TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
ÂU THÁI XUÂN
HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM VẰN HẠI LÚA
DO NẤM Rhizoctonia solani KUHN CỦA
VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ – 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Đề tài:
HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM VẰN HẠI LÚA
DO NẤM Rhizoctonia solani KUHN CỦA
VI KHUẨN VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cán bộ hướng dẫn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư
chuyên ngành Bảo vệ thực vật với tên đề tài:
HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH ĐỐM VẰN HẠI LÚA
DO NẤM Rhizoctonia solani KUHN CỦA VI KHUẨN
VÙNG RỄ TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức: ……………………………
Cần Thơ, ngày …tháng …năm 2015
Chủ tịch Hội đồng
ii
TÓM TẮT LÝ LỊCH CÁ NHÂN
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên: Âu Thái Xuân
Âu Thái Xuân
iv
LỜI CẢM TẠ
Thành kính biết ơn:
Cha mẹ là người đã sinh ra và nuôi nấng tôi nên người.
Thầy Trần Vũ Phến, chị Đinh Ngọc Trúc, anh Huỳnh Văn Nghi đã tận tình
hướng dẫn, dạy bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực
hiện đề tài và hoàn thành bài luận văn.
Quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cố vấn học tập và các
thầy cô của khoa NN&SHƯD đã truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi
trong suốt thời gian theo học tại trường.
Chân thành cám ơn:
Các thầy cô và toàn thể các anh chị thuộc Phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo Vệ
Thực Vật đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành luận văn.
Các anh chị: Huỳnh Thanh Toàn, Danh Tuấn, Võ Huỳnh Phong, Nguyễn
Thị Tuyết Loan, Trần Thị Liên Hương và các bạn Huỳnh Thị Kim Phụng, Néang
Kim Ni Tha, Huỳnh Hải Đăng (lớp BVTV K37) và Võ Thành Tâm (lớp KHĐ
K37) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện thí nghiệm.
Các bạn trong lớp Bảo Vệ Thực Vật K37 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, đặc biệt là các bạn trong nhóm của tôi.
Xin gửi đến tất cả mọi người lời chúc tốt đẹp nhất, chúc mọi người sức
khỏe, hạnh phúc và thành công.
Âu Thái Xuân
v
1.1.5 Sự lưu tồn, lan truyền và xâm nhiễm của nấm ........................................ 5
vi
1.1.5.1 Sự lưu tồn ............................................................................................... 5
1.1.5.2 Sự lan truyền .......................................................................................... 5
1.1.5.3 Sự xâm nhiễm ........................................................................................ 6
1.1.6 Quản lý bệnh đốm vằn ............................................................................. 6
1.1.6.1 Biện pháp canh tác ................................................................................. 6
1.1.6.2 Biện pháp sinh học................................................................................. 6
1.1.6.3 Biện pháp hóa học.................................................................................. 7
1.2 Vai trò của vi sinh vật trong phòng trừ sinh học bệnh cây .......................... 7
1.3 Vi khuẩn vùng rễ.......................................................................................... 7
1.3.1 Vi khuẩn vùng rễ....................................................................................... 7
1.3.2 Vi khuẩn nội sinh rễ .................................................................................. 7
1.3.3 Vai trò của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học cây trồng ............ 8
1.3.4 Cơ chế tác động của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học ............. 8
1.3.4.1 Tiết kháng sinh....................................................................................... 8
1.3.4.2 Tiết enzyme phân hủy vách tế bào ........................................................ 8
1.3.4.3 Cơ chế kích kháng và cơ chế cạnh tranh ............................................... 9
1.4 Một số đặc điểm của vi khuẩn thuộc chi Bacillus ....................................... 9
1.4.1 Phân loại ................................................................................................... 9
1.4.2 Đặc điểm sinh học..................................................................................... 10
1.4.3 Đặc điểm sinh thái .................................................................................... 10
1.4.4 Đặc điểm sinh sản và khả năng lưu tồn .................................................... 10
1.4.5 Đặc điểm của vi khuẩn Brevibacillus brevis ............................................ 11
1.4.6 Đặc tính của vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens ................................... 11
1.4.7 Một số nghiên cứu về sử dụng vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ ....... .. 12
1.5 Thuốc Anvil 5SC ......................................................................................... 13
1.6 Thuốc Trizole 20WP ................................................................................... 14
4.2 Đề nghị ......................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 37
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 44
viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
NSCB
Ngày sau chủng bệnh.
NSKG
Ngày sau khi gieo.
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long.
