TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN MỘNG KHA
ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ NUÔI LÊN
NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ CHẤT LƢỢNG
TRỨNG CỦA GÀ HISEX BROWN GIAI ĐOẠN
19 – 28 TUẦN TUỔI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y
2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN MỘNG KHA
ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ NUÔI LÊN
NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ CHẤT LƢỢNG
TRỨNG CỦA GÀ HISEX BROWN GIAI ĐOẠN
19 – 28 TUẦN TUỔI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGs. Ts. Nguyễn Nhựt Xuân Dung
LỜI CẢM TẠ
Con xin vô cùng biết ơn cha và mẹ những đấng sinh thành đã sinh ra con,
nuôi nấng, dạy dỗ, yêu thƣơng và dành trọn tình cảm cho con. Cảm ơn cha và mẹ
đã hi sinh và làm việc vất vả để con đƣợc ăn học nhƣ ngày nay. Cảm ơn dì tƣ đã
quan tâm chăm sóc và động viên con trong suốt thời gian qua, đã tiếp cho em sức
mạnh để vƣợt qua qua mọi khó khăn.
Cảm ơn toàn thể quý thầy cô bộ môn Chăn Nuôi – Thú Y đã tận tình
hƣớng dẫn, chỉ dạy và truyền đạt cho em kiến thức và kinh nghiệm quý báo.
Em xin ghi nhớ và chân thành cảm ơn sâu sắc nhất Cô Nguyễn Nhựt Xuân
Dung đã tận tình dạy dỗ, hƣớng dẫn và truyền đạt cho em nguồn kiến thức vô
cùng quý báo trong suốt quá trình học tập, tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn
thành tốt đề tài này. Em rất quý khoảng thời gian đƣợc cô chỉ dạy làm em hoàn
thiện bản thân mình hơn.
Chân thành cảm ơn thầy Hồ Quảng Đồ đã hết lòng chỉ dạy, hƣớng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Cảm ơn anh Lê Thanh Phƣơng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian làm đề tài.
Cảm ơn cô Nguyễn Thị Oanh đã tạo điều kiện để tôi có một môi trƣờng
tiến hành thí nghiệm tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn chị Nguyễn Hồng Nhung, chị Lê Thúy An, anh
Trần Đình Kiều đã hƣớng dẫn, chỉ dạy tôi trong suốt quá trình tiến hành thí
nghiệm.
Chân thành cảm ơn Ngô Thị Minh Sƣơng đã tận tình quan tâm và giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Cảm ơn tập thể lớp Chăn nuôi khóa 37 đã cùng tôi học tập trong suốt thời
gian qua và đặc biệt những bạn đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong những lúc khó
khăn.
Cảm ơn Nguyễn Thị Mỹ Ngọc và Nguyễn Quốc Hậu là hai ngƣời đã động
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Mộng Kha
MỤC LỤC
Lời cảm tạ .................................................................................................................... 4
Tóm tắt ......................................................................................................................... 5
Chƣơng 1: Giới thiệu ................................................................................................... 1
Chƣơng 2: Tổng quan tài liệu .................................................................................... 13
2.1 Sơ lƣợc về giống gà Hisex Brown ....................................................................... 13
2.1.1 Nguồn gốc của giống ........................................................................................ 13
2.1.2 Đặc điểm và ngoại hình .................................................................................... 13
2.1.3 Phƣơng thức nuôi .............................................................................................. 17
2.1.3.1 Nuôi lồng ....................................................................................................... 17
2.1.3.2 Nuôi gà trên nền chất độn chuồng ................................................................. 18
2.2 Bộ phận sinh dục gia cầm mái và sự hình thành quả trứng ................................. 18
2.3 Nhu cầu dinh dƣỡng của gà mái đẻ ..................................................................... 21
2.3.1 Nhu cầu năng lƣợng .......................................................................................... 23
2.3.1.1 Nhu cầu năng lƣợng duy trì ........................................................................... 23
2.3.1.2 Nhu cầu năng lƣợng sinh trƣởng ................................................................... 24
2.3.1.3 Nhu cầu năng lƣợng sản xuất trứng ............................................................... 24
2.3.2 Nhu cầu protein ................................................................................................. 25
2.3.2.1 Nhu cầu protein duy trì .................................................................................. 25
2.3.2.2 Nhu cầu protein sinh trƣởng .......................................................................... 26
2.3.2.3Nhu cầu protein đẻ trứng ................................................................................ 26
