ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng nuôi lên năng suất sinh sản của gà hisex brown nuôi trong chuồng kín - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN NGỌC HẠNH

ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ
TRONG CHUỒNG NUÔI LÊN NĂNG SUẤT
SINH SẢN CỦA GÀ HISEX BROWN NUÔI
TRONG CHUỒNG KÍN

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y

Cần Thơ, 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y

ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ
TRONG CHUỒNG NUÔI LÊN NĂNG SUẤT
SINH SẢN CỦA GÀ HISEX BROWN NUÔI
TRONG CHUỒNG KÍN

Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thị Thủy

Sinh viên thực hiện:


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn thành là kết quả nghiên cứu của tôi và các
kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào
khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hạnh

i


LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô thuộc Khoa Nông nghiệp & Sinh học
ứng dụng đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu
trong suốt quá trình em học tập tai trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thủy đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cám ơn anh Nguyễn Hoài An, các cô chú và các anh chị ở
trại đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đề tài này.
Cảm ơn các bạn lớp Chăn nuôi – Thú y khóa 37 đã luôn bên tôi, cùng tôi vượt
qua những lúc khó khăn trong quá trình học tập và làm luận văn.
Cuối cùng chúc mọi người nhiều sức khỏe và thành đạt.
Xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Hạnh

2.4.2 Sức đẻ của gia cầm ........................................................................ 16
2.4.3 Những yếu tố ảnh đến khả năng đẻ trứng của gia cầm ................. 16
2.4.3.1 Yếu tố di truyền cá thể ............................................................ 17
2.4.3.2 Giống, dòng gia cầm............................................................... 18
2.4.3.3 Tuổi gia cầm ........................................................................... 18
2.4.3.4 Thức ăn và dinh dưỡng ........................................................... 18
2.4.3.5 Điều kiện ngoại cảnh .............................................................. 19
2.4.3.6 Khả năng duy trì sự đẻ trứng và thay lông của gia cầm ......... 19
2.5. Ảnh hưởng của các yếu tố tiểu khí hậu lên năng suất sinh sản của gà
đẻ ................................................................................................................ 19
2.5.1 Nhiệt độ ......................................................................................... 19
2.5.2 Ẩm độ ............................................................................................ 19
2.5.3 Ánh sáng ........................................................................................ 20

iii


CHƢƠNG 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ... 21
3.1 Phương tiện thí nghiệm ........................................................................ 21
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm ................................................. 21
3.1.2 Động vật thí nghiệm ...................................................................... 21
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm .................................................................. 21
3.1.4 Thức ăn và nước uống ................................................................... 23
3.1.5 Dụng cụ thí nghiệm ....................................................................... 24
3.1.6 Thuốc thú y.................................................................................... 24
3.1.7 Chăm sóc và nuôi dưỡng ............................................................... 25
3.2 Phương pháp thí nghiệm ...................................................................... 25
3.2.1 Bố trí thí nghiệm ........................................................................... 25
3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi ...................................................................... 25
3.2.2.1 Nhiệt độ .................................................................................. 25

iv


TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 42
PHỤ CHƢƠNG ............................................................................................ 44

v


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ Hisex Brown......................................3
Bảng 2.2 Lượng thức ăn ăn vào, trọng lượng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối
với gà Hisex Brown ............................................................................................4
Bảng 2.3 Tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng chuẩn của gà Hisex Brown ..................5
Bảng 2.4 Nhiệt độ môi trường và thân nhiệt của gà .........................................10
Bảng 2.5 Chế độ nhiệt của chuồng gà hướng trứng .........................................10
Bảng 2.6 Chương trình chiếu sáng cho gà giống hướng trứng .........................13
Bảng 2.7 Thời gian tạo trứng và thời điểm đẻ trứng ........................................16
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của tuổi gia cầm đến sản lượng trứng (%) .....................18
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn .............................................23

Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình của các nghiệm thức trong quá trình thí
nghiệm
(0C) .......................................................................................................... 27
Bảng 4.2 Nhiệt độ trung bình qua các thời điểm trong ngày (0C) ....................28
Bảng 4.3 Nhiệt độ trung bình của các nghiệm thức qua các thời điểm trong
ngày trong quá trình thí nghiệm (0C) ................................................................30
Bảng 4.4 Ẩm độ trung bình của các nghiệm thức trong quá trình thí nghiệm
(%) ................................................................................................................... 31
Bảng 4.5 Ẩm độ trung bình qua các thời điểm trong ngày (%) .......................33

Nghiệm thức 1 (ĐC): Đầu dãy chuồng (đầu có hệ thống làm mát).
Nghiệm thức 2 (GC): Dãy tiếp theo nghiệm thức ĐC (giữa chuồng).
Nghiệm thức 3 (CC): Cuối dãy chuồng (đầu có quạt hút).
Kết quả như sau:
Nhiệt độ trung bình ở nghiệm thức CC là cao nhất (28,450C), thấp nhất là ĐC
(26,710C), nhiệt độ trung bình cao nhất trong ngày là ở thời điểm 12 giờ
(29,220C) và thấp nhất là ở thời điểm 6 giờ (26,320C).
Ẩm độ trung bình ở nghiệm thức ĐC là cao nhất (94,98%), thấp nhất là CC
(89,81%), ẩm độ trung bình cao nhất trong ngày là ở thời điểm 6 giờ
(96,10%) và thấp nhất là ở thời điểm 12 giờ ( 87,92%).
Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:
Năng suất trứng trung bình qua 6 tuần thí nghiệm của các nghiệm thức cao
nhất là nghiệm thức ĐC (93,82%), kế tiếp là nghiệm thức GC (92,05%) và
thấp nhất là nghiệm thức CC (88,47%).
Tiêu tốn thức ăn/ngày cao nhất là ở nghiệm thức ĐC (119 g/ngày) và thấp
nhất là nghiệm thức GC ( 106,1 g/ngày).
Tiêu tốn thức ăn/trứng cao nhất là ở nghiệm thức ĐC (126,9 g) và thấp nhất
là nghiệm thức GC ( 117,1 g).
Tiêu tốn thức ăn/kg trứng cao nhất là ở nghiệm thức ĐC (2,08 kg) và thấp
nhất là nghiệm thức GC (1,92 kg).
Tỷ lệ hao hụt ở nghiệm thức GC (0,83%) và nghiệm thức CC (1,25%).
Lợi nhuận cao nhất ở nghiệm thức GC (14.135 đồng/mái/42 ngày) và thấp
nhất ở nghiệm thức ĐC (10.106 đồng/mái/42 ngày). Nhìn chung vị trí ĐC cho
năng suất sinh sản tốt nhất nhưng tiêu tốn thức ăn cũng cao nhất. Và vị trí GC
tuy cho năng suất thấp hơn vị trí đầu chuồng nhưng tiêu tốn thức ăn thấp hơn.

viii


CHƢƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ


1


CHƢƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN
2.1 Giới thiệu về giống gà Hisex Brown
2.1.1 Nguồn gốc
Gà hậu bị Hisex Brown được nhập vào Việt Nam năm 1997, có nguồn
gốc từ Hà Lan được công ty Emivest nhập về nuôi và nhân giống năm 2007.
Gà Hisex Brown bố mẹ được công ty nuôi để sản xuất gà hậu bị lấy trứng
thương phẩm, gà con sản xuất ra được thả nuôi gia công cho công ty và một số
được bán ra thị trường. Gà giống bố mẹ nhập vào được nuôi ở các trại gà phía
Nam thích nghi tốt và phổ biến nuôi ở nhiều vùng.
2.1.2 Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất
Gà đẻ Hisex Brown là giống gà mang đầy đủ đặc điểm và ngoại hình gà
chuyên trứng. Đẻ trứng cao sản, con mái có lông màu nâu, bộ lông dày, mào,
tích, tai phát triển lớn, không có khả năng ấp bóng; con trống có lông màu
trắng.

