ảnh hưởng bổ sung ớt mãnh lên năng suất và chất lượng trứng gà đẻ thương phẩm giống hisex brown - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

ĐỒNG ANH THƯ

ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG ỚT MÃNH LÊN
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG GÀ
ĐẺ THƯƠNG PHẨM GIỐNG HISEX
BROWN

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y

Cần thơ - 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

ĐỒNG ANH THƯ

ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG ỚT MÃNH LÊN
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG GÀ
ĐẺ THƯƠNG PHẨM GIỐNG HISEX
BROWN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CHĂN NUÔI - THÚ Y

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. Nguyễn Thị Kim Khang

bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.

Tác giả luận văn

Đồng Anh Thư

i


LỜI CẢM TẠ
Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và anh chị em trong gia đình
đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc học tập.
Em cũng vô cùng biết ơn:
Quý thầy cô Bộ môn Chăn nuôi và Bộ môn Thú Y đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu.
Cô Nguyễn Thị Kim Khang đã tạo mọi điều kiện, tận tình hướng dẫn và
truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Các bạn lớp Công Nghệ Giống Vật Nuôi khóa 37 đã luôn bên tôi, cùng tôi
vượt qua những lúc khó khăn trong quá trình học tập.
Chủ trại Nguyễn Hoài An và các cô chú anh chị em ở trại đã giúp đỡ, tạo điều
kiện để tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin chúc mọi người nhiều sức khỏe và thành đạt.

Cần thơ, ngày ... tháng ... năm 2014
Sinh viên thực hiện

Đồng Anh Thư

ii


2.4.5 Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi .......................................................... 15
2.5 Nhu cầu dinh dưỡng của gà mái đẻ.................................................................... 15
2.5.1 Nhu cầu năng lượng duy trì ............................................................................ 15
2.5.2 Nhu cầu năng lượng sản xuất trứng ................................................................ 16
2.5.3 Nhu cầu dinh dưỡng duy trì ............................................................................ 16
2.5.4 Nhu cầu dinh dưỡng sinh trưởng .................................................................... 16
iii


2.5.5 Nhu cầu dinh dưỡng đẻ trứng ......................................................................... 17

2.6 Quy trình chọn lọc gà đẻ trứng thương phẩm ...........................................19
2.7 Đánh giá năng suất và chất lượng trứng ...................................................21
2.7.1 Sản lượng trứng.............................................................................................. 21
2.7.2 Khối lượng trứng............................................................................................ 21
2.7.3 Phẩm chất trứng (chất lượng trứng). .............................................................. 21

2.8 Vai trò của ớt đối với động vật ................................................................23
2.8.1 Tên gọi và danh pháp khoa học ...................................................................... 23
2.8.2 Phân loại khoa học ......................................................................................... 24
2.8.3 Đặc điểm chung của ớt ................................................................................... 24
2.8.4 Các giống ớt trồng ở Việt Nam ....................................................................... 25
2.8.5 Thành phần hóa học của ớt ............................................................................. 25
2.8.6 Ứng dụng của ớt trong chăn nuôi.................................................................... 28

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ...........30
3.1 Phương tiện thí nghiệm............................................................................30
3.1.1 Thời gian và địa điểm thực tập ....................................................................... 30
3.1.2 Động vật thí nghiệm ....................................................................................... 30
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm ................................................................................... 30


4.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung ớt mãnh lên chất lượng trứng .....................45
4.4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung ớt mãnh vào khẩu phần ăn lên chất lượng trứng
của gà ở các nghiệm thức ........................................................................................ 45
4.4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung ớt mãnh vào khẩu phần ăn lên chất lượng trứng gà
qua các tuần tuổi thí nghiệm.................................................................................... 47
4.4.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung ớt mãnh vào khẩu phần ăn đối với các nghiệm
thức và các tuần đến chất lượng trứng ..................................................................... 49
4.4.3.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung ớt mãnh trong khẩu phần ăn lên khối lượng
trứng và tỷ lệ các thành phần của trứng gà............................................................... 49
4.4.3.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung ớt mãnh trong khẩu phần ăn lên chất lượng các
chỉ tiêu bên ngoài của trứng gà ................................................................................ 50

4.5 Hiệu quả kinh tế ......................................................................................53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................55
5.1 Kết luận ...................................................................................................55
5.2 Đề nghị....................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................56
PHỤ CHƯƠNG ............................................................................................58

