ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP NHÓM
Nhóhực Hiện
Nhóm 08 Lớp K44B Kế Toán-Kiểm Toán
Khóa học: 2010-2014
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THỰC TẬP NHÓM
Tên Nhóm: 08 Tên giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K44B Kế Toán - Kiểm Toán Thạc Sĩ.Hoàng Thị Kim Thoa
Niên khóa: 2010-2014
Huế, tháng 10 năm 2013
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự nỗ lực của nhóm, chúng em xin gửi lời cám
ơn chân thành nhất đến quý Thầy Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt
cho chúng em những kiến thức vô cùng quý giá trong suốt những năm học trên ghế
nhà trường. Tất cả những kiến thức ấy đem đến cho chúng em những nền tảng, những
khái niệm đầu tiên về công việc của mình. Cám ơn các thầy cô đã không ngừng nghiên
cứu và chia sẻ cho chúng em không chỉ những kiến thức mà còn những kinh nghiệm
vô giá về cả công việc và cuộc sống.
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Cô giáo Thạc sĩ Hoàng Thị
Kim Thoa đã tận tình hướng dẫn, giúp nhóm hoàn thành đề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc, các cô chú trong phòng kế toán Công ty
TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Khoáng Sản Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tạo điều
kiện cho chúng em trong việc thu thập nghiên cứu.
15. Nguyễn Thị Tố Uyên
16. Trần Thị Phương Uyên
17. Nguyễn Thuỳ Vân
18. Trương Tất Anh Vũ
19. Hồ Thị Xoan
20. Nguyễn Thị Ngọc Yến
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
Danh mục chữ viết tắt
1. BĐS Bất động sản
2. BĐSĐT Bất động sản đầu tư
3. DNTN Doanh nghiệp tư nhân
4. ĐTNHĐầu tư ngắn
5. ĐTDHĐầu tư dài hạn
6. SXKD Sản xuất kinh doanh
7. TK Tài khoản
8. TSCĐ Tài sản cố định
9. TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình
10. TNHHTrách nhiệm hữu hạn
11. TSNH Tài sản ngắn hạn
12. TSDH Tài sản dài hạn
13. XDCB Xây dựng cơ bản
14. GTGT Giá trị gia tăng
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
Danh mục bảng, biểu, ảnh
Trang
Ảnh 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng 44
Ảnh 2.2 Tờ trình sửa chữa lớn TSCĐHH 56
Ảnh 2.3 Hóa đơn GTGT sửa chữa lớn TSCĐ 57
hệ thống tài sản cố định trong đó chủ yếu là tài sản cố định hữu hình.
Trong các khâu quản lý tại doanh nghiệp có thể nói công tác quản lý hạch toán
TSCĐHH là một trong những mắt xích quan trọng nhất của doanh nghiệp. TSCĐHH
không chỉ là điều kiện cơ bản mà còn là nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thực tế TSCĐHH thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản của doanh nghiệp.
Với xu thế tất yếu, TSCĐHH trong các doanh nghiệp hiện nay ngày càng gia tăng về
quy mô và giá trị, vì vậy yêu cầu quản lý sử dụng ngày càng chặt chẽ, khoa học. Việc
quản lý tốt TSCĐHH sẽ góp phần lớn vào việc tăng hiệu quả kinh doanh. Nên trong
những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐHH rất được quan
tâm. Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô mà còn
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
phải khai thác có hiệu quả các nguồn TSCĐHH hiện có. Do vậy, một doanh nghiệp
phải tạo ra một chế độ quản lý thích hợp, đảm bảo sử dụng hợp lý và thường xuyên
nâng cấp đổi mới TSCĐHH.
Công ty TNHH Nhà Nước Một thành viên Khoáng sản Thừa thiên Huế chuyên
sản xuất và cung cấp sản phẩm ra thị trường nên TSCĐHH là một khoản mục đóng vai
trò quan trọng đối với Công ty. Hiểu rõ được tầm quan trọng của việc quản lý và sử
dụng TSCĐHH cùng với những hiểu biết của nhóm trong quá trình thực tập tại Công
ty TNHH Nhà Nước Một thành viên Khoáng sản Thừa thiên Huế, chúng tôi đã quyết
định chọn đề tài “Kế toán phản ánh tình hình sử dụng TSCĐ Hữu hình tại Công ty
TNHH Nhà Nước Một thành viên Khoáng sản Thừa thiên Huế” làm chuyên đề thực
tập giáo trình của nhóm.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài chúng tôi nghiên cứu nhằm mục đích sau:
Nắm được tình hình cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tìm hiểu về chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán TSCĐHH tại Công ty
Tìm hiểu cách thức hạch toán, ghi sổ, cách tính khấu hao,lập dự toán sửa chữa lớn
của TSCĐHH tại Công ty
Đưa ra ý kiến đóng góp nhằm cải thiện, nâng cao công tác quản lý TSCĐHH tại Công
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của bài báo cáo gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH Nhà Nước
MTV Khoáng sản Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại
Công ty TNHH Nhà Nước MTV Khoáng sản Thừa Thiên Huế.