Hình 2.1 Gà đẻ Hisex Brown
Theo Bùi Xuân Mến (2008), thì giống gà Hisex Brown đạt tỷ lệ nuôi
sống cao từ 96 – 98% lúc 17 tuần tuổi. Con mái lúc đầu đẻ nặng 1,7 kg/con.
Năng suất trứng 290 quả/năm. Trứng nặng 60 – 65 g/quả. Bình quân mỗi kg
trứng tiêu tốn 2,36 kg thức ăn; mỗi quả cần tiêu thụ 149g. Gà loại thải lúc 78
tuần đạt 2,15 kg.

2


Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ Hisex Brown


>70

20

20

15,5

16,5

16,7

16,2

15,3

2975

2975

2750

2750

2775

2750 2725

%


8,5

Linoleic
acid

%

1,5

1,5

1,25

1,25

2,2

1,6

1,25

Acid amin tiêu hóa
Methionine %

0,54

0,54

0,34

1,2

1,2

0,75

0,8

0,8

0,75

0,7

Trytophan

%

0,23

0,23

0,14

0,15

0,17

0,16



2,2

3,7

4,0

4,2

Phosphor
hữu dụng

%

0,5

0,5

0,45

0,42

0,42

0,4

0,38

Sodiun


0,2

0,19

Nguồn: Công ty Emivest Việt Nam, 2011

3


Bảng 2.2 Lượng thức ăn ăn vào, trọng lượng chuẩn và thời gian chiếu sáng đối
với gà Hisex Brown
Tuần tuổi

Lượng thức ăn
ăn vào (g/ngày)

Trọng lượng
chuẩn (g)

