sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải xanh (brassica juncea l.) - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

TRƯƠNG HOÀI PHONG

Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi trường

SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ BÙN CỐNG SINH HOẠT
TRỒNG RAU CẢI XANH (Brassica juncea L.)
Cán bộ hướng dẫn:
PGS. TS. BÙI THỊ NGA

Cần Thơ, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

TRƯƠNG HOÀI PHONG

Luận văn tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Khoa học Môi trường

SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ BÙN CỐNG SINH HOẠT
TRỒNG RAU CẢI XANH (Brassica juncea L.)
Cán bộ hướng dẫn:
PGs. TS. BÙI THỊ NGA

Cần Thơ, 2014


Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trương Hoài Phong

ii


TÓM TẮT
Đề tài “Sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng cải xanh (Brassica
juncea L.)” được thực hiện tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang từ tháng
07/2014 đến tháng 12/2014 với các mục tiêu: (i) Đánh giá tăng trưởng của cải xanh
ở các nghiệm thức phân khác nhau nhằm tìm ra nghiệm thức phân thích hợp; (ii)
Đánh giá chất lượng rau được trồng từ phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt theo quy định
tại QCVN 08-3:2012/BYT và Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn. Kết quả thí nghiệm cho thấy, nghiệm thức bón phân
hữu cơ bùn cống sinh hoạt kết hợp với phân hóa học trồng cải xanh cho năng suất
tương đương so với nghiệm thức bón hoàn toàn phân hóa học; năng suất cải xanh
dao động trong khoảng 1,7 - 2,6 kg/m2. Chỉ tiêu về Escherichia coli (1,5.102 - 5,5.102
CFU/g) đạt mức cho phép QCVN 08-3:2012/BYT, hàm lượng nitrate (96,55 –
292,65 mg/kg) đạt ngưỡng an toàn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Bón phân hóa học kết hợp với phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt với liều
lượng 3,75g Urê + 6,0g Supe lân + 2,25g KCl/m2 + 1,2kg phân hữu cơ bùn cống sinh
hoạt/m2 giúp tăng năng suất cải xanh và tiết giảm 75% lượng phân hóa học.
Từ khóa: cải xanh, Escherichia coli, nitrate trong rau, năng suất, phân hữu
cơ bùn cống sinh hoạt, phân hóa học.

iii



3.2 Phương tiện nghiên cứu ............................................................................................. 12
3.2.1 Vật liệu và dụng cụ trồng rau ............................................................................. 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 12
3.3.1 Chuẩn bị đất ........................................................................................................ 12
3.3.2 Bố trí thí nghiệm ................................................................................................. 12
iv


3.3.3 Thời điểm bón phân và cách bón phân cho 3 nghiệm thức ................................ 13
3.3.4 Phương pháp theo dõi và lấy mẫu thí nghiệm .................................................... 14
3.3.5 Phương pháp phân tích mẫu ............................................................................... 15
3.3.6 Phương pháp xử lí số liệu ................................................................................... 16

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN .............................................................. 17
4.1 Sự tăng trưởng rau cải xanh....................................................................................... 17
4.1.1 Số lá .................................................................................................................... 17
4.1.2 Chiều dài lá ......................................................................................................... 17
4.1.3 Chiều rộng lá ...................................................................................................... 18
4.1.4 Mật độ cải xanh (cây/m2).................................................................................... 19
4.1.5 Năng suất (kg/m2) ............................................................................................... 20
4.1.6 Dư lượng nitrate (NO3-) trong cải xanh .............................................................. 21
4.1.7 Escherichia coli trong rau cải xanh .................................................................... 22
4.1.8 Hiệu quả kinh tế.................................................................................................. 22

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 25
5.1 Kết luận...................................................................................................................... 25
5.2 Kiến nghị ................................................................................................................... 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 26
PHỤ LỤC