Chƣơng 4: Kết quả và thảo luận ................................................................................ 46
4.1 Nhận xét tổng quát ............................................................................................... 46
4.2 Sự giao động của nhiệt độ, ẩm độ và tốc độ gió trong chuồng nuôi ................... 46
4.2.1 Sự giao động nhiệt độ trung bình trong chuồng nuôi ....................................... 46
4.2.2 Sự giao động ẩm độ trung bình trong chuồng nuôi .......................................... 47
4.2.3 Sự giao động tốc độ gió trung bình trong chuồng nuôi .................................... 49
4.3 Ảnh hƣởng mật độ nuôi lên năng suất sinh sản của gà........................................ 49
4.3.1 Ảnh hƣởng mật độ nuôi lên năng suất sinh sản của gà giai đoạn 19-21 tuần
tuổi ............................................................................................................................. 49
4.3.2 Ảnh hƣởng mật độ nuôi lên năng suất sinh sản của gà giai đoạn 22-25 tuần
tuổi ............................................................................................................................. 51
4.3.3 Ảnh hƣởng mật độ nuôi lên năng suất sinh sản của gà giai đoạn 26-28 tuần
tuổi ............................................................................................................................. 51
4.4 Ảnh hƣởng mật độ nuôi lên khối lƣợng và tăng trọng của gà ............................. 53
4.5 Ảnh hƣởng của mật độ nuôi lên chất lƣợng trứng ............................................... 53
Chƣơng 5: Kết luận và đề nghị .................................................................................. 58
5.1 Kết luận ................................................................................................................ 58
5.2 Đề nghị ................................................................................................................. 58
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 59
Phụ lục ....................................................................................................................... 61
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lƣợng thức ăn ăn vào và tăng trọng đối với gà Hisex Brown .................. 3
Bảng 2.2 Tỷ lệ đẻ và trọng lƣợng trứng của gà Hisex Brown ................................. 4
Bảng 2.2 Tỷ lệ đẻ và trọng lƣợng trứng của gà Hisex Brown ................................. 5
Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dƣỡng gà đẻ Hisex Brown ................................................ 11
Bảng 2.4 Mật độ nuôi gà ........................................................................................ 22
Bảng 3.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dƣỡng thức ăn thí nghiệm .............. 27
Bảng 3.2 Quy trình tiêm phòng của gà................................................................... 29
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU
Ngày nay, ở nƣớc ta chăn nuôi đã có những bƣớc tiến đáng kể trong nền
kinh tế nông nghiệp. Trong đó, chăn nuôi gia cầm đang chiếm giữ một vai trò
quan trọng và ngày càng phát triển mạnh mẽ theo con đƣờng công nghiệp hóa với
việc ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại.
Thịt và trứng là hai sản phẩm chính trong chăn nuôi gia cầm trong đó
trứng là một loại thực phẩm tốt, ngon, có giá trị dinh dƣỡng cao, đƣợc nhiều
ngƣời ƣa chuộng và sử dụng hàng ngày nên ngành chăn nuôi gà đẻ trứng thƣơng
phẩm đang đƣợc chú ý .
Một trong những hình thức chăn nuôi gà đẻ hiệu quả hiện nay là nuôi nhốt
trong chuồng lạnh. Chi phí chuồng nuôi là yếu tố quan trọng trong việc đầu tƣ
xây dựng chuồng trại, cho nên mật độ gà trong chuồng nuôi là một vấn đề đƣợc
các nhà chăn nuôi quan tâm. Theo Saki el al.2005 định nghĩa mật độ độ chuồng
nuôi là không gian cho gà bị giảm khi số gà đƣợc tăng lên trong lồng, ngƣợc lại
số gà tăng lên là phƣơng tiện làm thay đổi không gian trong lồng. Trong khi
không gian của lồng cố định cho gà, vì thế có thể ảnh hƣởng lên năng suất và chất
lƣợng của trứng. Trong chăn nuôi hiện đại, ngƣời ta muốn tiết kiệm tối đa chi phí
đầu tƣ và tăng lợi nhuận bằng cách tận dụng tối đa các phƣơng tiện chăn nuôi
trong đó có làm tăng mật độ gà trên một ô chuồng nuôi để tăng năng suất trứng.
Tuy nhiên, một số báo cáo cho rằng khi giảm kích thƣớc chuồng nuôi đã ảnh
hƣởng lên tỉ lệ đẻ, khối lƣợng quả trứng, tiêu tốn thức ăn và tỉ lệ chết (Jalal el al.
2006; Mtileni el al. 2007).
Do đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của mật độ chuồng
nuôi lên năng suất sinh sản và chất lượng trứng gà Hixex brown giai đoạn 1928 tuần tuổi” .
Với mục tiêu:
-
Theo dõi sự biến độngvề nhiệt độ, ẩm độ và tốc độ gió trong chuồng nuôi
thời kì đẻ là 2,150g/mái.
