ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LỤC VĂN ĐẠT Tên đề tài:
“SO SÁNH TỈ LỆ, CƯỜNG ĐỘ NHIỄM CẦU TRÙNG
TRÊN GÀ THỊT F
1
(CHỌI X LƯƠNG PHƯỢNG)
VÀ F
1
(RI X LƯƠNG PHƯỢNG) VỚI HIỆU QUẢ
PHÒNG TRỊ BỆNH CỦA THUỐC COXYMAX” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học: 2010 - 2014
Sinh viên
Lục Văn Đạt
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt
nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường.
Đây là khoảng thời gian để sinh viên hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học
và củng cố chuyên môn, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản
xuất. Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức
và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi
ra trường trở thành một người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được
nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự
giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS. Trần Thanh Vân và cô giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Thị Thúy Mỵ. Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “So sánh tỷ lệ và cường
độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà thịt F
1
(Chọi x Lương Phượng) và F
1
(Ri x
Lương Phượng) với hiệu quả phòng trị bệnh của thuốc Coxymax”.
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì
tra mẫu phân 41
Bảng 2.6. tỷ lệ và cường độ nhiễm Oocyst Cầu trùng qua đệm lót chuồng nuôi của
gà thí nghiệm 43
Bảng 2.7. Tỷ lệ gà chết có bệnh tích bệnh cầu trùng 45
Bảng 2.8. Khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 47
Hình 2.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 48
Bảng 2.9. Thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 49
Bảng 2.10. Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm (kg) 50
Bảng 2.11. Ảnh hưởng của thuốc phòng trị Cầu trùng đến chi phí trực tiếp cho
1 kg gà thịt (đ) 51iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô I 42
Hình 2.2. Cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân lô II 43
Hình 2.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 48
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều kiện của cơ sở thực tập 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.3. Những thuận lợi và khó khăn 6
1.2. Công tác phục vụ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 7
1.2.1. Phương hướng 7
1.2.2. Kết quả thực hiện 7
1.2.3. Công tác chăn nuôi 8
1.2.4. Chẩn đoán và điều trị bệnh 9
1.2.5. Kết luận 11
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 12
2.1. Đặt vấn đề 12
2.4.1. Tỷ lệ nuôi sống 35
2.4.2. Ảnh hưởng của Coxymax đến tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của gà thí
nghiệm 36
2.4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng qua đệm lót chuồng nuôi 44
2.4.4. Tỷ lệ chết của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 44
2.4.5. Sinh trưởng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 46
2.4.6. Khả năng tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm 48
2.4.7. Ảnh hưởng của thuốc phòng trị Cầu trùng đến chi phí trực tiếp cho 1 kg gà thịt 50
2.5. Kết luận, tồn tại, đề nghị 51
2.5.1. Kết luận 51
2.5.2. Tồn tại, đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 531
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều kiện của cơ sở thực tập
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Trong chương trình đào tạo của nhà trường, giai đoạn thực tập tốt
nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường.
Đây là khoảng thời gian để sinh viên hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học
và củng cố chuyên môn, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản
xuất. Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức
và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi
ra trường trở thành một người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được
nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng sự
giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS. Trần Thanh Vân và cô giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Thị Thúy Mỵ. Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “So sánh tỷ lệ và cường
độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà thịt F
1
(Chọi x Lương Phượng) và F
1
(Ri x
Lương Phượng) với hiệu quả phòng trị bệnh của thuốc Coxymax”.
Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì
vậy. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Kết quả học lực giỏi 110 học sinh = 27,71 %; Khá 153 học sinh =
38,54 %; Trung bình 126 học sinh = 31,74 %; yếu 7 học sinh = 1,76 %.
Hạnh kiểm tốt 317 học sinh = 79,85 %; hạnh kiểm khá 69 học sinh đạt
17,38 %; hạnh kiểm trung bình 11 học sinh= 2,77 %.