Tiêu chuẩn ngành

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính của tỉnh Hậu Giang ....................................................... 3
Hình 2.2 Cải xanh (Brassica juncea L.) ..................................................................... 6
Hình 4.1 Mật độ trung bình rau cải xanh.................................................................. 20
Hình 4.3 Năng suất rau cải xanh .............................................................................. 21
Hình 4.4 Hàm lượng nitrate rau cải xanh ................................................................. 22

vii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Hàm lượng dinh dưỡng trong phân bùn cống sinh hoạt ............................. 4
Bảng 3.1 Liều lượng phân bón cho 3 nghiệm thức (g/m2) ....................................... 14
Bảng 4.2 Diễn biến số lá giữa các nghiệm thức theo thời gian ................................ 17
Bảng 4.3 Diễn biến chiều dài lá giữa các nghiệm thức theo thời gian ..................... 18
Bảng 4.4 Diễn biến chiều rộng lá giữa các nghiệm thức theo thời gian .................. 19
Bảng 4.5 Tỷ suất lợi nhuận của cải xanh .................................................................. 23
Bảng 4.6 Tỷ suất lợi nhuận của cải xanh có sự thay đổi về giá sản phẩm ............... 23

viii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

- Bố trí thí nghiệm trồng rau cải xanh với 3 nghiệm thức phân bón khác nhau.
- Khảo sát sự tăng trưởng của rau cải xanh định kỳ (5 ngày/lần) và đánh giá năng
suất rau cải xanh sau thu hoạch.
- Đánh giá chất lượng rau (Escherichia coli và nitrate) được trồng từ phân hữu
cơ bùn thải có đạt yêu cầu về Escherichia coli theo quy định tại QCVN 08-

1


3:2012/BYT và dư lượng nitrate theo quy định tại Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN
về việc quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn.
- Tính toán lợi nhuận thu được.

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về địa điểm nghiên cứu
Huyện Châu Thành A nằm ở phía bắc của tỉnh Hậu Giang, phía bắc giáp thành
phố Cần Thơ, phía nam giáp huyện Phụng Hiệp, phía tây giáp thành phố Cần Thơ,
tỉnh Kiên Giang và huyện Vị Thủy, phía đông giáp huyện Châu Thành. Diện tích
huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang khoảng 156,62km2 với đặc điểm là huyện thuần
nông, thế mạnh của huyện trong các năm qua vẫn là sản xuất nông nghiệp. Với đất
đai màu mỡ, đặc trưng cho vùng đồng bằng được bồi đắp hàng năm bởi phù sa sông
Mêkông. Hệ thống sông rạch chằng chịt, trong nội đồng có hệ thống kinh thủy lợi
lớn, nhỏ phục vụ sản xuất, nguồn nước ngọt quanh năm rất thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất kinh doanh.

Ghi chú:

TCN 526-2002

pH
TC (%)
TN (%)
Tỉ lệ C/N
TP (%)
Lân dễ tiêu (mgP/kg)
Kali tổng số (%)
Salmonella (CFU/g mẫu)
Pb (mg/kg)
Cd (mg/kg)

7,13
15,15
2,58
5,87
2,70
1293,8
1,56
0
20,97
0

6,0 - 8,0
≥13
≥ 2,5
≥ 2,5
≥1,5
0

trình khí sinh học bón cho rau cải xanh và xà lách ở Đồng Nai đã xác định công thức
tốt bón cho cải xanh (và cũng tốt cho xà lách) là công thức dùng 20 tấn phân chuồng
hoai mục và 45kg N + 50kg P2O5 + 20kg K2O + 2m3 nước xả giúp cây trồng đạt hiệu
quả kinh tế cao.
Theo Huỳnh Đức Tâm (2010) sử dụng 15 tấn phân hữu cơ hoai mục kết hợp
với 60 – 60 – 20 NPK là tốt nhất cho sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau
cần nước. Nhưng đối với nghiên cứu của Huỳnh Hồng Hải (2010) thì cho rằng, sử
dụng 30 tấn phân hữu cơ hoai mục kết hợp với 60 – 60 – 20 NPK là tốt nhất cho sự
sinh trưởng, năng suất và chất lượng của rau cần nước. Qua đó ta thấy, việc tăng hàm
lượng phân hữu cơ không làm tổn hại đến năng suất cây trồng mà còn giúp cải thiện
đất tốt hơn.
Kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Lưu (2011) về ảnh hưởng của than sinh
học và chất thải biogas trong cải tạo đất trồng trên bắp lai DK - 888 và cải bẹ xanh
cho thấy sự tăng trưởng mạnh hơn khi kết hợp than sinh học và nước thải biogas vào
đất tỷ lệ 6% than sinh học kết hợp với nước thải biogas là tỷ lệ cho kết quả tốt nhất
với năng suất đạt 16,6 tấn/ha.
Nghiên cứu của Thạch Thị Hồng Loan (2012) về ảnh hưởng của phân hữu cơ
vi sinh lên sự sinh trưởng và năng suất và chất lượng cải xanh (Brassica juncea L.
czernjaew) cho thấy sử dụng phân hữu cơ vi sinh kết hợp phân vô cơ để trồng cải
xanh cho năng suất cao, đặc biệt là làm tăng năng suất thương phẩm. Đồng thời giúp
tiết kiệm được 45,20% lượng phân đạm vô cơ; 36,36% lượng phân lân vô cơ và
82,74% lượng phân kali vô cơ so với các nghiệm thức chỉ sử dụng đơn thuần phân
vô cơ. Ngoài ra nguy cơ ô nhiễm môi trường sẽ được giảm xuống một khi mà các
lượng phân bón vô cơ được tiết kiệm sử dụng.
Thí nghiệm hiệu quả sử dụng phân hữu cơ – vi sinh (HCVS) lên 3 loại rau ăn
lá (rau muống, mồng tơi, cải xanh) của Đỗ Thị Ngọc Châu (2012) trồng trên đất phù
sa Sông Hậu, Cờ Đỏ, Cần Thơ cho thấy phân bón hữu cơ – vi sinh góp phần tăng
năng suất, tiết kiệm 50% phân bón hóa học đối với rau muống, mồng tơi, cải xanh
đem lại năng suất cả 3 loại rau đều tương đương với nghiệm thức bón 100% phân hóa
học và dư lượng nitrate trong rau thấp hơn nhiều so với nghiện thức sử dụng 100%