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
IB

Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm

ND


EGCG

Epigallocatechin gallate

KPCS

Khẩu phần cơ sở

ĐC

Đối chứng

OM0,05%

Ớt mãnh được bổ sung với mức 0,05 %

OM0,1%

Ớt mãnh được bổ sung với mức 0,10 %

OM0,15%

Ớt mãnh được bổ sung với mức 0,15 %

HU

Đơn vị Haugh

TLLT


P

Xác suất có điều kiện

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ Hisex Brown ...................................3
Bảng 2.2: Lượng thức ăn ăn vào, trọng lượng chuẩn và thời gian chiếu sáng
đối với gà Hisex Brown ...................................................................................4
Bảng 2.3: Chương trình thuốc - vaccin cho gà giai đoạn hậu bị .......................4
Bảng 2.4: Cơ cấu thời gian tạo trứng trong cơ thể gà mái ...............................8
Bảng 2.5: Sự thay đổi thành phần hóa học của lòng đỏ (%) trong quá trình
hình thành trứng ..............................................................................................8
Bảng 2.6: Thành phần hóa học của trứng gà (%) ..........................................10
Bảng 2.7: Thành phần hóa học của vỏ trứng gia cầm .....................................11
Bảng 2.8: Hàm lượng vitamin trứng gà tính trong 100g vật chất...................12
Bảng 2.9: Hoạt động của hormon trong sinh sản ở gia cầm ..........................12
Bảng 2.10: Nhiệt độ môi trường và thân nhiệt gà...........................................14
Bảng 2.11: Chương trình chiếu sáng cho gà giống hướng trứng.....................14
Bảng 2.12: Nhu cầu acid amin trong thức ăn hỗn hợp ....................................17
Bảng 2.13: Bổ sung vitamin vào thức ăn hỗn hợp cho gà mái đẻ ...................18
Bảng 2.14: Yêu cầu vật chất khoáng của gà đẻ ..............................................19
Bảng 2.15: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái hậu bị tốt và xấu..............20
Bảng 2.16: Những đặc điểm bên ngoài của gà mái đẻ tốt và kém ..................20
Bảng 2.17: Liên quan giữa chỉ số Haugh với chiều cao lòng trắng đặc của
trứng .............................................................................................................23
Bảng 2.18: Phân loại khoa học của ớt ............................................................24
Bảng 2.19: Nhóm chất Capsaicinoid trong ớt cay ..........................................26

Hình 2.3: Công thức khai triển của vitamin A và β - carotene........................27
Hình 3.1: Gà mái đẻ Hisex Brown nuôi thí nghiệm .......................................30
Hình 3.2: Quạt hút và tấm làm mát ................................................................31
Hình 3.3: Lối đi cho ăn, làm vệ sinh, lượm trứng...........................................31
Hình 3.4: Hố phân và lối đi dọn phân ............................................................32
Hình 3.5: Máng uống, máng ăn và máng hứng trứng .....................................32
Hình 3.6: Thức ăn cơ sở của trại ....................................................................33
Hình 3.7: Bầu giảm áp cung cấp và điều chỉnh nước uống cho gà .................34

ix


TÓM LƯỢC
Nhằm xác định ảnh hưởng của việc bổ sung ớt mãnh lên năng suất sinh
sản và chất lượng trứng của gà đẻ Hisex Brown từ 40 - 49 tuần tuổi, thí
nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức (NT), mỗi nghiệm
thức được lặp lại 10 lần và mỗi lần lặp lại là 4 gà mái, các nghiệm thức lần
lượt là: đối chứng (ĐC)gồm khẩu phần cơ sở (KPCS); OM0,05% gồm KPCS +
0,05% ớt mãnh; OM0,10% gồm KPCS + 0,10% ớt mãnh; OM0,15% gồm KPCS +
0,15% ớt mãnh. Tổng cộng có 160 con gà mái được sử dụng trong thí nghiệm,
và thí nghiệm được thực hiện trong 10 tuần.
Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà ở các
nghiệm thức có bổ sung ớt mãnh vào khẩu phần cao hơn ĐC (P>0,05), ngược
lại, TTTĂ (g/mái) và TTTĂ (g/trứng) của gà ở các NT có bổ sung ớt mãnh có
khuynh hướng thấp hơn ĐC (P>0,05). Các NT có bổ sung bột ớt cải thiện
được màu lòng đỏ (9,73-10) so với ĐC (8,67) (P0,05). Chất lượng trứng qua các tuần 40, 44 và 49 có sự
khác biệt nhau về CSLTĐ, đơn vị Haugh, tỷ lệ lòng trắng, tỷ lệ lòng đỏ, màu