TLCDVB
Tỉ lệ chiều dài vết bệnh
CDVB
Chiều dài vết bệnh
CC
Sự tương quan giữa tỉ lệ buội nhiễm và năng suất thiệt hại
4
2.1
Các nghiệm thức trong thí nghiệm và thời điểm xử lý
18
3.1
Tỉ lệ (%) chiều dài vết bệnh đốm vằn ở các thời điểm sau khi chủng
bệnh
24
3.2
Hiệu quả giảm bệnh (%) vết bệnh đốm vằn ở các thời điểm sau khi
chủng bệnh
26
3.3
Chiều cao cây (cm) ở các thời điểm khác nhau
31
Phương pháp đặt hạch nấm trên bẹ lúa ở giai đoạn 40 ngày sau khi gieo
20
3.1
Biểu hiện vết bệnh đốm vằn trên lúa ở thời điểm 7 NSCB
27
3.2
Biểu hiện vết bệnh đốm vằn trên lúa ở thời điểm 7 NSCB
28
3.3
Biểu hiện vết bệnh đốm vằn trên lúa ở thời điểm 21 NSCB
29
3.4
Biểu hiện vết bệnh đốm vằn trên lúa ở thời điểm 21 NSCB
30
xi
Cửu Long đã sử dụng các giống lúa cao sản, thâm canh tăng vụ nên cây lúa hiện
diện quanh năm trên đồng ruộng (Võ Thanh Hoàng và Nguyễn Thị Nghiêm,
1993). Trong đó, bệnh đốm vằn do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây hại trên lúa
được xem là bệnh quan trọng đứng hàng thứ hai sau bệnh đạo ôn (Pyricularia
oryzae) trong việc giảm cả năng suất và phẩm chất. Tuy nhiên, hiện nay chưa có
giống lúa để kháng hoàn toàn bệnh này (Park et al., 2008). Nấm Rhizoctonia
solani gây bệnh đốm vằn, có phổ kí chủ rộng, ngoài cây lúa nấm còn gây hại trên
nhiều loại cây trồng khác, cũng như trên rất nhiều loài cỏ dại. Thêm vào đó, điều
kiện thời tiết ở ĐBSCL nóng ẩm quanh năm thuận lợi cho sự lưu tồn, phát triển
và gây hại của nấm.
Hiện nay, để phòng trị bệnh này thì biện pháp hóa học vẫn là biện pháp
phổ biến nhất. Tuy nhiên, dùng thuốc hóa học quá liều sẽ làm gây ô nhiễm môi
trường sống và sức khỏe con người. Do đó, các nhà khoa học tập trung nghiên
cứu các biện pháp mang tính sinh học có hiệu quả để đưa ra ứng dụng. Ngày nay
nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nhóm vi khuẩn vùng rễ có khả năng ức chế sự
phát triển của nhiều mầm bệnh thông qua khả năng tiết kháng sinh, tiết enzym
phân hủy vách tế bào, cạnh tranh dinh dưỡng và chỗ ở với vi sinh vật gây hại hay
kích thích tính kháng bệnh cây trồng. Một số nghiên cứu sử dụng vi khuẩn đối
kháng trong phòng trị bệnh đốm vằn trên lúa ở ĐBSCL cho thấy hiệu quả phòng
trị bệnh cao. Bộ môn Bảo vệ thực vật trường Đại học Cần Thơ đã phân lập và
nghiên cứu thành công khả năng đối kháng của vi khuẩn Burkholderia cepacia
dòng TG17 đối với nấm Rhizoctonia solani gây bệnh đốm vằn trên lúa. Sử dụng
vi khuẩn B. cepacia dòng TG17 sẽ quản lý được bệnh đốm vằn trên lúa 1 cách
bền vững (Phạm Văn Kim và ctv, 2000). Bên cạnh đó, khi được ứng dụng trong
điều kiện sản xuất, chế phẩm dạng thử nghiệm từ vi khuẩn Pseudomonas cepacia
đã giúp quản lý bệnh đốm vằn thành công ở xã Mỹ Thành Nam (Phạm Văn Kim,
2004). Tuy nhiên, do sản phẩm chứa đáp ứng được thời gian tồn trữ, nên việc ứng
dụng trên diện rộng chưa triển khai được.
Trên cơ sở đó đề tài Hiệu quả phòng trị bệnh đốm vằn hại lúa do nấm
Rhizoctonia solani Kuhn của vi khuẩn vùng rễ trong điều kiện nhà lưới được
xám trắng hoặc các màu sắc khác nhau, vằn vện và rìa của vết bệnh có màu nâu,
do đó bệnh có tên là đốm vằn hoặc khô vằn. Trong điều kiện ẩm ướt, sợi nấm có
thể mọc kín bề mặt bẹ lá và có thể lan truyền với khoảng cách đáng kể (vài cm)
trong 24 giờ (Ou, 1983).