6


2.4.2 Đặc tính thực vật
Rễ: có bộ rễ ăn nông, chỉ tập trung chủ yếu trong phần đất màu (Đường Hồng
Dật, 2003).
Thân: thuộc loại thân thảo. Theo Phạm Hồng Cúc và ctv., (2001) thì cải xanh
là loại rau 2 năm vì tính từ khi cây trổ hoa mang trái một lần trong đời nhưng hoàn
tất tuổi đời trong 2 năm. Cây cao khoảng 30cm tùy giống (Nguyễn Mạnh Chinh và
Phạm Anh Cường, 2007).
Lá: dạng lá đơn, phiến lá rộng, vị đắng nhẹ, cuống lá ngắn và có dạng bẹ nhỏ,
mép lá hơi nhăn. Lá có từ màu xanh vàng đến xanh đậm. Vì bộ lá khá phát triển và
mỏng nên chịu hạn kém và dễ bị sâu bệnh gây hại.
Hoa: màu vàng tươi, 4 cánh xếp thành hình chữ thập.
Quả: nhỏ, dài, có mỏ ngắn, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ.
Giống: các giống cải xanh ngon được trồng ở nước ta là: cải xanh lá vàng, cải
xanh Vĩnh Tuy, Thanh Mai (Đường Hồng Dật, 2002). Cải xanh để giống dễ dàng
trong vụ Đông Xuân từ tháng 10 - 2 dương lịch, vì nông dân có thể tự túc giống. Do
cải xanh là cây thụ phấn chéo nên có nhiều dạng hình của thân lá, qua tuyển lựa của
nông dân mà giống trồng cũng phong phú, đa dạng ở mỗi địa phương.
2.4.3 Đặc điểm sinh học
Thời gian sinh trưởng từ 30 - 40 ngày, lá xanh đậm hình quạt mo, số lá/cây lúc
thu hoạch 8 - 12 lá (Trương Đích, 2000). Cải xanh sinh trưởng mạnh, phát triển đồng
đều, cây lớn nhanh, màu xanh mượt, dày và đẹp (Trần Khắc Thi và ctv., 2009, Công
ty giống cây trồng Trang Nông).
2.4.4 Dinh dưỡng
Rau cũng là nguồn cung cấp khẩu phần cân đối trong bữa ăn hàng ngày của
con người, nó cung cấp lượng đạm, đường, chất béo rất ít nên không có giá trị năng
lượng cao chủ yếu là nguồn bổ sung vitamin và khoáng chất quan trọng cho cơ thể