+ Trường Tiểu học: Kết quả xếp loại cuối năm: Học lực giỏi: 403/591
học sinh = 68,2 %; Học lực khá: 134 học sinh = 22,7 %; 52 học sinh học lực
trung bình = 8,8 %; Yếu = 2 học sinh = 0,3 % (là học sinh khuyết tật).
4
Hạnh kiểm: 591/591 em thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh.
Tham gia các kỳ thi do tỉnh và thành phố tổ chức, kết quả: Kết quả thi
các cấp như sau: Cấp tỉnh đạt 12 giải (02 giải nhì, 05 giải ba, 05 giải khuyến
khích), cấp thành phố đạt 46 giải (05 giải nhất, 22 giải nhì, 12 giải ba, 07 giải
khuyến khích).
- Văn hoá:
+ Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, thi đấu thể dục thể thao mừng
Đảng, mừng xuân. Kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm như ngày 03/2, 26/3,
30/4, 1/5, 19/5, 19/8, 02/9, 22/12…
+ Kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị của đất nước tổ chức
tuyên truyền bằng nhiều hình thức như: Tuyên truyền trên cụm loa truyền
thanh của xã, tiếp âm đài phát thanh TPTN và đài tiếng nói Việt Nam,
băng zôn, khẩu hiệu theo sự chỉ đạo cấp trên.
+ Hàng năm số hộ đạt gia đình văn hóa đều đạt trên 85 %; 70 % xóm đạt
xóm văn hóa, 4/4 cơ quan đạt cơ quan văn hóa.
- Y tế: Năm 2009, Trạm y tế xã Quyết Thắng được UBND tỉnh Thái
Nguyên từ dự án ATLANTIC đầu tư vào địa bàn và đạt chuẩn Quốc gia về y
tế năm 2010.
+ Trạm Y tế đã thực hiện tốt công tác tham mưu với chính quyền và thực
hiện tốt công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), năm 2013 và
6 tháng đầu năm 2014 không có trường hợp ngộ độc thực phẩm xảy ra.
- Tình hình sản xuất:
Năm 2013 có nhiều khó khăn đối với tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã,
giá thức ăn chăn nuôi tăng, trong khi giá bán sản phẩm giảm mạnh, ảnh
hưởng đến kết quả sản xuất của người dân.
+ Tình hình chăn nuôi trâu bò: Trong những năm gần đây, nông dân dần
thay sức trâu bò bằng máy móc nên số lượng trâu, bò trên địa bàn giảm mạnh,
năm 2013, tổng đàn trâu: 360 con, đàn bò: 22 con.
+ Tình hình chăn nuôi gia cầm: Cũng như tình hình chăn nuôi trâu, bò,
lợn thì tình hình chăn nuôi gia cầm cũng gặp rất nhiều khó khăn. Dịch cúm
gia cầm H
5
N
1
, H
1
N
1
, đang ngày càng diễn biến phức tạp, công tác quy hoạch
vùng chăn nuôi tập trung theo đồ án xây dựng nông thôn mới còn hạn chế,
chăn nuôi còn nhỏ lẻ, công tác phòng bệnh chưa được các hộ chú trọng, giá cả
thị trường thất thường làm cho tâm lí của người chăn nuôi không đủ tự tin để
đầu tư, chăn nuôi, năm 2013 nhiều hộ dân trên địa bàn không dám đầu tư do
giá cám cao, sản phẩm bán ra thị trường hạ, thua lỗ.