Khi bệnh phát triển đến lá cờ, năng suất có thể giảm từ 20 đến 25%, tỉ lệ
buội nhiễm bệnh có tương quan đến thất thu năng suất. Hiện nay tầm kinh tế của
3
bệnh có xu thế tăng lên do bón phân nhiều và sử dụng các giống lúa mới có năng
suất cao và đẻ nhánh nhiều làm tăng độ ẩm trong tầng cây (Ou, 1983).
Bảng 1.1 Sự tương quan giữa tỉ lệ bụi nhiễm và năng suất thiệt hại (Ou,
1983)
% Bụi nhiễm bệnh
% Năng suất thất thu
5
1,6
50
6,4 -7,1
100
8,9 -10,1
Nấm R. solani phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 30oC, nhiệt độ cao nhất là 4042oC, ở nhiệt độ 10oC sợi nấm phát triển rất ít hoặc không phát triển. Hạch nấm
hình thành ở 30-32oC, nhiệt độ nhỏ hơn 12oC hoặc lớn hơn 40oC hạch nấm không
hình thành (Ou, 1983).
1.1.4.2 pH
pH thích hợp cho sự phát triển nấm R. solani là 5,4-6,7, có thể phát triển ở
pH thấp nhất là 2,5 và cao nhất là 7,8 (Ou, 1983).
1.1.4.3 Ẩm độ
Theo Ou, (1983) thì ẩm độ không khí lớn hơn 95-96% cần thiết cho hạch
nấm nảy mầm. Ánh sáng mặt trời ngăn cản sự lây nhiễm, còn bóng tối làm giảm
sự nhiễm bệnh. Trời âm u, nhiều mây mù bệnh dễ phát triển.
1.1.4.4 Phân bón
Có ảnh hưởng lớn đến sự nhiễm bệnh của cây lúa. Bón phân đạm quá cao
cho cây lúa, nhất là vào giai đoạn làm đòng và nuôi hạt, trùng với bệnh phát triển
theo chiều đứng, thúc đẩy bệnh phát triển nhanh hơn. Bón phân không cân đối
cũng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của bệnh, nếu chỉ bón đạm mà không bón
kali bệnh sẽ phát triển nhanh và gây hại nặng, vì phân kali có ảnh hưởng làm
giảm bớt tốc độ phát triển của bệnh (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993).
1.1.5 Sự lưu tồn, lan truyền và xâm nhiễm của nấm
1.1.5.1 Sự lưu tồn
Nấm Rhizoctonia solani có khả năng tồn tại trong điều kiện tự nhiên khá lâu
khi không có sự hiện diện của cây kí chủ. Chúng thường tồn tại trong tự nhiên
dưới hai hình thức chính: một là dạng hạch nấm, khuẩn ty nấm phát triển một thời
gian dài hoặc khi gặp điều kiện bất lợi cuộn lại thành một khối cứng gọi là hạch
nấm, hạch nấm có kích thước to hoặc nhỏ tùy theo nhóm và rơi xuống đất, khi
gặp điều kiện thuận lợi chúng lại nảy mầm và bắt đầu một chu trình sống mới.
Hình thức thứ hai là dạng khuẩn ty sống trên những vết bệnh của cây đã bị nhiễm
còn sót lại sau khi thu hoạch (Lại Văn Ê, 2003).
1.1.5.2 Sự lan truyền
5
Một số vi sinh vật đối kháng cũng đã được dùng trong phòng trị bệnh đốm
vằn như Trichoderma spp., Gliocladium virens, Pseudomonas spp., và Bacillus
subtilis (Sharma, 2006). Vi khuẩn Burkholderia cepacia có khả năng làm giảm
hoạt động, sức sống và mật độ nguồn bệnh bằng cách tác động tiết ra kháng sinh
6
hay enzyme phân hủy vách tế bào của tác nhân gây bệnh hoặc cạnh tranh dinh
dưỡng và chỗ ở (Graffer, 1993; trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Nga, 2003).
Theo Phạm Văn Kim (2002) phun vi khuẩn đối kháng 3 lần có phối hợp với
½ liều Validamycin ở lần phun đầu tiên có thể ức chế bệnh đốm vằn ở vụ thứ hai.