do sự giảm phân và giảm dài của tế bào trong quá trình phát triển (Edwards et al.,
1983). Đa số các loại cây họ cải rất mẫn cảm với hiện tượng ngập úng, khi mực nước
trong đất khá cao bộ rễ bị tổn thương (Trần Văn Lài và Lê Thị Hà, 2002). Cải xanh
là cây ưa hạn, ưa tưới nhưng cũng không chịu được hạn cũng như ngập úng nên rất
dễ ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất, ẩm độ không khí thích hợp cho cây phát
triển là 80 - 90% (Trần Khắc Thi và Phạm Mỹ Linh, 2010).
Đất và dinh dưỡng: cải xanh có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng
tốt nhất là loại đất thịt thoát nước tốt. Theo Nguyễn Minh Nghĩa (2005), pH thích hợp
cho rau là từ 5,0 đến 6,8.
2.4.6 Kỹ thuật canh tác cải xanh
Thời vụ: theo Huỳnh Thị Dung và Nguyễn Huy Điềm (2007), các loại cải
xanh trồng tốt nhất ở vụ Đông Xuân, năng suất sẽ cao hơn các vụ khác. Tuy nhiên,
rau cải xanh có thể trồng quanh năm, mùa nắng nếu đủ nước tưới cây phát triển tốt
cho năng suất cao hơn mùa mưa nhưng có nhiều sâu hại cần chú ý phòng trừ (Trần
Thị Ba và ctv., 2008).
Làm đất, gieo trồng: các loại rau ăn lá như cải xanh có thể trồng trên nhiều
loại đất khác nhau, chỉ cần thoát nước tốt là được, do đó luống trồng phải cao ráo và
thoáng. Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2005); Huỳnh Thị Dung và Nguyễn
Huy Điềm (2007), khoảng cách cây thích hợp cho cải xanh từ 12 - 15cm.

8


Bón phân, chăm sóc: nguyên tắc bón phân phải cân đối giữa phân hữu cơ, vô
cơ và các nguyên tố N, P, K một cách thích hợp. Các rau ăn lá cần có nhiều đạm, nó
chính là yếu tố quyết định năng suất rau ăn lá (Tạ Thu Cúc, 2005).
Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 5kg Urê + 12kg Supe lân + 3kg KCl được rãi
trên mặt liếp và xới trộn đều.
Bón thúc: phân bón được bón dựa theo sự sinh trưởng của cây, do cải xanh rất
ngắn ngày nên chia phân ra nhiều lần tưới sẽ có hiệu quả hơn.

4
4

15

24

3

1.000

3
3
9
Nguồn: Trần Thị Ba (2010)

Nước tưới: theo Phạm Hồng Cúc và ctv., (2001), lượng nước tưới tùy thuộc
vào điều kiện đất đai, thời tiết, tuổi cây, đặc tính sinh học, nông học và phương pháp
tưới. Nhu cầu nước của cây phụ thuộc vào khả năng hút nước của rễ và khả năng tiêu
hao của phần thân lá trên mặt đất (Trịnh Thị Thu Hương, 2001). Cần giữ độ ẩm từ 70
- 80% là thích hợp (Đường Hồng Dật, 2003 và Tạ Thu Cúc, 2005).
Quản lý sâu bệnh: đối tượng gây hại chủ yếu trên cải xanh là sâu ăn tạp, sâu
tơ và bọ nhảy. Các bệnh chủ yếu như chết cây con (Pythium sp., Rhizoctonia sp.),
thối bẹ (Sclerostium rolfsii, Rhizoctonia sp.), thối nhũn (Erwinia carotovora) (Phạm
Hồng Cúc và ctv., 2001).
Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2005), các chế phẩm sinh học BT như Biocin,
Delfin và các loại thuốc thảo mộc như Abatin, Vibamec có hiệu quả tốt trong phòng
trừ sâu ăn lá. Đối với các bệnh thối nhũn do vi khuẩn, tốt nhất nên nhổ bỏ ngay, nếu
thấy có triệu chứng lây lan phải giảm nước tưới và dùng các loại thuốc phòng trị như
Kasuran, Benlate C (Mai Văn Quyền và ctv., 1995).

