phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ hiểm xe cơ giới tại công ty cổ phần bảo hiểm viễn đông trên địa bàn tp hồ chí minh - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

BÙI THANH TÚ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM VIỄN ĐÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

BÙI THANH TÚ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM VIỄN ĐÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy, Cô Trƣờng Đại học Tài chính –
Marketing đã truyền đạt các bài học lý thuyết cũng nhƣ những kinh nghiệm thực tế,
những phƣơng pháp nghiên cứu khoa học trong thời gian vừa qua.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn đến những ngƣời bạn, đồng nghiệp và những
ngƣời thân đã tận tình góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Trân trọng,
Tp. HCM, ngày tháng năm 2015
Tác giả

Bùi Thanh Tú

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ viii
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài: ................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: ................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: .................................................................................. 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu: .................................................................................... 3
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................... 3
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu vá quy trình nghiên cứu ........................................... 4
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................... 4
1.4.2. Quy trình nghiên cứu: ................................................................................ 5

3.2. Xác định thang đo và thiết kế bảng khảo sát .................................................. 35
3.3. Xác định cỡ mẫu ............................................................................................. 38
3.4. Nghiên cứu định tính và khảo sát sơ bộ ......................................................... 39
3.5. Nghiên cứu chính thức ................................................................................... 43
3.5.1. Xử lý kỹ thuật và mã hóa số liệu .............................................................. 43
3.5.2. Các công cụ phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định lượng .................. 43
3.5.2.1. Thống kê mô tả:................................................................................. 43
3.5.2.2. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và nhân tố khám phá EFA: 44
3.5.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA: ................................................. 44
3.5.2.4. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: .................................................... 46
3.6. Tóm tắt............................................................................................................ 49
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 51
4.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông (VASS) ..................... 51
4.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần bảo hiểm Viễn Đông (VASS) ................. 51
4.1.3. Thực trạng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại VASS ............................. 53
4.2. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức ...................................... 55
iv


4.3. Kết quả phân tích độ tin cậy và EFA trong nghiên cứu chính thức ............... 57
4.4. Kết quả phân tích CFA trong nghiên cứu chính thức ..................................... 62
4.4.1. Các thang đo SERVQUAL ....................................................................... 62
4.4.1.1. Sự đồng cảm đối với khách hàng (EMP) .......................................... 62
4.4.1.2. Độ tin cậy (REL) ............................................................................... 63
4.4.1.3. Tính năng phục vụ (ASS) ................................................................... 63
4.4.1.4. Phương tiện hữu hình (TAN)............................................................. 64
4.4.1.5. Sự đáp ứng của Công ty bảo hiểm đối với khách hàng (RES) .......... 64
4.4.2. Thang đo cảm nhận của khách hàng từ chất lượng dịch vụ tại Công ty
bảo hiểm (OSQ) ................................................................................................. 67
4.4.3. Thang đo cảm nhận giá cả của khách hàng tại Công ty bảo hiểm (PRI) 67

Hình 4.2. Mô hình đo lƣờng nhân tố EMP..............................................................62
Hình 4.3. Mô hình đo lƣờng nhân tố REL ..............................................................63
Hình 4.4. Mô hình đo lƣờng nhân tố ASS ..............................................................63
Hình 4.5. Mô hình đo lƣờng nhân tố TAN..............................................................64
Hình 4.6. Mô hình đo lƣờng nhân tố RES ..............................................................64
Hình 4.7. Mô hình đo lƣờng mối quan hệ giữa các thang đo SERVQUAL ...........66
Hình 4.8. Mô hình đo lƣờng nhân tố OSQ ..............................................................67
Hình 4.9. Mô hình đo lƣờng nhân tố PRI................................................................67
Hình 4.10. Mô hình đo lƣờng nhân tố SAT ............................................................68
Hình 4.11. Mô hình cấu trúc tuyến tính ..................................................................70