6
+ Tình hình chăn nuôi lợn: Tình hình diễn biến của dịch tai xanh, lở
mồm long móng, đang ngày càng diễn biến phức tạp, giá cả cho đầu ra sản
phẩm thịt lợn không cao nên người chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn khi
dịch bệnh ngày càng khó kiểm soát, công tác phòng dịch bệnh đã được chú
trọng, song kết quả phòng trị bệnh khó kiểm soát, làm ảnh hưởng đến việc
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lịch dùng vắc xin cho đàn gà thịt 9
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 11
Bảng 2.1. Một số đặc điểm phân loại Cầu trùng gà 17
Bảng 2.2. Tỷ lệ nuôi sống theo giai đoạn (%) 36
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của thuốc Coxymax đến tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng ở lô I
và lô II qua các tuần tuổi 39
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của thuốc Coxymax đến cường độ nhiễm bệnh cầu trùng ở gà
lô I và lô II qua các tuần tuổi 40
Bảng 2.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm Oocyst Cầu trùng của gà thí nghiệm qua kiểm
tra mẫu phân 41
Bảng 2.6. tỷ lệ và cường độ nhiễm Oocyst Cầu trùng qua đệm lót chuồng nuôi của
gà thí nghiệm 43
Bảng 2.7. Tỷ lệ gà chết có bệnh tích bệnh cầu trùng 45
Bảng 2.8. Khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 47
Hình 2.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 48
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
- Giai đoạn úm gà: Từ 1 - 21 ngày tuổi
Khi nhập gà con về cho ngay vào quây úm đã có sẵn nước sạch đã pha
B.complex, gluco K + C và Ampicilin. Để cho gà uống nước sau khoảng 1giờ
thì bắt đầu cho ăn bằng khay ăn. Giai đoạn này luôn phải đảm bảo nhiệt độ luôn
ổn định cho gà con, nhiệt độ trong quây từ 32 - 35
o
C sau đó nhiệt độ được giảm
dần theo tuổi của gà và đến tuần thứ 3 nhiệt độ trong quây úm còn khoảng 26
o
C.
Tuổi gà Nhiệt độ trong chuồng
1 -3 ngày 31 – 35
o
C
4 - 7 ngày 30 – 31
o
C
Tuần 2 29 – 30
o
C
Tuần 3 – 4 26 – 28
o
C
Tuần 5 trở đi 26
o
C
9
Trong quá trình úm gà phải thường xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh
gà con có biểu hiện sau: Mệt mỏi ủ rũ bỏ ăn, gà con tụ lại từng đám, phân tiêu
chảy có màu trắng, phân dính bết quanh lỗ huyệt. Tiến hành mổ khám thấy
gan, phổi sưng, có nhiều điểm hoại tử màu trắng, lòng đỏ chưa tiêu hết. Qua
10
những triệu trứng và biểu hiện bệnh tích trên tôi chẩn đoán đây là bệnh bạch
lỵ gà con và tiến hành điều trị theo phác đồ sau:
+ Ampi - coli 1g/1 lít nước uống, B.complex 1 g/3 lít nước cho gà uống
liên tục trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh 97,6 %.
Bệnh Cầu trùng ở gà
Trong quá trình chăn nuôi đàn gà con, gà thịt và gà đẻ mặc dù trại
vẫn thường xuyên phòng Cầu trùng theo lịch, tuy nhiên khi theo dõi, quan
sát, tôi thấy trong đàn gà có một số con có biểu hiện kém ăn, lông xù, mào
và niêm mạc nhợt nhạt, phân loãng hoặc sệt, phân có màu sôcôla, có
trường hợp phân gà có lẫn máu.
Một số gà chết, mổ khám quan sát thấy có nhiều điểm trắng trên
niêm mạc ruột, niêm mạc ruột dày lên, manh tràng bị sưng to, giống với
triệu chứng và bệnh tích của bệnh Cầu trùng nên tôi chẩn đoán đàn gà bị
mắc bệnh Cầu trùng và tiến hành dùng liều điều trị cho cả đàn. Liệu trình
điều trị cụ thể như sau:
Coxymax: Liều 1 g/1 lít nước uống, dùng liên tục trong 3 - 4 ngày.
Cho gà uống liên tục trong 3 - 4 ngày thì gà khỏi bệnh và trở lại dùng
liều phòng, sử dụng thuốc theo liệu trình 2 ngày dùng thuốc 3 ngày nghỉ.
Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD - hen gà)
Cũng trong quá trình nuôi gà con, gà thịt và gà đẻ tại trang trại tôi đã
gặp phải trưởng hợp gà có các biểu hiện: thở khò khè, tiếng ran sâu, há mồm
ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có con chảy nước mắt, nước
mũi. Mổ khám gà chết thấy khí quản đầy dịch keo nhầy, màng túi khí đục.