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
HỮU HÌNH
1.1 Những vấn đề chung về TSCĐHH
1.1.1 Khái niệm, vai trò và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH
a) Khái niệm và vai trò
“TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các
tiêu chuẩn của TSCĐHH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐHH”
(Sách Kế Toán Tài Chính, Phan Đức Dũng, Nhà xuất bản Thống Kê,2009)
TSCĐHH trực tiếp tham gia vào quá trình SXKD nhiều chu kỳ nhưng không
thay đổi hình thái vật chất ban đầu và giá trị hao mòn TSCĐ được chuyển dần vào sản
phẩm dưới hình thức khấu hao.
TSCĐHH được tính theo lượng giá trị của TSCĐ ở thời điểm bắt đầu đưa vào
sử dụng. Loại giá này được gọi là giá ban đầu hay nguyên giá.
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
b) Tiêu chuẩn ghi nhận
“ Các tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐHH:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000
chữa lớn,nâng cấp TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ.
Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, phòng, ban thực hiện đầy đủ các
chứng từ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ sách cần thiết và hạch toán TSCĐ
đúng chế độ, đúng phương pháp.
Kế toán TSCĐHH tham gia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của
Nhà Nước, lập các báo cáo về TSCĐ của Công ty; kế toán tiến hành phân tích tình
hình trang bị, huy động, bảo quản và sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
của TSCĐ.
1.1.4 Phân loại và đánh giá tài sản cố định hữu hình
a) Phân loại TSCĐHH
Phân theo hình thái biểu hiện
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý
- Cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
- Các loại tài sản cố định hữu hình khác: Là những loại tài sản cố định khác ngoài năm
loại trên như: tranh, ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Phân theo quyền sở hữu
- Tài sản cố định tự có:
Là những TSCĐ được mua sắm, xây dựng hoặc hình thành từ nguồn vốn của
doanh nghiệp, do ngân sách cấp, do nhận vốn liên doanh, góp cổ phần, do đi vay của
ngân hàng, bổ sung từ các quỹ
- Tài sản cố định đi thuê:
Tài sản cố định thuê hoạt động
Tài sản cố định thuê tài chính
Phân theo nguồn hình thành
- Tài sản cố định thuộc nguồn ngân sách cấp.
tăng, giảm TSCĐHH
Biên bản giao nhận tài sản cố định hữu hình:
Biên bản này dùng để ghi chép, theo dõi TSCĐ khi thay đổi. Khi có sự thay đổi,
giao nhận TSCĐ do bất kỳ nguyên nhân nào cũng phải thành lập hội đồng giao nhận
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
TSCĐ. Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu và lập biên bản giao nhận TSCĐ theo
mẫu 01 trong chế độ ghi chép ban đầu. Biên bản này lập riêng cho từng TSCĐ.
Trường hợp giao nhận cùng lúc nhiều TSCĐ cùng loại thì có thể lập chung nhưng sau
đó phải sao chép cho mỗi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng. Biên bản giao nhận
TSCĐ được lập thành 2 bản.Bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản.
Biên bản thanh lý TSCĐ:
Là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐ do doanh nghiệp không còn nhu cầu
sử dụng, làm căn cứ để ghi giảm và xóa sổ TSCĐ tại doanh nghiệp.
Hồ sơ TSCĐ:
Mỗi TSCĐ phải có một bộ hồ sơ riêng bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các
bản sao tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và các hóa đơn, chứng từ có liên quan đến
việc mua sắm, sửa chữa TSCĐ.
Thẻ tài sản cố định:
Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ hữu hình. Thẻ TSCĐ dùng chung
cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc…Căn cứ
để lập thẻ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng phân
bổ khấu hao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Các tài liệu kỹ thuật khác liên quan.