Thời gian chiếu sáng
Chuồng kín

Chuồng hở

18

84

1500


15

15,5

22

104

1740

15,5

16

23

106

1780

16

16

24

108

1800


16

16

28

115

1850

16

16

41

114

1930

16

16

51

113

1950


16

16

Nguồn: Công ty TNHH Emivest Việt Nam, 2011

4


Bảng 2.3 Tỷ lệ đẻ và trọng lượng trứng chuẩn của gà Hisex Brown
Tuần tuổi

Tỷ lệ đẻ, %

Trọng lượng trứng, g

18

6,0

42,8

19

16,0

43,1

20


95,0

59,2

26

95,0

59,6

27

95,0

59,8

28

95,0

60,0

29

94,7

60,2

30


93,3

61,8

36

93,0

62,0

37

92,7

62,2

38

92,5

62,4

39

92,2

62,7

5



45

90,4

63,5

46

90,0

63,6

47

89,6

63,7

48

89,2

63,8

49

88,8

63,9

chính trong chuồng nuôi và không gây ô nhiễm cho môi trường chung quanh
(Võ Văn Sơn, 2002).
2.2.2 Yêu cầu của chuồng trại
Do chuồng trạị đóng nhiều vai trò quan trọng nên việc thiết kế và xây
dựng trại phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Tạo điều kiện vi khí hậu tốt cho vật nuôi và con người
Thuận tiện cho việc lao động và quản lí của người chăn nuôi
Khấu hao xây dựng thấp
Thuận lợi giao thông
Không gây ô nhiễm môi trường
Thuận tiện cho việc mở rộng hoặc kết hợp với các mô hình sản xuất
nộng nghiệp khác
Có cảnh quan vệ sinh sạch đẹp (Võ Văn Sơn, 2002).
2.2.3 Chọn vị trí xây dựng trại
Chọn vị trí xây dựng trại trước hết phải chú ý đến lượng gà và lượng ánh
sáng chiếu đến địa phương đó. Nơi đó phải khô ráo sạch sẽ, không đọng nước,
không có cây cối rậm rạp quá dễ sinh ra chuột, rắn (Lã Thị Thu Minh, 2000).
Chọn khu đất tốt thuận lợi cho việc lưu thông nhưng xa khu dân cư.
Chuồng nuôi phải được xây dựng nơi khô ráo, nền chuồng phải cao vì gà
không chịu được ẩm ướt. Nền chuồng phải cao hơn mặt đất 50 cm (Châu Bá
Lộc, 1997). Để tránh đọng nước thì trước khi xây dựng phải đào mương, rảnh
trong khu vực chăn nuôi (Hồ Văn Giá, 1992).
2.2.4 Hƣớng chuồng
Hướng Bắc là hướng gió lạnh, hướng Tây là hướng những tia nắng.
Trong khi đó chúng ta lại thường hay chóng gió mùa Đông Bắc vào chuồng
ngay cuối thu nên chỉ còn lại hướng Nam là hướng tốt nhất. Tuy nói vậy
nhưng không có nghĩa là nơi nào chúng ta cũng làm chuồng nuôi hướng Nam
mà còn phải tùy theo địa điểm, đất đai cụ thể để có thể làm chuồng hướng
Đông Nam hoặc Tây Nam (Lã Thị Thu Minh, 2000).
Khí hậu nước ta thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, do đó chuồng trại nên

suốt để tận dụng ánh sáng ban ngày. “Cửa” gió vào là vách lưới để trắng.
Trường hợp phải cần giảm giờ chiếu sáng vách chuồng được thay bằng tấm
nylon đen ngăn ánh sáng. “Cửa” gió vào ra được che tối hoàn toàn.
Chuồng lồng tầng, chồng kín: Có lợi cho việc phòng trừ bệnh và tăng
được mật độ nuôi cũng như tốc độ tăng trưởng, đỡ tốn nhân công, thuận lơi
cho việc lươm trứng và ít trứng bể. Nhưng nhược điểm là ngực gà có thể bị
chai và chi phí xây dựng cao (Nguyễn Văn Quyên, 2000).

8


Chuồng nền, chuồng kín: Nuôi trên nền thì chi phí thấp nhưng mật độ
nuôi thấp hơn, dễ đưa đến việc gà đẻ đè nhau gây chết khi hoảng sợ, dịch bệnh
cũng dễ xảy ra nhất là bệnh cầu trùng (Nguyễn Văn Quyên, 2000).
2.2.5.2 Chuồng hở
Chuồng hở thường là kiểu chuồng có đặc điểm chung thông thoáng, ánh
sáng tự nhiên. Kiểu chuồng này kết cấu nhẹ, ít tiền, dễ xây dựng, rất thích hợp
với vùng nhiệt đới. Ở nước ta với điều kiện khí hậu cả nước nói chung nóng
nhiều, nắng đều quanh năm ở phía Nam, hoặc có vài tháng rét nhẹ vào mùa
đông ở phía Bắc, nên chọn kiểu chuồng hở là thích hợp và cho hiệu quả kinh
tế cao. Với loại chuồng hở này ta có thể khai thác tối đa yếu tố nhiệt độ, ánh
sáng, gió mà thiên nhiên ưu đãi mà là tiềm năng vô tận của khí hậu nhiệt đới
để giảm bớt chi phí, giảm giá thành sản phẩm.
2.3 Tiêu chuẩn về tiểu khí hậu của chuồng trại
Nhìn chung nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nhưng do có sự chênh
lệch về vĩ đạo và có những đặc điểm khác nhau về địa lý nên từng vùng có đặc trưng
riêng. Nước ta cũng có những vùng có khí hậu khắc nghiệt như vùng đồi núi, do đó ở
đây ngành chăn nuôi chưa phát triển mạnh mà chỉ là ngành phụ. Ở nước ta hầu hết
các giống gia cầm đều được tạo ra từ lâu từ những vùng có khí hậu tương đối ổn định
như ở đồng bằng hoặc những vùng thấp ở trung du (Đào Đức Long, 2004).