Với những biểu hiện trên tôi chẩn đoán là gà bị mắc bệnh CRD. Khi gặp
những trường hợp như vậy tôi đã tiến hành điều trị bằng:
2. Phòng bệnh ở gà
Nhỏ vắc - xin Newcastle 1978 1078 100
Nhỏ vắc - xin Gumboro 1978 1978 100
Tiêm vắc - xin Newcastle 972 972 100
3. Điều trị bệnh
Bệnh cầu trùng 1000 996 99,60
Bệnh Bạch lỵ 8 8 100
Bệnh CRD 1000 998 99,80
4. Công tác khác
Úm gà con 1000 978 97,80
Sát trùng chuồng trại 500 m
2
1.2.5. Kết luận
Qua thời gian thực tập tại xã Quyết Thắng - Thành phố Thái Nguyên
được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của chính quyền địa phương, đặc biệt là sự chỉ
bảo và hướng dẫn tận tình của thầy giáo, cô giáo hướng dẫn, tôi đã bước đầu
tiếp cận thực tiễn sản xuất, vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà
trường để rèn luyện chuyên môn củng cố những kiến thức đã được học của
mình. Ngoài ra, qua đợt thực tập này giúp tôi có nhiều kiến thức, kinh nghiệm
thực tiễn sản xuất, kinh nghiệm cuộc sống. Tôi thấy yêu ngành, yêu nghề, say
mê với công việc, tích luỹ được rất nhiều kiến thức thực tiễn phục vụ cho
công việc, cho nghề nghiệp sau này.
12
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
“So sánh tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà thịt F
1
(Chọi x
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “So sánh tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu
trùng trên đàn gà thịt F
1
(Chọi x Lương Phượng) và F
1
(Ri x Lương Phượng)
với hiệu quả phòng trị bệnh của thuốc Coxymax”.
13
2.1.1. Mục tiêu của đề tài
- Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh Cầu trùng ở 2 loại gà
F
1
(Chọi x Lương Phượng) và F
1
(Ri x Lương Phượng).
- Đưa ra phác đồ điều trị bệnh Cầu trùng có hiệu quả.
- Bản thân tập làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Đặc điểm hệ tiêu hóa của gia cầm
Hệ tiêu hóa của via cầm có nhiều điểm khác về cấu tạo chức năng
so với gia súc. Bao gồm : khoang miệng, hầu, thực quản trên, diều, thực
quản dưới, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng, lỗ
huyệt, tuyến tụy và gan.
Khoang miệng của gia cầm không có môi và răng, hàm ở rạng mỏ chỉ
có vai trò lấy, thu nhận thức ăn, không có tác dụng nghiền nhỏ. Thức ăn vào
miệng được thấm nước bọt, sau được nuốt xuống thực quản, thực quản phình
to tạo thành diều. Trong diều thức ăn được thấm ướt, làm mềm và một phần
hydrat cacbon được phân hủy dưới tác dụng của men amylase (quá trình
Sự lưu truyền rộng khắp của Cầu trùng là nhờ vào cấu trúc và vòng đời
phức tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh để tiếp tục phát triển, tồn tại lâu
trong thiên nhiên.
Vòng đời và sinh sản được tính từ khi gà ăn phải nang bào tử của cầu
trùng có trong thức ăn, nước uống bị nhiễm từ nền chuồng vào.
Vòng đời của cầu trùng gà gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn ở ngoài tự nhiên: Noãn nang được thải theo phân ra ngoài,
gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm, noãn nang phát triển thành bào tử
(cầu trùng E. eimeria phát triển thành 4 bào tử). Lúc đó trở thành noãn nang
gây nhiễm (Oocyst gây nhiễm).
+ Giai đoạn ở trong cơ thể ký chủ: gà nuốt noãn nang gây nhiễm vào tới
ruột, noãn nang vỡ ra thuộc phóng ra 4 bào tử gọi là Trophotozoit bám vào tế
bào biểu mô ruột giải triển thành Schiphotozoit, Schiphotozoit phát triển thành
Merozoit rồi thành tế bào phát đực và tế bào cái. Chúng kết hợp với nhau tạo
thành hợp tử, rồi hợp tử lại sinh ra noãn nang (Oocyst), thời gian hoàn thành
vòng đời từ 5 - 7 ngày.
