khu vực.
+ Đối thủ cạnh tranh:

12


Quan hệ đối thủ cạnh tranh hình thành khi có sự xung đột về lợi ích và
mục tiêu giữa hai quốc gia. Do các lợi ích và những giá trị mà hai phía mong
muốn có được là giống nhau và gặp phải một trở ngại lớn là các lợi ích, giá trị
đó luôn luôn khan hiếm một các tương đôi nên dẫn tới kết quả là hai quốc gia
liên quan sẽ ở trong tình trạng phải cạnh tranh với nhau dể đạt tới lợi ích đó.
Tình thế tiến thoái lưỡng nan phát sinh khi một quốc gia đạt được lợi ích và
mục tiêu của mình thì đó chính là sự tổn thất của quốc gia khác. Xung đột lúc
này chính là sự bất tương thích của các bên liên quan trong mong muốn đạt tới
các mục tiêu vật chất cũng như phi vật chất của mình.
+ Kẻ thù:
Khi các xung đột về lợi ích mang tính toàn diện, liên quan đến phần lớn
các lĩnh vực có tầm quan trọng chiến lược, có ý nghĩa đặc biệt đối với quốc gia
liên quan thì lúc này quan hệ giữa hai quốc gia đã ở tình trạng xung đột cao nhất
- đó là cấp độ kẻ thù. Thực tiễn thế giới cho thấy, có nhiều lý do khiến cho các
quốc gia xung đột, đối đầu hoặc trở thành kẻ thù của nhau. Có thể kể tới xung
đột về ý thức hệ khiến cho thế giới hình thành hai khối quốc gia đối đầu nhau
trong thời kỳ Chiến tranh lạnh hoặc xung đột về chủ quyền lãnh thổ khiến cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status