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiên cứu của tác giả .............................................................5
Bảng 3.1. Các thang đo SERVQUAL, chất lƣợng dịch vụ chung (OSQ), cảm nhận
giá cả (PRI) và sự hài lòng của khách hàng (SAT). ................................................35
Sơ đồ 4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần bảo hiểm Viễn Đông ................53
Bảng 4.1. Tình hình bồi thƣờng bảo hiểm xe cơ giới từ 2010 đến 2014 ................54
Bảng 4.2. Kết quả thống kê tần số phân loại theo loại khách hàng ........................55
Bảng 4.3. Kết quả thống kê thâm niên tham gia VASS ..........................................55
Bảng 4.4. Kết quả thống kê tần số phân loại theo trình độ học vấn .......................56
Bảng 4.5. Kết quả thống kê tần số phân loại theo doanh thu phí bảo hiểm ............56
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định sơ bộ Cronbach’s Alpha các khái niệm nghiên cứu .57
Bảng 4.7. Độ tin cậy của thang đo chất lƣợng dịch vụ (OSQ) ...............................58
Bảng 4.8. Độ tin cậy của thang đo cảm nhận giá cả (PRI) .....................................59
Bảng 4.9 Độ tin cậy của thang đo sự hài lòng của khách hàng (OSQ) ...................59
Bảng 4.10. Ma trận nhân tố xoay của 05 thang đo SERVQUAL ...........................60
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng71

8. SEM

: Mô hình cấu trúc tuyến tính

9. Sig.

: Mức ý nghĩa quan sát

10. SPSS

: Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã
hội

11. VASS

: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông

viii


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam đang chuyển mình với những bƣớc đi đúng hƣớng, những thành
tựu mới trong kinh tế - xã hội. Xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhiều cơ
hội và thách thức cho nhiều ngành và lĩnh vực, trong đó ngành bảo hiểm là một
ngành mới phát triển. Việt Nam đang dần từng bƣớc thực hiện các cam kết mở cửa,
khiến cho các doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt trên thị trƣờng. Chính vì thế, các
công ty hiện nay đã có những quan tâm nhất định đến việc nâng cao chất lƣợng dịch
vụ khách hàng, Công ty bảo hiểm muốn có đột phá thành công trong việc tạo dựng

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
+ Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối chất
lƣợng dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty bảo hiểm;
2


+ Đo lƣờng mối quan hệ giữa các thành phần chất lƣợng dịch vụ đến chất
lƣợng dịch vụ cũng nhƣ mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của
khách hàng;
+ Đề xuất một số chính sách nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với
chất lƣợng dịch vụ này nhằm giúp giữ đƣợc lƣợng khách hàng hiện có, mở rộng
đƣợc thị trƣờng, tăng doanh thu, lợi nhuận đồng thời tạo ra sự khác biệt trong cạnh
tranh .
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
+ Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối sản phẩm
bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty bảo hiểm?
+ Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và các thành phần của nó nhƣ thế
nào? và có mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
không?
+ Chính sách nào cần thiết để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với
chất lƣợng dịch vụ này?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng độ hài lòng của khách hàng cá
nhân, khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty cổ
phần bảo hiểm Viễn Đông trên địa bàn TP.HCM.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu của đề tài đƣợc thực hiện trong phạm vi sau đây:
- Về phạm vi không gian: Đề tài thực hiện thảo luận nhóm và khảo sát trực
tiếp với các khách hàng mua bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty cổ phần bảo hiểm


Định lƣợng sơ bộ
(n=50)

Địnhcứu
lƣợng
chính thức
Nghiên
chính
thức (n=400)

Thảo luận nhóm
về các khách hàng

Thang đo
nháp 1

Kiểm tra mức độ ổn định
của thang đo của thang đo nháp 2

Cronbach
Alpha

Kiểm tra mức độ hội tụ của các nhân
tố khám phá của thang đo nháp 2

EFA

Kiểm tra mức độ ổn định của thang
đo của thang đo chính thức

nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ đƣợc thực hiện thông qua 02 phƣơng pháp:
nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng sơ bộ:
- Nghiên cứu định tính đƣợc tổng hợp từ lý thuyết nghiên cứu trƣớc đây, rồi
từ đó tham khảo các ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới dùng
5