Gà mái đẻ thƣơng phẩm đạt tỷ lệ đẻ 5% ở 20 tuần tuổi, đỉnh cao tỷ lệ đẻ
khoảng 92%. Thời gian đạt tỷ lệ đẻ cao trên 90% kéo dài khoảng 10 tuần. Khối
lƣợng trứng trong tuần đẻ đầu là 46g và tăng dần cho đến khi kết thúc là 67g. Sản
lƣợng trứng đến 78 tuần tuổi là 307 quả/mái. Tỉ lệ chết trong thời kỳ đẻ trứng là
5,8%. Khối lƣợng gà mái khi kết thúc đẻ khoảng 2,15kg/con. Lƣợng thức ăn tiêu
thụ đến hết 78 tuần tuổi là 47kg/con.
Bảng 2.1 Lượng thức ăn ăn vào và tăng trọng đối với gà Hisex Brown
Lƣợng thức ăn ăn vào
Khối lƣợng gà chuẩn
(g/ngày)
(g)
76
80
84
92
98
100
104
106
108
110
112
114
115
20
21
22
23
24
25
26
27
28
41
51
62
73
80
(Nguồn: Công ty TNHH Emivest Việt Nam, 2011)
Bảng 2.2 Tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng của gà Hisex Brown
Tuần tuổi
Tỷ lệ đẻ (%)
Khối lƣợng trứng (g)
18
19
20
21
22
66,0
88,0
93,0
94,5
95,0
96,0
96,0
96,0
96,7
95,0
95,0
95,0
94,0
94,0
94,0
94,0
94,0
93,0
93,0
92,0
92,0
92,0
92,0
91,0
91,0
91,0
90,0
90,0
89,0
89,0
63,7
63,7
63,7
63,8
49
50
Bảng 2.2 Tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng của gà Hisex Brown
Tuần tuổi
Tỷ lệ đẻ (%)
Khối lƣợng trứng (g)
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
83,0
83,0
82,0
82,0
81,0
81,0
80,0
80,0
79,0
79,0
78,0
78,0
77,0
77,0
76,0
76,0
75,0
75,0
63,8
63,9
63,9
63,9
64,0
64,0
64,0
64,0
64,0
64,0
64,1
đoạn hậu bị nuôi nền và chuyển sang lồng. Gà không ăn lại phân khô nên không
tự bổ sung vitamin B12, khi thiếu chất sợ gà không tự bổ sung bằng cách ăn chất
độn chuồng. Vì vậy cần vào khẩu phần ăn đầy đủ chất. Mặt khác gà mái đẻ nhốt
trong lồng chuồng nên ít vận đông, do đó dễ mập có hiện tƣợng ngán ăn nên ta
cần giảm năng lƣợng thức ăn và tăng mức protien cao hơn nuôi nền. Gà nuôi trên
lồng tuy vỏ trứng sạch nhƣng vỏ trứng mỏng, dể bễ (Dƣơng Thanh Liêm, 2002).
Kỹ thuật nuôi gà trên lồng: lồng gà đẻ làm bằng kẽm với chiều dài 1,2m,
chiều sâu trên nắp 40cm, đáy thêm phần chứa trứng là 65cm. Máng ăn với chiều
cao 17cm đƣợc lắp dọc theo lồng, ngang lƣng gà. Máng uống tự động có núm
uống đặt song song phía dƣới máng ăn, mỗi máng uống tự động đủ cho 3 gà.
Ƣu điểm: tận dụng tối đa diện tích chuồng nuôi, tiêu tốn thức ăn cho động
vật ít, trứng đẻ trên lồng có chất lƣợng tốt vì không tiếp xúc với phân, chất độn
chuồng, dễ theo dõi, quản lý năng suất và thực hiện vệ sinh phòng bệnh cho đàn
gà.
Nhƣợc điểm: vốn đầu tƣ ban đầu cho để xây dựng hệ thống lồng cao, thức
ăn phải cân đối dƣỡng chất, điều kiện chuồng chật hẹp.
2.1.3.2 Nuôi gà trên nền chất độn chuồng
Hình 2.2 Gà Hisex Brown nuôi nền chất độn chuồng
(Nguồn: www.cucchannuoi.vn)
Ƣu điểm: không cần vốn ban đầu nhiều để trang bị lồng, gà có khoảng
không gian rộng để vận động nên bộ xƣơng vững chắc, dự trữ Ca tốt để tạo vỏ
trứng, gà trống có thể đạp mái dễ dàng, gà mái có thể tìm kiếm nguồn thức ăn
trong phân và chất độn chuồng nên ít khi bị thiếu protein, khoáng và vitamin.