Sau nhiều năm áp dụng, chúng ta có thể ngưng sử dụng Validamycin đến một lúc
nào đó việc phun vi khuẩn cũng không cần thiết nữa vì vi khuẩn đã xác lập được
quần thể của mình một cách ổn định.
1.1.6.3 Biện pháp hóa học
Theo Sharma (2006) có thể trị bệnh đốm vằn bằng các gốc thuốc như
Iprodione, Triazole, Mancozeb + Thiobencard, Iprodione + Carbendazim và các
gốc thuốc vi sinh như Validamycin, Polyxin.
1.2 Vai trò của vi sinh vật trong phòng trừ sinh học bệnh cây
Theo Phạm Văn Kim (2006), trong đất có rất nhiều vi sinh vật sống được
xếp vào 5 nhóm chính là nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn, tảo và nguyên sinh động vật.
Trong đó nhóm vi khuẩn rất đa dạng và giữ vai trò quan trọng trong quá trình
chuyển hóa vật chất trong đất. Có khoảng 2-5% vi khuẩn vùng rễ khi được chủng
vào đất có hệ vi sinh vật cạnh tranh, biểu hiện có lợi cho sự tăng trưởng của cây
gọi là vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng cây trồng (Siddiqui, 2006). Kết quả
nghiên cứu của Chang et al., (2010) cho thấy vi khuẩn Bacillus cereus QQ308
ngăn chặn sự kéo dài của ống mầm của nấm Fusarium oxysporum, Fusarium
solani, Fusarium ultimum.
1.3 Vi khuẩn vùng rễ
1.3.1 Vi khuẩn vùng rễ
của mầm bệnh, enzym phân hủy vách tế bào nấm và cạnh tranh dinh dưỡng, chỗ
ở với sinh vật gây hại, hay kích kháng trên cây trồng chống chịu lại sự xâm nhiễm
của mầm bệnh, từ đó gián tiếp giúp cây trồng khỏe mạnh và tăng trưởng tốt hơn
(Lucy et al., 2004).
1.3.4 Cơ chế tác động của vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ sinh học
1.3.4.1 Tiết kháng sinh
Kháng sinh do vi khuẩn vùng rễ tiết ra có phổ tác dụng rộng với các tác
nhân gây bệnh. Hai chi vi khuẩn vùng rễ Pseudomonas và Bacillus được ghi nhận
tiết ra nhiều chất kháng sinh chống lại mầm bệnh. Chi vi khuẩn Pseudomonas có
khả năng tiết ra nhiều loại kháng sinh như pyoluteorin, pyrrolnitrin, DAPG (2,4 –
diacetyphloroglicinol), PCA (phenazi – 1 – carboxylate acid), hydrogen cyanide.
Chi vi khuẩn Bacillus đã được phát hiện có thể tiết ra một số loại kháng sinh
chống lại mầm bệnh như kanosamin, zwittermicin A, iturin A, bacillomycin
(Fernando et al., 2006).
8
1.3.4.2 Tiết enzyme phân hủy vách tế bào
Vi khuẩn đối kháng có khả năng tiết ra các enzyme có thể phân hủy các
thành phần như glucan, chitin, protein của vách tế bào nấm gây bệnh (Nguyễn
Thị Thu Nga, 2003).
Vi khuẩn thuộc chi Bacillus có tiềm năng lớn về khả năng tiết các enzyme
ngoại bào, trong đó có nhiều enzyme có khả năng thủy phân các phân tử hữu cơ,
chính vì thế Bacillus có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau (Gupta et
al., 2002).
Các dòng vi khuẩn Paenibacillus, Polymyxa, Bacillus pumilus, Bacillus spp.
có khả năng tiết ra enzyme thuộc nhóm glucan như cellulose, mannose và
xylanase và enzyme phân hủy protein của vách tế bào nấm Aphamyces cochliodes
gây bệnh thối rễ trên cây củ cải đường (Nielsen and Sorensen, 1997). Vi khuẩn
(Cook and Baker, 1989). Khuẩn lạc thường có màu hoặc không màu, nhăn. Trong
môi trường lỏng chúng tạo thành lớp nhăn, đục lắng cặn (Dương Văn Diệu,
1989).
1.4.3 Đặc điểm sinh thái
Bacillus có những đặc trưng riêng biệt, phân bố rộng rãi trong đất, có khả
năng chịu đựng ở nhiệt độ cao, có thể phát triển nhanh trong môi trường lỏng và
hình thành nội bào tử trong điều kiện khắc nghiệt. Vi khuẩn này được đánh giá
hội tụ những tính năng căn bản trong việc ức chế bệnh cây trồng. Chúng được
xem là những tác nhân sinh học an toàn và có tiềm năng cao trong phòng trừ sinh
học (Silo-suh et al., 1994).