suất, chất lượng nhất là giúp làm giảm hàm lượng nitrate trong rau (Bùi Cách Tuyến
và ctv., 1998; Trần Thị Ba, 2006).
2.6 Hàm lượng nitrate trong rau
Theo Ngô Ngọc Hưng (2005) nitrate là một dạng chất đạm hiện diện trong cây
rau. Trong một số trường hợp nitrate có thể tích lũy với nồng độ cao trong mô thực
vật. Sự có mặt của nitrate trong nông sản sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
và dư lượng nitrate trong mô thực vật vượt quá ngưỡng an toàn được xem như là một
độc chất.
Nitrate lần đầu tiên được phát hiện như là một dạng độc chất tồn dư trong nông
sản gây hại đến sức khỏe của con người vào năm 1945 tại Jerusalem, Israel (Bùi Cách
Tuyến, 1997). Theo Cao Thị Làn (2011) trên thế giới, trong nhiều thập kỷ qua, nhiều
nhà khoa học đã quan tâm đến chất lượng rau xanh, chủ yếu tập trung nghiên cứu dư
lượng của các chất trong rau và tác hại của chúng tới sức khỏe người tiêu dùng. Nitrate
vào cơ thể ở mức độ bình thường không gây độc, chỉ khi hàm lượng vượt ngưỡng cho
phép mới nguy hiểm. Vì thế tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo hàm lượng nitrate trong
rau không vượt quá 300 mg/kg tươi. Hàm lượng nitrate trong rau cao hay thấp phụ
thuộc vào nhiều yếu tố. Nhiều nhà khoa học trên thế giới cho rằng có đến 20 yếu tố
10


gây dư lượng nitrate tăng cao trong sản phẩm cây trồng, trong cây rau và trong môi
trường xung quanh (Cao Thị Làn, 2011). Các chủng loại rau khác nhau, giống rau
khác nhau thì lượng nitrate tích tụ trong cây cũng khác nhau. Sự tích tụ nitrate trong
các giống rau không đồng đều đó là do tốc độ hấp thụ nitrate và sử dụng nó trong quá
trình trao đổi chất có sự khác biệt. Hàm lượng nitrate trong rau cao hay thấp chủ yếu
là do bón phân đạm quá nhiều hoặc quá gần ngày thu hoạch.
2.7 Escherichia coli
E. coli là loại trực khuẩn gram âm sống trong ruột người và động vật. Nó được
thải ra môi trường ngoài theo phân. Vi khuẩn E. coli chịu nhiệt kém, dễ bị diệt ở 550C
trong 1 giờ, trong 30 phút ở 600C, chết ngay ở 1000C. Chúng có thể tồn tại ở nhiệt độ

3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị đất
Chuẩn bị đất: làm đất nhỏ, vụn, tơi xốp, đất nhỏ 1 - 5cm ở trên mặt luống. Lên
luống tạo cho lớp đất trên cùng nhỏ hơn ở lớp đất dưới, không nên làm đất nhỏ quá
sẽ dẫn đến đóng váng trên bề mặt sau khi tưới nước, không làm đất quá to ảnh hưởng
đến sự sinh trưởng của bộ rễ. Trong quá trình làm đất, thu gom, nhặt cỏ dại, đặc biệt
cỏ thân ngầm. Độ cao của luống 20 - 25cm, mặt luống 90 - 100cm, rãnh 35 - 50cm.
Sau 2 - 3 ngày tiến hành lên liếp, trong quá trình lên liếp kèm theo bón phân hữu cơ
cho đất. Mỗi liếp có kích thước dài x rộng x cao tương ứng: 1,5m x 1m x 0,3m giữa
các liếp cách nhau 0,3m. Hạt giống được gieo sau khi lên liếp khoảng 5 ngày.
3.3.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, có 3 nghiệm thức,
mỗi nghiệm thức được lặp lại 4 lần.
12


- Nghiệm thức 1: 100% phân bùn cống sinh hoạt.
- Nghiệm thức 2: 75% phân bùn cống sinh hoạt + 25% phân hóa học, bón phân
hóa học (liều lượng dựa vào giáo trình của Trần Thị Ba (2010). Thấp hơn liều lượng
bón của nông dân).
- Nghiệm thức 3: 100% phân hóa học (đối chứng).
- Mỗi nghiệm thức được bố trí trồng trên diện tích đất 1,5m2 (1,5mx1m) (dài x
rộng) theo sơ đồ như sau:
NT1