Tóm tắt vòng đời của Cầu trùng gà
Noãn
+ Giai đoạn sinh sản hữu tính: sau giai đoạn sinh sản trực phân sẽ hình thành
các tế bào cái (đại phối tử), các tế bào đực (tiểu phối tử). Hai tế bào đó kết hợp với
nhau tạo thành hợp tử, giai đoạn này cũng thực hiện trong tế bào biểu mô.
Cả hai giai đoạn trên đều tiến hành trong cơ thể ký chủ nên gọi là nội sinh.
+ Giai đoạn sinh sản bào tử: Sau khi hợp tử hình thành thì biến thành noãn
nang (Oocyst), nguyên sinh chất và nhân lại phân chia thành bào tử và hình thành
nên bào tử con. Giai đoạn này diễn ra ở môi trường bên ngoài gọi là sinh sản ngoại
sinh. Khi ký chủ nuốt phải noãn nang đã phân chia thành 8 bào tử con vào đường
tiêu hóa, noãn nang sẽ giải phóng các bào tử con ra, các bào tử con lại tiếp tục xâm
nhập vào biểu mô ruột, lớn dần lên và tiếp tục sinh sản vô tính, hữu tính, vòng đời
lại tiếp tục như trên.
Bệnh Cầu trùng gà
Bệnh Cầu trùng gà nói riêng và bệnh Cầu trùng gia súc, gia cầm nói chung là
một bệnh phổ biến trên khắp thế giới. Nó được A. Luvenhuch phát hiện từ năm
1632 tức là cách đây khoảng 382 năm và cùng thời gian các nghiên cứu về dịch tễ,
lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và thuốc điều trị đã được các nhà khoa học mọi thời
đại dày công nghiên cứu và khám phá (Lê Văn Năm, 2003 [12]).
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [7], thì bệnh Cầu trùng gà được coi
là vấn đề lớn thứ hai sau bệnh do vi trùng gây nên. Bệnh Cầu trùng gà có vòng đời
ngắn (5 - 7 ngày) và không cần ký chủ trung gian. Bệnh Cầu trùng gây thiệt hại lớn
cho chăn nuôi gà nhất là chăn nuôi công nghiệp mật độ cao (tỷ lệ chết từ 50 - 70 %
số gà nhiễm bệnh). Bệnh thường gây hậu quả nghiêm trọng ở gà từ 5 - 90 ngày tuổi.
Gà con sau khi bị mắc bệnh rất khó hồi phục, chậm lớn, còi cọc, ở gà trưởng thành
chủ yếu là vật mang trùng và giảm tỷ lệ đẻ.
17
Tác nhân gây bệnh Cầu trùng gà
Trải qua quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã chỉ ra tác nhân gây bệnh
Cầu trùng gia cầm với những đặc điểm sinh học của chúng.
Bảng 2.1. Một số đặc điểm phân loại Cầu trùng gà
tương đối lớn (18 - 48 giờ).
- Eimeria maxima chủ yếu ký sinh ở đoạn giữa ruột non. Oocyst có màu
hơi vàng, vỏ Oocyst hơi sần sùi là những đặc điểm dễ nhận thấy khi phân loại.
- Eimeria acervulina có hình dạng Oocyst gần giống E.maxima nhưng
kích thước nhỏ hơn. Một đặc điểm có ý nghĩa quan trọng về phân loại từ thời
gian sinh bào tử 13 - 17 giờ ở nhiệt độ 28 - 30
o
C (ngắn nhất so với thời gian
sinh bào tử của các loài Cầu trùng khác).
- Eimeria mitis có đặc điểm dễ phân biệt là Oocyst dạng tròn, thời
gian sinh sản bào tử biến động tương đối lớn (24 - 48 giờ). Thường ký
sinh ở đầu ruột non. Sau khi nhiễm vào cơ thể 36 giờ, trong các tế bào