TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TNTN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
KHẢO SÁT ĐA DẠNG CÁ TỰ NHIÊN BÊN NGOÀI
TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN
Sinh viên thực hiện
THÁI SUA 3113838
Cán bộ hƣớng dẫn
LÊ VĂN DŨ
Cần Thơ, tháng 12/2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & TNTN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
KHẢO SÁT ĐA DẠNG CÁ TỰ NHIÊN BÊN NGOÀI
TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP MÙA XUÂN
Sinh viên thực hiện
THÁI SUA 3113838
năm 2014
Sinh viên thực hiện
Thái Sua
Thái Sua (MSSV: 3113838)
i
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG ............................................................................................. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................vi
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1
Đặt vấn đề ..........................................................................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.2.1
Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 6
2.4
Sơ lƣợc về địa bàn thu mẫu..............................................................................10
2.4.1
Vị trí địa lý huyện Phụng Hiệp .................................................................10
2.4.2
Kinh tế huyện Phụng Hiệp ........................................................................10
2.4.3
Trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân ........................................................... 12
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 14
3.1
Trình tự nghiên cứu.......................................................................................... 14
3.2
Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................................14
3.3
Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 14
Luận Văn Tốt Nghiệp
4.1
Ngành QLMT&TNTN
Thông tin cơ bản về kết quả phỏng vấn ........................................................... 16
4.1.1
Độ tuổi và giới tính của các ngƣời dân đƣợc phỏng vấn .......................... 16
4.1.2
Trình độ học vấn ....................................................................................... 18
4.1.3
Thu nhập chính .......................................................................................... 19
4.1.4
Thông tin kiểu sử dụng đất........................................................................20
4.1.5
Tỷ lệ sử dụng ngƣ cụ và nơi đánh bắt của những hộ dân đƣợc phỏng vấn...
................................................................................................................... 21
Kết luận ............................................................................................................30
5.2
Kiến nghị ..........................................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 32
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 33
Thái Sua (MSSV: 3113838)
iii
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang. ................................................... 5
Hình 2.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của TTNNMX. ........................................ 12
Hình 4.1: Vị trí các hộ gia đình đƣợc phỏng vấn. ......................................................... 17
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) thu nhập chính của các hộ dân. ........................... 20
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện thông tin kiểu sử dụng đất của các hộ dân. ........................ 21
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) sử dụng ngƣ cụ của các hộ dân. .......................... 22
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) số loài cá giữa các bộ. ......................................... 24
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) số loài giữa các họ............................................... 25
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện số loài cá giữa các kiểu sử dụng đất................................... 26
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện số loài cá giữa các thủy vực. .............................................. 27
KTTS ....................................... Khai thác thủy sản.
KTXH ...................................... Kinh tế xã hội.
FAO ......................................... Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.
SHUD ...................................... Sinh học ứng dụng.
NN&PTNT .............................. Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
NTTS ....................................... Nuôi trồng thủy sản.
TNTN....................................... Tài nguyên thiên nhiên.
TS............................................. Thủy sản.
TTNNMX ................................ Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân.
VN ........................................... Việt Nam.
Thái Sua (MSSV: 3113838)
vi
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1
Đặt vấn đề
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới, có diện tích nƣớc ngọt bề mặt
lớn, đƣợc đánh giá là một quốc gia có nguồn lợi thủy sản nƣớc ngọt phong phú và đa
dạng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản so với các nƣớc
trong khu vực. Theo Bộ Thủy Sản (1996), ở Việt Nam đã thống kê đƣợc cá nƣớc ngọt
Việt Nam gồm 544 loài cá, thuộc 228 giống, 57 họ và 18 bộ. Riêng họ cá chép có 276
khảo sát, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và giám sát sự thay đổi quần thể các
Thái Sua (MSSV: 3113838)
1
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
loài chim đang sinh sống ở đây về thành phần loài cũng nhƣ số lƣợng cá thể.