Nhƣợc điểm: gà đƣợc vận động nhiều nên nhu cầu dinh dƣỡng cho vận
động và duy trì tăng, từ đó dẫn đến tăng tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng làm
tăng giá thành trứng, trứng đẻ dƣới nền nên tỷ lệ trứng bị dơ do dính phân hoặc
tế bào trứng rơi vào loa kèn của ống dẫn trứng.
Kích thƣớc và trạng thái buồng trứng thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi và
chức năng của gia cầm. Ở gà con 1 ngày tuổi buồng trứng có dạng phiến mông,
kích thƣớc từ 1-2 mm, khối lƣợng khoảng 0,03 g. Khi gà đƣợc 4 tháng tuổi buồng
trứng có dạng hình thoi, nặng khoảng 2,66 g. Gà trong khi đẻ nhiều buồng trứng
có dạng chùm nho, nặng khoảng 55 g và vào thời kỳ thay lông buồng trứng chỉ
nặng còn khoảng 5 g (Dƣơng Thanh Liêm, 2003).
Ống dẫn trứng (Oviduct): chức năng phức tạp, là con đƣờng mà qua đó
quả trứng đƣợc hình thành và cấu tạo hoàn chỉnh. Ống dẫn trứng là một ống dài
có nhiều khúc cuộn và có nhiều nếp gấp gồm các phần: loa kèn (Funnel), thân
ống dẫn trứng (Magnarn), eo ống dẫn trứng (Isthrmus), tử cung (Uterus) và âm
đạo (Vagina).
Loa kèn (Funnel): còn đƣợc gọi là phễu, là phần mở rộng ở đầu của ống
dẫn trứng, dài 4-7 cm, đƣờng kính 8-9 cm, nằm dƣới buồng trứng, niêm mạc phễu
xếp nếp, miệng phễu loa rộng để hứng trứng. Trứng đƣợc thụ tinh và dừng lại ở
đây khoảng 15 phút, không quá 20-30 phút. Phễu đƣợc chia làm 2 phần: phần
phễu và cổ. Cổ là phần chuyển tiếp, lớp lòng trắng đầu tiên đƣợc bao bọc xung
quanh trứng tại đây. Lòng trắng nhày hơi đặc đƣợc các tuyến hình ống tiết ra
quấn lấy lòng đỏ. Lòng đỏ đi qua phần đầu ống dẫn trứng quay chậm, chỉ có nhày
cuộn quanh nó tạo nên dây chằng. Dây chằng cho lòng đỏ ở tâm của quả trứng.
Đến cuối phần phễu thì lòng đỏ đƣợc tạo thêm một lớp nằm gần bên trong của
lòng trắng loãng.
Thân ống dẫn trứng (Magnarn): là đoạn dài nhất trứng, 30-50 cm. Niêm
mạc có những nếp xếp dọc trong đó có một lƣợng lớn tuyến ống có cấu tạo nhƣ
các tuyến ở phần cổ phễu. Sự thành lập lòng trắng ở đây khoảng 2 giờ 45 phút.
Eo ống dẫn trứng (Isthmus): là chổ ống dẫn trứng thắt lại, phần hẹp nhất
và dài 8 cm. Hai vỏ lụa đƣợc thành lập sau đó tách ra tạo thành buồng khí. Các lỗ
cũa màng dƣới vỏ tạo điều kiện cho dung dịch muối vào lòng trắng làm gia tăng
khối lƣợng của lòng trắng. Trứng nằm ở đây khoảng 1 giờ 30 phút.
Tử cung (Uterus): là phần mổ rộng tiếp theo của phần eo có dạng hình túi,
ĐV
0–3
3–9
9 – 17
17 – 19
19 – 45
45 – 70
70 – kết thúc
Protein
%
20
20
15,5
16,5
16,7
6
5
5,5
5,5
Béo (max)
%
6,5
6,5
6
6
8
8,5
8,5
Linoleic acid
%
0,39
0,36
Methionime +
Cysteine
%
0,92
0,92
0,61
0,68
0,75
0,69
0,63
Lysine
%
1,2
Threonime
%
0,78
0,78
0,52
0,56
0,53
0,5
0,49
Khoáng
Calcium
%
1
1
0,9
2,2
0,16
0,16
0,15
0,15
0,15
0,15
0,15
Chlodire
%
0,22
0,22
0,22
0,22
0,22
0,20
nếu kéo dài thời gian nuôi sẽ phải chi phí duy trì lớn hơn.