Cả hai loại vi khuẩn Bre. brevis và B. amyloliquefaciens đều có khả năng
tiết siderophore dạng hydroxymate. Ngoài ra, cả hai loài vi khuẩn này đều có hiệu
quả kiểm soát bệnh đốm vằn hại lúa (Yu et al., 2002).
1.4.4 Đặc điểm sinh sản và khả năng lưu tồn
Bacillus có khả năng hình thành nội bào tử để sống sót khi gặp điều kiện
môi trường bất lợi như nhiệt độ cao, khô, hóa chất độc hại (chất khử trùng, kháng
sinh), và bức xạ tia cực tím. Ở nhiệt độ 100oC nội bào tử của một loài Bacillus có
thể chịu được từ 2,5-1200 phút (20 giờ). Những bào tử này rất bền vững với
những chất sát trùng hoặc trạng thái khô. Nội bào tử có thể tồn tại trong một thời
gian dài cho đến khi điều kiện môi trường thuận lợi cho sự tăng trưởng (Phạm
Văn Kim, 2000).
Sự hình thành nội bào tử bắt đầu từ sự phân chia bất đối xứng tế bào thành
hai phần không bằng nhau (phần nhỏ hơn được gọi là prespore và phần lớn được
gọi là tế bào mẹ). Tiếp đó tế bào mẹ sử dụng tất cả nguồn chất dinh dưỡng và
thành phần của tế bào mẹ để hình thành lớp vỏ rắn chắc có thể bảo vệ prespore,
10
do đó tối đa hóa cơ hội sống sót cho các nội bào tử trưởng thành. Nội bào tử có
thể tồn tại dưới tác động của các tác nhân diệt khuẩn như nhiệt độ cao (thậm chí
11
Ba loài vi khuẩn B. subtilis, B. amyloliquefaciens và B. megaterium đối
kháng với Phytopthora pamivora gây bệnh thối đọt dừa. Trong đó B.
amyloliquefaciens cho hiệu quả cao nhất trong điều kiện invitro (Jayasuja and
Iyer, 2003). Ngoài việc kiểm soát bệnh do Phytophthora và Fusarium gây ra, vi
khuẩn vùng rễ B. amyloliquefaciens giúp lá ớt tăng 22,8% chiều dài lá so với đối
chứng và có thể sống đến 50 ngày sau khi chủng. Vi khuẩn Bacillus
amyloliquefaciens hội đủ những điều kiện của tác nhân kích kháng sinh học và là
tác nhân có triển vọng có thể thương mại hóa (Hu et al., 2010).
Sử dụng vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens cho hiệu quả tương đương với
thuốc hoá học là Aliette trong việc kiểm soát bệnh thối đọt do Phytophthora
cactorum gây ra trên dâu tây (Jayamani, 2006).
Một số loài thuộc chi Bacillus, trong đó Bacillus subtilis và Bacillus
amyloliquefaciens là hai loài được xem là có hiệu quả phòng trừ sinh học đối với
nhiều bệnh cây trồng có nguồn gốc từ đất (Leclère et al., 2006) hoặc các tác nhân
gây bệnh sau thu hoạch (Kotan et al., 2010).
1.4.7 Một số nghiên cứu về sử dụng vi khuẩn vùng rễ trong phòng trừ
sinh học bệnh cây
Ở Thái Lan các nhà nghiên cứu đã thành công trong việc sử dụng vi khuẩn
đối kháng với nấm R. solani gây bệnh đốm vằn trên lúa. Ruộng lúa được phun vi
khuẩn đối kháng (Pseudomonas sp. và Bacillus sp.) 3 lần trong mỗi vụ có thể ức
chế sự sản sinh ra hạch nấm của R. solani, làm bệnh đốm vằn giảm một cách đáng
kể sau 5 vụ mà không cần dùng thuốc hóa học (Phạm Văn Kim, 2000).
Vidhyasekaran et al., 2001 cho rằng khi sử dụng vi khuẩn P. fluorescens Pf1
có khả năng kích thích cây lúa chống lại bệnh cháy bìa lá lúa do vi khuẩn X.
oryzea pv. oryzea gây ra, hiệu quả kích kháng thể hiện khá sớm chỉ sau 3-4 ngày
sau khi xử lý.
Theo Trần Thị Thu Thủy và Trần Thị Kim Hạnh (2010), vi khuẩn B.