để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lƣờng phù hợp
với mục tiêu nghiên cứu của đề tài để hình thành thang đo nháp 1. Kế đến, công
việc thảo luận nhóm đƣợc tổng hợp cách cho điểm từ 02 nhóm đối tƣợng khách
hàng (mỗi nhóm 08 ngƣời) tập trung chủ yếu trả lời cho các thang đo lƣờng chất
lƣợng dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới nói chung và bảo hiểm xe cơ giới tại công ty nói
riêng để chỉnh sửa câu từ và ngữ nghĩa phù hợp với đối tƣợng điều tra.
(ii) Tiếp theo nghiên cứu định lƣợng sơ bộ với 50 khách hàng đầu tiên theo
phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện để đánh giá tính nhất quán và cấu trúc thang đo.
Sau khi thu thập dữ liệu, các biến số đƣợc mã hóa và thông tin trên phiếu điều tra
đƣợc nhập vào máy. Hai công cụ sử dụng trong nghiên cứu định lƣợng sơ bộ là
phân tích độ tin cậy (Reliability Analysis) thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis). Nghiên cứu sơ bộ
sẽ sàng lọc thang đo và xác định cấu trúc thang đo dùng cho nghiên cứu chính thức.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định
lƣợng với cỡ mẫu là 400 mẫu (khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ bảo hiểm xe
cơ giới tại Công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông trên địa bàn TP.HCM) theo
phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu này đƣợc sử dụng để đánh giá thang đo
bằng công cụ phân tích độ tin cậy (Reliability Analysis) thông qua hệ số Cronbach’s
Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis), phân tích
nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) và mô hình cấu trúc SEM
(Structural Equation Modeling) để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Toàn bộ quy trình nghiên cứu của tác giả đƣợc tóm tắt trong sơ đồ 1.1.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trong chƣơng này, tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu của mình.
Chương 5: Gợi ý chính sách và hạn chế của đề tài
Trong chƣơng này, tác giả sẽ đề xuất các gợi ý chính sách nhằm nâng cao chất
lƣợng dịch vụ nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ
bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông trên địa bàn
TP.HCM, hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

7


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM, CHẤT LƢỢNG
DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG
2.1. Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm
a. Khái niệm bảo hiểm:
Theo các nhà kinh tế bảo hiểm, một định nghĩa đầy đủ và thích hợp cho bảo
hiểm phải bao gồm việc hình thành một quỹ tiền tệ (quỹ bảo hiểm), sự hoán chuyển
rủi ro, và thêm nữa, phải bao gồm cả sự kết hợp số đông các đơn vị đối tƣợng riêng
lẻ và độc lập, chịu cùng một rủi ro nhƣ nhau thành một nhóm tƣơng tác.
Tuy nhiên, bảo hiểm, do đáp ứng nhu cầu đảm bảo an toàn của con ngƣời
vốn dĩ rất phong phú và biến động, nên cũng rất đa dạng. Rất khó tìm kiếm một
định nghĩa về bảo hiểm cho nhiều góc nhìn khác nhau, tƣơng ứng với các lĩnh vực
khác nhau của đời sống kinh tế xã hội. Các nhà nghiên cứu kinh tế, xã hội, các học
giả bảo hiểm đã lần lƣợt đƣa ra nhiều nhận định khác nhau. Có thể ghi nhận một vài
định nghĩa:
Định nghĩa 1: “Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số
ít”