Hầu hết gà đang đẻ trứng và gà thịt đang sinh trƣởng đều đƣợc cho ăn theo
yêu cầu sản xuất. Lƣợng thức ăn gia cầm tiêu thụ có liên quan trƣớc hết đến nhu
cầu năng lƣợng của gia cầm trong thời gian này. Khi các chất dinh dƣỡng khác có
đủ lƣợng trong thức ăn thì khả năng tiêu thụ thức ăn đƣợc xác định trên mức năng
lƣợng của khẩu phần. Mức tiêu thụ năng lƣợng của gia cầm hằng ngày có thể đo
bằng kilocalo năng lƣợng trao đổi thì chắc chắn ổn định hơn là tổng lƣợng thức
ăn tiêu thụ, nếu trong khẩu phần có chứa các mức năng lƣợng khác nhau.
2.3.1.2 Nhu cầu năng lƣợng sinh trƣởng
Tốc độ tăng trƣởng tốt có thể đạt đƣợc với một biên độ của các mức năng
lƣợng. Nhìn chung tốc độ tăng trƣởng tối đa sẽ không đạt đƣợc với khẩu phần
khởi động cho gà và gà tây con có mức năng lƣợng dƣới 2640 Kcal ME/kg. Gà
thịt thƣờng đƣợc cho ăn mức năng lƣợng cao hơn gà hậu bị thay thế. Trong sản
xuất gà thịt , tốc độ tăng trƣởng tối đa là yêu cầu cần thiết để đạt khối lƣợng
trong thời gian ngắn hơn. Thực tế sản xuất cho thấy, khẩu phần khởi động cho gà
con làm gà hậu bị thay thế từ 2750 đến 2970 Kcal/kg, ngƣợc lại khẩu phần khởi
động của gà thịt lại chứa mức năng lƣợng cao hơn, trong phạm vi từ 3080 đến
3410 Kcal/kg (Bùi Xuân Mến, 2007).
Theo Swanson (1979), nhu cầu năng lƣợng cho gà đẻ trứng bao gồm nhu
cầu năng lƣợng cho duy trì và nhi cầu năng lƣợng cho sản xuất (tăng trọng và đẻ
trứng).
2.3.1.3 Nhu cầu năng lƣợng sản xuất trứng
Năng lƣợng trong khẩu phần gà chủ yếu dạng carbohydrat và một ít chất
béo và acid amin. Trong một số trƣờng hợp gà đƣợc cho phép ăn thoải mái thì nó
sẽ tiêu thụ lƣợng thức ăn mà nó muốn. Dù có khả năng tự điều chỉnh, gà cũng
không thể bù đắp chính xác, kịp thời với thay đổi năng lƣợng quá nhiều. Khẩu
phần thấp năng lƣợng làm gà giảm năng lƣợng tiếp thu. Khẩu phần cao năng
Nhu cầu protein cho duy trì sự sống đƣợc xác định thông qua giá trị trao
đổi chất cảu cơ thể và mối tƣơng quan chặt chẽ với nhu cầu năng lƣợng cho quá
trình trao đổi chất cơ bản. Qua các thí nghiệm trên động vật sống, các nhà khoa
học đã xác định đƣợc rằng: Trung bình cứ 1 kcal năng lƣợng trao đổi chất cơ bản
tạo ra 2 mg nitơ nội sinh trong nƣớc tiểu (Nguyễn Duy Hoan, 2010).
Sự trao đổi protein xảy ra ngay khi cả cơ thể động vật không nhận protein
thức ăn. Quá trình trao đổi protein đã tạo ra sản phẩm trung gian chứa nitơ, lƣợng
nitơ này thải ra ngoài cùng nƣớc tiểu gọi là nitơ nội sinh, nó đặc trƣng cho lƣợng
nitơ mất đi tối thiểu để cần thiết duy trì sự sống. Theo Scott (1976) cho biết nitơ
nội sinh hàng ngày ở gà khoảng 250 mg/1kg khối lƣợng cơ thể.
Một khi lƣợng protein tối thiểu đƣợc yêu cầu cung cấp cho sản xuất trứng
tối đa thì protein cần cộng cộng thêm do bị oxy hóa thành năng lƣợng cũng phải
tính đến. Protein cũng không đƣợc dự trữ trong cơ thể theo số lƣợng có thể đánh
giá đƣợc. Thực tế sản xuất, protein luôn là thành phần thức ăn đắt nhất của một
khẩu phần, sẽ không kinh tế nếu nuôi động vật quá mức protein. Vì lý do này mà
mức protein trong khẩu phần cho vật nuôi luôn phải giữ gần với mức nhu cầu tối
thiểu là các chất dinh dƣỡng khác.