phẩm giá trị chữa bệnh loét dạ dày, bệnh thấp khớp, rụng tóc và đau răng
(Szallasi và Blumberg, 1999). Hơn nữa, ớt được sử dụng để kích thích tiết acid
dạ dày làm đại lý trị liệu (Estrada et al., 2002). Ngoài ra thì tiềm năng
carotenoid trong ớt đỏ được dùng như thay thế các chất phụ gia có màu sắc
nhân tạo được sử dụng trong chế biến thực phẩm, giúp cải thiện màu sắc thực
phẩm sau quá trình chế biến và bảo quản mà không gây ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe người tiêu dùng (Arimboor et al., 2014). Các giá trị dinh dưỡng và
tiềm năng chữa bệnh của ớt đặc biệt là trong chăn nuôi cho đến nay là một vấn
đề đáng quan tâm và đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu của Li et al. (2012) cho rằng bột ớt đỏ giúp cải thiện màu sắc lòng
đỏ trứng cho gà đẻ giống HyLine Brown. Tương tự thì nghiên cứu của
Abiodun et al. (2014) cho thấy ớt giúp làm tăng màu lòng đỏ hiệu quả mà
không ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của gà mái. Ở Việt Nam thì vai trò
của ớt đỏ trong lĩnh vực chăn nuôi chưa được nghiên cứu nhiều. Được sự phân
công của bộ môn, đề tài "Ảnh hưởng bổ sung ớt mãnh lên năng suất và
chất lượng trứng gà đẻ thương phẩm giống Hisex Brown" được tiến hành.
Mục tiêu của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của các mức bổ sung ớt mãnh như
chất phụ gia tự nhiên lên năng suất sinh sản và chất lượng trứng gà Hisex
Brown.

1


CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về giống gà Hisex Brown
2.1.1 Nguồn gốc
Gà hậu bị Hisex Brown được nhập vào Việt Nam năm 1997, có nguồn
gốc từ Hà Lan được công ty Emivest nhập về nuôi và nhân giống năm 2007.
Gà Hisex Brown bố mẹ được công ty nuôi để sản xuất gà hậu bị lấy trứng
thương phẩm, gà con sản xuất ra được thả nuôi ở các trang trại nuôi gia công

phương pháp nuôi nền, nên chọn địa điểm xây dựng chuồng ở nơi cao ráo, dễ
thoát nước. Xung quanh chuồng có rèm che tránh mưa tạt gió lùa và giúp điều
chỉnh nhiệt độ khi cần thiết. Trước cửa mỗi chuồng và khu nuôi cần xây hố sát
trùng. Chất sát trùng thường dùng là formol 2%, Cresyl 3%. Trong chuồng rải
chất độn khô, sạch. Trong chuồng bố trí các ổ đẻ, nếu sử dụng ổ đẻ tập thể thì
nên đặt ổ ở vị trí mát, hơi tối, ít người qua lại, gần hành lang và có nắp mở ra
ngoài để thu lượm trứng mà không cần phải bước vào trong chuồng. Phía cuối
chuồng bố trí các cầu đậu, bình quân 20 cm/gà. Mật độ nuôi trung bình 4
gà/m2 (Huỳnh Châu Khanh, 2012).
Dưới đây là bảng nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ Hisex Brown ở các tuần
tuổi khác nhau:
Bảng 2.1: Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ Hisex Brown
Giai đoạn (tuần tuổi)
Thành phần
dinh dưỡng

Đơn
vị

0-3

3 -9

9 - 17

17 - 19

19 - 45

45 - 70


2775

2750 2725

Xơ (max)

%

3,5

3,5

6,0

6,0

5,0

5,5

5,5

Béo (max)

%

6,5

6,5

Methionine

%

0,54

0,54

0,34

0,38

0,41

0,39

0,36

Methionine +
Cysteine

%

0,92

0,92

0,61

0,68


0,23

0,14

0,15

0,17

0,16

0,15

Threonine

%

0,78

0,78

0,49

0,52

0,56

0,53

0,5


0,42

0,4

0,4

0,38

Sodium

%

0,16

0,16

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

Chloride

%

Khối lượng
chuẩn (g)

18

84

19

Thời gian chiếu sáng (giờ)
Chuồng kín

Chuồng hở

1500

13

14

92

1560

14

14,5

20


106

1780

16

16

24

108

1800

16

16

25

110

1815

16

16

26


114

1930

16

16

61

113

1950

16

16

62

112

1970

16

16

73



1-3

Enrofloxacin +

Uống

20 mg/kg P

Amoxillin

Uống

30 mg/kg P

1

IB+ND (B1) (poly Blanco)