b. Đặc điểm của bảo hiểm
- Sản phẩm đƣợc bảo hiểm là sản phẩm vô hình, là sự đảm bảo về mặt tài
chính cho các rủi ro của ngƣời đƣợc bảo hiểm, trong hoạt động bảo hiểm sản phẩm
đƣợc bán ra trƣớc (doanh thu đƣợc thực hiện trƣớc sau đó mới phát sinh chi phí).
- Bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn, vừa mang tính không bồi hoàn, trong
thời gian bảo hiểm nếu không có rủi ro xảy ra làm ảnh hƣởng đến đối tƣợng bảo
hiểm thì hãng bảo hiểm không phải bồi thƣờng hoặc trả tiền cho ngƣời mua bảo
hiểm, ngƣợc lại nếu xảy ra sự cố bảo hiểm thì ngƣời mua bảo hiểm đƣợc bồi
thƣờng.
- Áp dụng nguyên tắc số đông bù số ít, trong thực tế bảo hiểm kinh doanh
đối với hợp đồng có giá trị lớn hoăc trƣờng hợp có khả năng hãng bảo hiểm phải bồi
thƣờng cho nhiều ngƣời trong cùng 1 sự cố, để giảm bớt trách nhiệm tài chính với

9


rủi ro có thể xảy ra, hãng bảo hiểm thƣờng thực hiện đồng bảo hiểm hoặc tái bảo
hiểm.
Phân loại căn cứ vào đối tƣợng bảo hiểm: các loại sản phẩm bảo hiểm đƣợc
xếp vào 3 nhóm: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con
ngƣời.
- Bảo hiểm tài sản: bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm có đối tƣợng bảo
hiểm là các tài sản và những lợi ích liên quan. Có nhiều loại bảo hiểm tài sản thông
dụng nhƣ là: bảo hiểm hàng hoá vận chuyển trong nƣớc; bảo hiểm thiệt hại vật chất
xe cơ giới; bảo hiểm công trình xây dựng, lắp đặt; bảo hiểm máy móc thiết bị điện
tử; bảo hiểm tàu thuyền, phƣơng tiện đi lại, v.v...
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm có đối
tƣợng bảo hiểm là trách nhiệm bồi thƣờng của ngƣời đƣợc bảo hiểm phát sinh theo
quy định về trách nhiệm dân sự của pháp luật. Có nhiều loại bảo hiểm trách nhiệm
dân sự nhƣ: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; bảo hiểm trách nhiệm dân sự

tiện giao thông không thể dự đoán chính xác về tai nạn gây ra đối với một cá thể
điều khiển xe cơ giới, song ngƣời bảo hiểm có thể dự đoán đƣợc số vụ tai nạn và
thiệt hại xảy ra hàng năm cho toàn bộ số điều khiển xe cơ giới đƣợc bảo hiểm trong
phạm vi sai sót rất nhỏ. Cố nhiên, điều khiển xe cơ giới đƣợc bảo hiểm nói trên phải
là một số lớn. Thực tiễn kinh doanh đã chỉ ra rằng: trên cơ sở số lớn, khả năng cân
bằng kỹ thuật của nhà bảo hiểm sẽ chắc chắn hơn. Cân bằng kết quả thu chi nghiệp
vụ của một tổng lƣợng với vài chục hợp đồng bảo hiểm phụ thuộc nhiều vào may
mắn, còn đối với một tổng lƣợng hàng trăm ngàn hợp đồng bảo hiểm hoặc hàng
triệu hợp đồng bảo hiểm sẽ chắc chắn hơn. Nói cách khác, khi số ngƣời đƣợc bảo
hiểm càng lớn thì tình hình phát sinh tổn thất, thiệt hại trong thực tế càng gần với
tần suất tổn thất và chi phí trung bình/ 1 tổn thất mà ngƣời bảo hiểm có đƣợc từ
thống kê rủi ro và đã sử dụng để tính phí.
Trong thời đại hiện nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, để phục
vụ nhu cầu đi lại ngày càng gia tăng thì con ngƣời đã phát minh và sản xuất nhiều
loại phƣơng tiện hiện đại, chất lƣợng tốt hơn, tốt độ nhanh hơn. Tuy nhiên trên thực
tế cho thấy, vấn đề giao thông vẫn là điểm nóng với nhiều vụ tai nạn giao thông gây
thƣơng tâm, tài sản hƣ hao. Chính vì thế, sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới là điều cần
thiết để bồi hoàn thiệt hại do rủi ro gây ra. Điều 623 của Bộ Luật dân sự thay thế,
sửa đổi và bổ sung năm 2005 liệt kê nguồn nguy hiểm cao độ trong đó có phƣơng
11


tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ (xe cơ giới), là phƣơng tiện vận chuyển cơ động
và tham gia triệt để vào quá trình vận chuyển, xe cơ giới phần lớn hoạt động trong
các khu dân cƣ. Tình trạng tai nạn giao thông ngày càng tăng cả về số vụ và mức độ
nghiêm trọng. Trên thực tế, có tới 70% số ngƣời đi trên các phƣơng tiện giao thông
là ngƣời chủ, ngƣời trụ cột trong gia đình cũng nhƣ ở các doanh nghiệp nên khi tai
nạn giao thông xảy ra thì thiệt hại không chỉ bó hẹp trong phạm vi vụ tai nạn mà
còn làm mất thu nhập cho cả gia đình, ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất kinh
doanh và hậu quả cho nền kinh tế nhà nƣớc. Bên cạnh đó, có những chủ xe gây tai

-

Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lƣờng đƣợc

-

Rủi ro là một biến cố bất ngờ gây ra những thiệt hại

-

Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố
không mong đợi.

-

Rủi ro là một sự kiện không chắc chắn, có khả năng gây ra hậu quả
xấu

-

Rủi ro là sự kiện không chắc chắn về cơ may và bất hạnh

Dù cách biểu đạt khác nhau nhƣng có thể nhận thấy các định nghĩa trên đều
có những điểm tƣơng đồng khi định nghĩa về rủi ro, đó là: tính bất thƣờng trong khả
năng xảy ra và hậu quả xấu (thiệt hại hoặc kết quả không mong đợi).
Nhƣ vậy, có thể kết luận: rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thƣờng có hậu
quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi.
Các loại rủi ro: Tùy theo mục đích của việc đánh giá và quản lý rủi ro, rủi ro
đƣợc phân loại cụ thể theo nhiều tiêu thức khác nhau. Liên quan đến bảo hiểm, rủi
ro thƣờng đƣợc xếp thành những cặp sau:

một tổng lƣợng hàng trăm ngàn hợp đồng bảo hiểm hoặc hàng triệu hợp đồng bảo
hiểm sẽ chắc chắn hơn. Nói cách khác, khi số ngƣời đƣợc bảo hiểm càng lớn thì
tình hình phát sinh tổn thất, thiệt hại trong thực tế càng gần với tần suất tổn thất và
chi phí trung bình/ 1 tổn thất mà ngƣời bảo hiểm có đƣợc từ thống kê rủi ro và đã sử
dụng để tính phí.
Rủi ro bảo hiểm xe cơ giới
-

Bảo hiểm TNDS: Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ
ba do xe cơ giới gây ra; Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách
theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

-

Bảo hiểm vật chất xe: Bị tai nạn do đâm va, lật đổ; Cháy nổ, bão lụt, sét
đánh; Mất cắp toàn bộ và các rủi ro bất ngờ khác; Ngoài ra còn thanh toán
những chi phí cần thiết và hợp lý cho việc ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, trục
vớt, đƣa xe đến nơi sửa chữa, giám định tổn thất.
Bảo hiểm tai nạn ngƣời ngồi trên xe: Thiệt hại thân thể đối với ngƣời đƣợc

bảo hiểm do tai nạn trong khi: xe đang hoạt động, đang lên xuống xe, qua cầu, qua
đò, qua phà.

14


f. Qui trình khai thác, giám định bồi thƣờng bảo hiểm xe cơ giới:
Qui trình khai thác
- Tiếp nhận thông tin khai thác: bao gồm số lƣợng xe, loại xe, năm sản xuất,
giá trị thực tế xe, biển số, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, khách hàng mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status