39 – 39,5

26

31 – 32

12

20

10

15 (chết)

Nguồn: Võ Văn Sơn, 2002

Gà thích nghi rất tốt với môi trường lạnh, gà trưởng thành có thể sống
trong nhiệt độ thấp đến mức -140C trong vòng 1 giờ, lông được dựng thẳng lên
để bảo vệ duy trì thân nhiệt hoặc rùng mình để phản ứng với lạnh làm tăng tốc
độ trao đổi của cơ thể để sinh thêm nhiệt ( Bùi Xuân Mến, 2008). Theo Lê
Hồng Mận (2003), nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi rất quan trọng trong chăn
nuôi gà, quá nóng, quá lạnh đều ảnh hưởng làm giảm năng suất trứng, thịt. Gà
con dưới 4 tuần tuổi, nhất là dưới 3 tuần tuổi phải sưởi ấm để duy trì nhiệt độ
trong chuồng nuôi trên 300C. Vào mùa hè thì trên 4 tuần ngày nóng không cần
sưởi, những ngày mưa lạnh vẫn tiếp tục sưởi nhưng công suất điện thấp hơn,
để nhiệt độ trong chuồng nuôi luôn ở 28 – 300C.
Bảng 2.5 Chế độ nhiệt của chuồng gà hướng trứng
Tuần tuổi

Nhiệt độ dưới chụp sưởi, 0C

25 → 22

23 – 20

Nguồn: Lê Hồng Mận, 2003

10


Theo Bùi Xuân Mến (2008), nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp để gà đẻ tốt,
ở vùng nhiệt đới thường sử dụng ở mức 20 – 250C. Chuồng có thông thoáng
tốt, độ ẩm tương đối đặt ở mức 70%.
Theo Dương Thanh Liêm (2003), thì nhiệt độ chuồng nuôi ở nước nhiệt
đới thường xuyên lớn hơn 240C, khi nhiệt độ chuồng cao từ 300C trở lên sẽ
gây bất lợi cho sự sinh trưởng của gà, gà thường thở nhiều, uống nhiều nước,
ăn rất ít, tính ngon miệng với thức ăn rất thấp. Vào mùa hè nhiệt độ chuồng
nuôi có thể trên 300C do vậy cần có biện pháp chóng nóng cho gà.
Theo Nguyễn Đức Hưng (2006), khoảng nhiệt độ tối thích đối với gà
trưởng thành là 18 – 260C, gọi là vùng nhiệt độ trung bình. Khi nhiệt độ môi
trường cao hoặc thấp hơn khoảng nhiệt độ trên đều gây bất lợi cho cơ thể và
có thể gây khó khăn cho quá trình điều hòa thân nhiệt. Khi nhiệt độ chuồng
nuôi dưới vùng trung bình, gà phải ăn nhiều thức ăn để sinh nhiệt, gây lãng phí
thức ăn. Khi nhiệt độ cao hơn vùng trung bình gà phải chịu ảnh hưởng stress
nhiệt.
Sự chênh lệch nhiệt độ môi trường ảnh hưởng rất lớn đến năng suất gà.
Sự chênh lệch nhiệt độ kết hợp với khối lượng gà ban đầu có ảnh hưởng trực
tiếp đến tăng trọng, mức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn ở gà qua các giai
đoạn. Cụ thể: khối lượng gà xuất chuồng giảm 20,5 – 25,3%, tiêu tốn thức ăn
toàn kỳ giảm 21,84 – 24,91% và hệ số chuyển hóa thức ăn tăng 1,14 – 11,37%
(Nguyễn Thị Thanh Giang, 2010). Nhiệt độ cao trên 300C khối lượng trứng