Nhỏ mắt

3

ND+IBD (killed)

Chích

4

Coccivac

Bơm miệng

H5N1

Chích

1 giọt
0,3 ml/con

14 - 16

Ampro 20%

18

IBD228E

Bơm miệng

33

IB+ND (Lasota) hoặc SOHOL

Nhỏ mắt

A.E+Fowlpox

Xuyên da cánh

34 - 36


Nhỏ mắt

A.E+Fowlpox

Xuyên da cánh

Enrofloxacin

Uống

20 mg/kg P

Amoxiillin

Uống

30 mg/kg P

Coryza

Chích

0,5 ml/con

IB+ND+EDS

Chích

0,5 ml/con

bụng từ trên xuống. Nếp gấp khác của màng bụng nối nó với ống dẫn trứng.
Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào tuổi và loại gia cầm. Ở gà
1 ngày tuổi có kích thước 1 - 2mm, khối lượng 0,003 g. Gà thời kỳ đẻ, buồng
trứng hình chùm nho, chứa nhiều tế bào trứng có khối lượng 45 - 55 g. Sự
hình thành buồng trứng kể cả các tuyến sinh dục xảy ra vào thời kỳ đầu của sự
phát triển phôi (phôi gà vào ngày thứ 3).
Trong buồng trứng có chất vỏ và chất tuỷ. Bề mặt vỏ được phủ bằng một
lớp biểu mô có lớp tế bào hình trụ hay lăng trụ thấp. Dưới chúng có màng liên
k ết mỏng, sau nó có 2 lớp nang với các tế bào trứng. Nằm ở lớp ngoài là
những nang nhỏ có đường kính đến 400 mm, trong lớp sâu có những nang lớn
hơn với đường kính 800 mm và to hơn. Chất tuỷ nằm ở giữa buồng trứng và
được cấu tạo từ mô liên kết với các mạch máu và dây thần kinh lớn. Trong
chất tuỷ có những khoang (lỗ hổng) được phủ bằng biểu mô dẹt và tế bào kẽ.
5


Chức năng sinh lý của buồng trứng là tạo trứng. Trong quá trình phát triển của
tế bào trứng có 3 thời kỳ: tăng sinh, sinh trưởng và chín.
Thời kỳ tăng sinh: trước khi bắt đầu đẻ trứng trong buồng trứng ở gà mái
có khoảng 3500 - 4000 tế bào trứng, mỗi tế bào trứng có một noãn hoàng.
Trong tế bào trứng (phấn noãn hoàng) có nhân to với những hạt nhỏ và thể
nhiễm sắc. Trong noãn hoàng có chứa nhân tế bào.
Thời kỳ sinh trưởng: tế bào trứng tăng trưởng nhanh, đặc trưng bằng tăng
nhanh lòng đỏ. Lòng đỏ chiếm 90 - 95% khối lượng tế bào trứng trong khoảng
thời gian 3 - 14 ngày, đặc biệt được tích lũy mạnh vào ngày thứ 9 và thứ 4
trước khi rụng trứng. Ở gà con 2 tháng tuổi quá trình tích luỹ lòng đỏ trong
tương bào của noãn bào bắt đầu. Lòng đỏ được xếp thành những lớp màu
sáng và màu sẫm. Ở tâm có lòng đỏ sáng hình phễu, từ đó có vệt nhỏ đi ra
rìa tế bào 13 trứng. Cấu tạo như vậy gọi là phôi. Trên nó là đĩa phôi. Các tế
bào nang xung quanh noãn bào đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành

6


dẫn trứng của gà có chiều dài 68 cm, khối lượng 77g. Vào thời kỳ đẻ trứng
mạnh, chiều dài của nó tăng tới 86cm, còn đường kính đến 10cm. Ở gà không
đẻ trứng chiều dài ống dẫn trứng giảm đến 11 - 18cm, đường kính 0,4 0,7cm, còn thời kỳ thay lông chiều dài là 17cm. Ở gia cầm thành thục sinh
dục, trong ống dẫn trứng có những phần sau: phễu, phần lòng trắng, cổ (eo),
tử cung và âm đạo.
Phễu: là phần mở rộng của phía đầu ống dẫn trứng, dài 4 - 7cm, đường
kính 8 - 9cm. Nó nằm dưới buồng trứng. Phễu được chia thành phần phễu
riêng và cổ, nó là phần chuyển tiếp. Bề mặt niêm mạc phễu xếp nếp, trong nó
không có các tuyến. Trong niêm mạc cổ phễu có các tuyến hình ống, chất tiết
ra của nó tham gia vào việc hình thành vỏ trứng. Thành phễu chuyển động nhờ
sự co bóp của lớp vỏ và dây cơ đi từ mép phễu tới vách bụng. Chuyển động
nhu mô của phễu có khả năng hứng lấy tế bào trứng rụng. Ở phễu, tế bào trứng
dừng lại không quá 20 - 30 phút. Lớp lòng trắng đầu tiên được bao bọc xung
quanh tế bào trứng ở cổ phễu. Lòng trắng nhày, đặc được các tuyến hình ống
tiết ra quấn ngay lòng đỏ. Khi đi qua phần đầu của ống dẫn trứng, lòng đỏ
xoay chậm xung quanh trục của nó, khiến cho lớp lòng trắng mới bọc xung
quanh lòng đỏ cuộn xoắn lại, tạo thành dây chằng. Chúng giữ cho lòng đỏ ở
tâm trứng. Khi lòng đỏ đi tiếp ở phía dưới, phần loãng của lòng trắng được tiết
ra quanh lòng đỏ, tạo nên lớp bên trong của lòng trắng loãng .
Phần tạo lòng trắng: là phần dài nhất của ống dẫn trứng. Vào thời kỳ đẻ
mạnh, nó dài đến 30 - 50cm. Niêm mạc có những nếp xếp dọc. Trong nó có
một lượng lớn tuyến hình ống, cấu tạo giống như tuyến ở cổ phễu. Chất tiết ra
của tuyến ở xung quanh lòng đỏ đầu tiên đặc, còn sau đó là lớp loãng (ở
ngoài) của lòng trắng. Các tuyến hình ống phần tạo lòng trắng được kích thích
bằng estron và progesteron. Thời gian trứng ở trong phần tạo lòng trắng không
quá 3 giờ.
Cổ (eo) ống dẫn trứng: là phần hẹp của ống dẫn trứng dài 8cm. Niêm

cơ phát triển tốt, nhất là lớp cơ vòng, nhờ sự co bóp của lớp cơ này mà quả
trứng được đẩy ra ngoài.
Bảng 2.4: Cơ cấu thời gian tạo trứng trong cơ thể gà mái
Các phần ống dẫn trứng

Thời gian trứng lưu lại
Giờ

Tỷ lệ so với toàn bộ
thời gian (%)

0,33

1,4

3

12,8

Phần eo

1,17

5,0

Tử cung

19

80,8


44,4

35,1

Mỡ

23,1

42,3

Folfalit

11,0

12,7

8,6

3,9

12,9

6,0

Nước

Chất dẫn xuất không đạm
Tro
(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn, 2009)

cacbonat magie và canxi photphat (1%) tạo thành. Trên vỏ cứng có nhiều lỗ
khí, những lỗ khí này có ý nghĩa quan trọng khi ấp trứng.
Dưới vỏ cứng có vỏ lụa gồm hai lớp: lớp trong gọi là lớp màng trứng, và
lớp ngoài dán chặt vào vỏ cứng gọi là lớp màng vỏ cứng. Lớp màng vỏ cứng
nặng gần 0,3g và có độ dày trung bình là 0,07 mm. Ở phía đầu tù nó hơi dày
hơn và ở đầu nhọn hơi mỏng hơn. Giữa hai lớp này, ngay khi trứng vừa mới
đẻ ra, hình thành buồng khí ở đầu tù của trứng. Hiện tượng này xảy ra do sau
khi đẻ, các chất chứa trong trứng bị nguội đi và co lại do nhiệt độ môi trường
thấp hơn nhiều so với thân nhiệt gà. Trong quá trình bảo quản, nước trong
trứng bốc hơi nên thể tích buồng khí tăng lên. Trong thực tiễn người ta lợi
dụng hiện tượng này để đánh giá trứng tươi hay đã cũ. Khi quan sát lớp vỏ lụa
bằng kính hiển vi có thể thấy màng này là một mạng lưới gồm các sợi xếp
đặt lộn xộn, do 70% chất hữu cơ (keratin, muxin), 10% chất vô cơ và 20%
nước tạo thành.
Khoảng giữa lòng đỏ và vỏ chứa đầy lòng trắng, do nhiều lớp có độ đậm
đặc khác nhau tạo thành. Ngay dưới lớp màng trứng là lớp loãng ngoài
(khoảng 23% thể tích), sau đó là lớp đặc giữa (57% thể tích) rồi đến lớp loãng
giữa (17%) và lớp đặc trong (3% thể tích), lớp cuối cùng này bọc lấy lòng đỏ.
9