NT2

0,3 m
NT3


Làm đất xong, 5 ngày trước khi trồng rau cải xanh tiến hành bón lót. Đối với
các nghiệm thức bón lót tiến hành bón trực tiếp trên đất. Sau đó tưới một lượng nước
vừa đủ để giữ ẩm và giúp phân ngấm vào đất. Bón lót ở tất cả các nghiệm thức phân
hữu cơ.
Giai đoạn bón thúc:
Lần 1: tiến hành bón thúc đồng thời tất cả các nghiệm thức khi cây có 2 – 3 lá
thật. Cách bón là phân hòa vào nước và tưới vào gốc.
Lần 2: tiến hành bón thúc lần 2 ở các nghiệm thức 2, 3 sau 20 - 25 ngày sau
gieo hạt. Phân bón được hòa vào nước và được tưới vào gốc.
Tính toán lượng phân cần bón:
Nghiệm thức 2, 3: tính toán liều lượng theo đúng với qui trình kỹ thuật của
Trần Thị Ba (2010) tiến hành cân chính xác theo lượng đã tính toán cho mỗi nghiệm
thức.
Tiến hành bón thúc: phân bón được chia làm 2 lần bón. Các nghiệm thức 2, 3
được bón thúc cùng một thời điểm. Riêng nghiệm thức 1 toàn bộ lượng phân hữu cơ
đã được bón ở giai đoạn bón lót.

13


Bảng 3.1 Liều lượng phân bón cho 3 nghiệm thức (g/m2)
Nghiệm thức
Urê
NT1
NT2
NT3

Bón thúc

Bón lót


1,25
5

Lần 2
Supe KCl
lân
1,5
6

0,75
3

Ghi chú:
NT1: 100% phân bùn cống sinh hoạt.
NT2: 75% phân hữu cơ từ bùn cống sinh hoạt + 25% phân hóa học.
NT3: 100% phân hóa học.
HC: phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt được bón toàn bộ ở giai đoạn bón lót.
Supe lân (20% P2O5) ; Urê: (NH2)2CO (46%N); KCl (60% K2O)
Nguồn: Trần Thị Ba (2010).

Chăm sóc
Tưới nước: sau khi gieo hạt rau cải xanh cần phải tưới ngay để giữ ẩm độ phù
hợp giúp hạt giống rau cải xanh nảy mầm tốt. Định kỳ tưới nước ngày 2 lần vào buổi
sáng và buổi chiều. Vào những ngày trời có mưa, tùy theo tình hình ẩm độ trên liếp
đất trồng rau sẽ có chế độ tưới nước phù hợp, nếu ẩm độ cao trên 90% (nước chảy
qua kẽ tay), không tưới nước để tránh làm ảnh hưởng đến bộ rễ của rau.
Tỉa cây: sau khi gieo 10 - 15 ngày cây có 2 - 3 lá thật thì nhổ bỏ những cây
xấu ở chỗ mọc dày, để lại cây tốt, phân bố đều để đảm bảo mật độ đồng đều ở các
nghiệm thức.

nitrate. Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu nước theo tiêu chuẩn, TCVN 59961995 đối với nước sông và suối.
Mẫu đất trước khi gieo trồng và sau khi thu hoạch được phân tích các chỉ tiêu
mật độ Escherichia coli, hàm lượng nitrate. Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu
đất theo tiêu chuẩn TCVN 5297:1995.
Mẫu rau, nước được thu và đem về phân tích tại Trung tâm Kỹ thuật và Ứng
dụng công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ với các thông số
sau: mật số Escherichia coli, hàm lượng nitrate. Riêng mẫu đất được phân tích tại
phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa học Đất & Sinh học Ứng dụng với các chỉ tiêu mật
số Escherichia coli, hàm lượng nitrate.
3.3.5 Phương pháp phân tích mẫu
a) Phân tích mẫu đất
- Hàm lượng nitrate NO3-: trích bằng dung dịch muối KCl 2M theo tỉ lệ 1:10.
Lắc trong 1h, ly tâm và lọc lấy dung dịch trong phân tích. Đạm NO3-: xác định theo
phương pháp VCl3 ở bước sóng 543 nm (Markus D.K et al., 1985).
- Mật số Escherichia coli được đếm bằng phương pháp Most Probable Number
(MPN) sử dụng môi trường Lauryl Sulphate Broth (LSB) và EC ủ tương ứng ở nhiệt
độ 34,5 và 44,5o C.
b) Phân tích mẫu nước
- Hàm lượng nitrate NO3-: phân tích bằng phương pháp SMEWW 4500 NO3E:2012.
-

Mật số Escherichia coli: xác định bằng phương pháp TCVN 6187-2:1996.

c) Phân tích mẫu thực vật
15


Trích đoạn Mật độ cải xanh (cây/m2 )
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status