thì ẩm độ càng cao (Võ Bá Thọ, 1996). Ẩm độ cao cũng là một trong những
yếu tố bất lợi cho sự phát triển của gà (Adil, 2009).
Khi ẩm độ khô thì nhu cầu uống nước của gà tăng lên đồng thời nhu cầu
về thức ăn giảm xuống, gà dễ bị mất nước, da khô,... và ngược lại khi ẩm độ
ướt thì nhu cầu uống nước của gà giảm còn nhu cầu ăn tăng lên. Giữa nhiệt độ
và ẩm độ có mối tương quan nghịch với nhau. Bình thường ẩm độ tốt nhất đối
với gà là từ 65 – 75% (Dương Thanh Liêm, 2003). Ẩm độ cao gây tác hại gián
tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, phát triển của các loài nấm bệnh
như: vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm mốc (Võ Bá Thọ, 1996). Ẩm độ thấp từ 40 50% sẽ gây hại cho gà. Chuồng nuôi dễ bụi gây bẩn không khí, gà dễ bệnh hô
hấp. Vào mùa khô hanh ở nước ta có những ngày kèm theo lạnh nên sự bóc
hơi từ phổi tăng nhanh dễ gây cho cơ thể bị mất nhiệt và lạnh (Đào Đức Long,
2004).
Theo Nguyễn Viết Ly (1995), ẩm độ tương đối từ 55 – 85% mức độ ảnh
hưởng đến cơ thể chưa rõ rệt nhưng khi ẩm độ hơn 90% sẽ gây ảnh hưởng rất
lớn. Bất kì nhiệt độ không khí cao hay thấp, ẩm độ không khí cao hay thấp,
chuồng trại ẩm ướt đều không tốt. Khi nhiệt độ thấp, ẩm độ cao sẽ làm tăng sự
tỏa nhiệt, gia súc bị lạnh. Khi nhiệt độ cao, ẩm độ cao sẽ gây trở ngại tỏa
nhiệt, nhiệt lượng thừa sẽ ở lại trong cơ thể gây rối loạn chức năng sinh lý cơ
thể.

12


2.3.3 Ánh sáng
Theo Lê Hồng Mận (2003), chương trình chiếu sáng chuồng nuôi ảnh
hưởng đến sinh trưởng và sinh sản của gà, cần thực hiện nghiêm ngặt chế độ
chiếu sáng qua các giai đoạn: Gà con, gà dò, gà đẻ. Ở nước ta, thời gian và
cường độ chiếu sáng giữa các mùa là không ổn định, nhưng có thể khắc phục
là che bớt ánh sáng mặt trời chiếu vào chuồng thông thoáng tự nhiên.
Nuôi gà thịt nên sử dụng ánh sáng nhẹ, trời nắng sáng cần che bớt để

10

3

18

1,5

10

4

16

1,5

10

5

14

1,5

10

6

12


14

3

30

36 – 72

Tăng dần đạt 17
giờ/ngày đêm

3

30

Nguồn: Lê Hồng Mận, 2003

13


2.3.4 Tốc độ gió
Thông thường tốc độ gió hay sự chuyển động của không khí có hai tác
dụng lên cơ thể động vật. Sự chuyển động vừa phải của không khí sẽ làm tăng
khả năng trao đổi khí oxy và các chất khí khác trong môi trường giúp cho sự
tuần hoàn của vật nuôi được hoàn hảo. Tuy nhiên, sự chuyển động của không
khì trong khi những yếu tố môi trường khác như nhiệt độ và ẩm độ bất lợi sẽ
làm trầm trọng thêm hay hạn chế sự bất lợi này. Tốc độ gió tối hảo trong
chuồng nuôi là 0,2 – 0,4 m/giây (7,2 – 14,4 km/giờ) và không nên vượt quá
1,1 m/giây (36,9 km/giờ) (Võ Văn Sơn, 2003). Theo tiêu chuẩn Liên Xô vào
mùa đông 0,2 – 0,3 m/giây, mùa hè 1,2 m/giây (Bùi Đức Lũng, 2003).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status