Dây chằng nằm dọc theo trục dài của trứng, nhờ có những đầu mút sợi mảnh
dán chặt vào lớp này. Dây chằng do nhiều sợi protitein tạo thành, những sợi
này xoắn lại ở quãng giữa một phần đoạn thành hình xoắn ốc, còn theo hướng
ra phía ngoài nó đi vào lớp đặc ở giữa của lòng trắng, giữ cho lòng đỏ luôn
nằm ở vị trí trung tâm.
Lòng đỏ là một loại tế bào trứng đặc biệt có cấu tạo không đồng nhất mà
bao gồm nhiều vòng đồng tâm đậm nhạt khác nhau. Lòng đỏ được bao bọc
bằng màng lòng đỏ, mỏng có tính đàn hồi cao nhờ đó mà lòng đỏ không lẫn
vào lòng trắng mà luôn giữ được hình tròn. Trứng để lâu tính đàn hồi mất dần,

vỏ (%)

100

-

31,0

58,0

11,0

Nước

65

75,0

48,0

87,0

2,0

Protein

12

12,0


Khoáng

11

1,5

1,0

0,8

93,5

Toàn bộ
trứng

(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn, 2009)

Thành phần hóa học của vỏ trứng ở gà, vịt, ngỗng được trình bày qua
bảng 2.7.

10


Bảng 2.7: Thành phần hóa học của vỏ trứng gia cầm
Loài
gia cầm

CaCO3

MgCO3


0,8

-

4,2 - 4,3

Ngỗng

95,3

0,7

0,5

0,5

-

3,5

(Nguồn: Rômanop, 1969)

Theo Nguyễn Đức Hưng (2006), vỏ cứng được tạo thành bởi 93,5%
muối canxi (cacbonat canxi); 4,09% protein; 0,14% chất béo; 1,2% nước;
0,5% oxit magiê; 0,25 photpho; 12% dioxit silic; 0,03% natri; 0,08% kali và
các chất sắt, nhôm. Chức năng của nó là bảo vệ các thành phần bên trong của
trứng, đồng thời là nguồn cung cấp canxi, phốt pho cho phôi để tạo xương.
Thời gian tạo vỏ là một quá trình kéo dài từ 9 - 12 giờ. Để hình thành xương
phôi nhận 75% canxi từ vỏ, còn lại 25% lấy từ lòng trắng. Trên bề mặt của vỏ

Bảng 2.8: Hàm lượng vitamin trứng gà tính trong 100g vật chất
Vitamin

Toàn bộ

Lòng đỏ

Lòng trắng

Vitamin A, mg

0,2

0,03 - 1,2

-

Vitamin D, IU

200

100 - 400

-

Vitamin E, mg

1

3


0,5

0,01

0,05

0,18

0,1

0,7

7,2

0,1

Vitamin BI2, mg
Axit pantotenic, mg
(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn, 2009)

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trứng
2.4.1 Ảnh hưởng của hormon đến sản lượng trứng
Theo Nguyễn Đức Hưng (2006), hormon không chỉ điều hoà hoạt động
sống mà còn gắn liền với quá trình hình thành trứng, hoạt động sinh sản và các
đặc điểm giống, giới tính ở gia cầm. Các hormon được sản sinh từ tuyến yên
có tên chung là Gonadotrophic Hormone (GH); các hormon sinh dục khác
gồm Androgen, Oestrogen, Progesteron.
Bảng 2.9: Hoạt động của hormon trong sinh sản ở gia cầm
Tuyến nội tiết

Adrogen

Điều hoà sự phát triển cơ quan sinh
dục đực, hoạt động sinh dục...

Oestrogen
Buồng trứng

Điều hoà sự phát triển buồng trứng,
ống dẫn trứng, hoạt động sinh dục...

Progesteron

Cùng với Oestrogen điều hoà quá trình
hình thành trứng

(Nguồn: Nguyễn Đức Hưng, 2006)

12


Trích đoạn Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trứng Ảnh hưởng của nuôi dưỡng Nhu cầu dinh dưỡng của gà mái đẻ Nhu cầu dinh dưỡng sinh trưởng Nhu cầu dinh dưỡng đẻ trứng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status