Sổ tài sản cố định :
Dùng để đăng ký theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản trong đơn vị từ khi mua
sắm, đưa vào sử dụng đến khi giảm TSCĐ. Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ được mở
theo dõi cho một loại TSCĐ (nhà cửa, máy móc thiết bị…). Căn cứ vào chừng từ tăng,
giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ.
Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng:
Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng giảm TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại
giảm do tháo bớt một hoặc một
số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá
TSCĐ do đánh giá lại
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Giá trị TSCĐHH Cuối kỳ
b) Nguyên tắc hạch toán
Giá trị TSCĐHH phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế toán phải theo dõi chi tiết
nguyên giá của từng loại TSCĐ được xác định theo nguồn hình thành.
Nguyên giá TSCĐ không được thay đổi trong suốt vòng đời sử dụng của tài sản trừ
trong một số trường hợp đặc biệt.
Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐHH đều phải lập biên bản giao nhận TSCĐ và phải
thực hiện đúng thủ tục qui định. Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ
về mặt kế toán. TSCĐHH phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng sử dụng, theo
từng loại và địa điểm bảo quản, quản lý TSCĐ
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
c) Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH
• Trường hợp1: Trường hợp TSCĐ tăng do mua sắm:
+ Trường hợp 2: Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Khi đưa TSCĐ vào sử dụng
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
d) Kế toán tổng hợp giảm TSCĐHH
• Trường hợp : Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán:
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
CP không hợp lý (sau khi trừ bồi thường)
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
1.2.2 Kế toán khấu hao TSCĐHH
1.2.2.1 Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐHH
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 214”Hao mòn TSCĐ”
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Số khấu hao kỳ này Số khấu hao kỳ trước Số KH tăng do tăng TSCĐ kỳ nàySố KH giảm do giảm TSCĐ kỳ này
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
Phát sinh giảm do giảm TSCĐ
trong các trường hợp: thanh
lý,chuyển nhượng
Trị giá hao mòn TSCĐ đầu kỳ
Phát sinh tăng do trích khấu
hao TSCĐ dựa bào các chi phí có
liên quan
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trị giá hao mòn TSCĐ cuối kỳ
b) Nguyên tắc hạch toán
Chấp hành quy định của Nhà nước và dựa vào tình hình thực tế của doanh
nghiệp để lập kế hoạch khấu hao TSCĐ, đăng kí với cơ quan chức năng và trích khấu
hao TSCĐ cho thích hợp. TSCĐ tăng kì này, được tính khấu hao ở kì này. TSCĐ giảm
kì này, kì này thôi trích khấu hao.
c) Hạch toán trích và sử dụng nguồn khấu hao
Trường hợp 1: Định kỳ, tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất,kinh
doanh trong kỳ:
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
Báo cáo Thực tập nghề nghiệp
Trường hợp 2: Khi giảm TSCĐ do các nguyên nhân khác, đồng thời với việc
ghigiảm TSCĐ, doanh nghiệp phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ:
Trường hợp 3: Khi đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang
(Ghi vào cuối niên độ)
Giảm TSCĐ do các nguyên nhân khác, ghi giảm giá trị hao mòn
Trường hợp sửa chữa thường xuyên, mang tính bảo dưỡng: Sửa chữa thường xuyên,
mang tính bảo dưỡng là sửa chữa những bộ phận không quan trọng của TSCĐ, thời
gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa không lớn, do đó chi phí phát sinh đến đâu được
tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp đến đó. Việc sửa
chữa có thể do doanh nghiệp tự tiến hành hoặc thuê ngoài sửa chữa.
Trường hợp sửa chữa lớn, mang tính phục hồi, nâng cấp: Sửa chữa lớn mang tính chất
phục hồi là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình
sử dụng mà nếu không thay thế, sửa chữa thì tài sản sẽ không hoạt động được hoặc
hoạt động không bình thường. Chi phí để sửa chữa lớnkhá cao, thời gian sửa chữa
thường kéo dài, công việc sửa chữa có thể tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế
hoạch.
Toàn bộ chi phí sửa chữa được tập hợp riêng theo từng công trình vào bên Nợ
tài khoản 241 (2413) – “Xây dựng cơ bản dở dang”, sau khi hoàn thành được coi như
một khoản chi phí theo dự toán và sẽ được đưa vào chi phí phải trả ( nếu sửa chữa theo
kế hoạch) hay chi phí trả trước (nếu sửa chữa ngoài kế hoạch).
1.2.3.4 Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐHH
Nhóm 08-K44B Kiểm Toán Trang