Ngoài quần thể chim, việc khảo sát đa dạng cá theo hiện trạng sử dụng đất cũng
cần đƣợc thực hiên song song vì cá là nguồn cung cấp thức ăn chính cho chim, cò
trong vƣờn chim TTNNMX, có mối liên hệ cùng tồn tại với sự phát triển của quần thể
các loài chim. Theo Trung tâm quốc gia Giống thủy sản nƣớc ngọt Nam bộ, ĐBSCL
có khoảng 250 loài cá nƣớc ngọt thuộc 43 họ, 130 giống. Có khoảng 50 loài có giá trị
kinh tế cao, trong đó có khoảng 20 loài cá quý hiếm. Thành phần loài và trữ lƣợng cá
là một phần trong hệ sinh thái tự nhiên, có vai trò quan trọng trong cân bằng hệ sinh
thái. Tuy nhiên, cá hay các loài động vật thủy sinh kích thƣớc lớn rất dễ bị tổn hại vì là
đối tƣợng săn bắt của con ngƣời, thậm chí các hoạt động canh tác nông nghiệp cũng
vậy, nhƣ sử dụng hóa chất canh tác gây ô nhiễm nguồn nƣớc. Vì vậy, việc khảo sát đa
dạng cá tự nhiên dựa trên kiểu sử dụng đất bên ngoài TTNNMX cần đƣợc thực hiện
nhằm cung cấp thông tin xây dựng bảng số liệu, đánh giá hiện trạng loài cá tự nhiên từ
đó có những giải pháp hiệu quả để quản lí, bảo tồn quần thể chim trong vƣờn chim
TTNNMX, giúp phát triển du lịch sinh thái.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
CHƢƠNG 2: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1
Tổng quan nguồn lợi thủy sản Việt Nam
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới, có diện tích nƣớc ngọt bề mặt
lớn, đƣợc đánh giá là một quốc gia có nguồn lợi thủy sản nƣớc ngọt phong phú và đa
dạng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản so với các nƣớc
trong khu vực. Theo Bộ Thủy Sản (1996), ở Việt Nam đã thống kê đƣợc cá nƣớc ngọt
Việt Nam gồm 544 loài cá, thuộc 228 giống, 57 họ và 18 bộ. Riêng họ cá chép có 276
loài và phân loài thuộc 100 giống và 4 họ, 1 phân họ đƣợc coi là đặc hữu Việt Nam. Số
lƣợng loài cá ở các cửa song dao động từ 70 đến hơn 230 loài, với tổng cộng hơn 580
loài thuộc 109 họ và 27 bộ. Có thể thấy tiềm năng nguồn lợi thủy sinh nội địa rất
phong phú và đa dạng. Mỗi năm, sản lƣợng khai thác thủy sản nội địa đạt trung bình từ
150 – 200 tấn, góp phần quan trọng vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ lƣơng thực, thực
phẩm của ngƣời dân, đặc biệt từ các địa phƣơng không có biển. Hiện nay, sản lƣợng
khai thác thủy sản nƣớc ngọt có phần giảm đi so với các năm trƣớc, trên các song, hồ
lớn sản lƣợng khai thác giảm mạnh, một số đối tƣợng cá truyền thống nhƣ cá Bơn,
Lẹp, Chài, Chép và các loài cá đồng khác nhƣ cá Trê, cá Chạch…dang có chiều hƣớng
suy giảm mạnh. Sản lƣợng khai thác nội địa giai đoạn 2001 – 2009 giảm 20%, từ 243
nghìn tấn (2001) xuống còn 191 nghìn tấn (2009). Có sự thay đổi sản lƣợng do nguồn
lợi suy giảm và môi trƣờng thủy sinh thay đổi.
Thủy sản là nguồn tài nguyên có thể tái tạo và có giá trị kinh tế rất lớn. Việt
Nam là quốc gia có một vùng biển rộng, bờ biển dài, vừa có núi, sông, hồ, đồng bằng
châu thổ, đa dạng về kiểu loại đất ngập nƣớc đã tạo ra cho đất nƣớc ta tính đa dạng về
Giang, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc
Trăng, tỉnh Bến Tre, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang, tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và
thành phố Cần Thơ. Đây là vị trí thuận lợi trong việc phát triển kinh tế biển, khai thác
và nuôi trồng thủy sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nƣớc và xuất
khẩu.
Đồng bằng có diện tích đất tự nhiên xấp xỉ 4 triệu ha, trong đó có trên 3,8 triệu
ha đất nông nghiệp. Đây là vùng trọng điểm sản xuất lƣơng thực, thực phẩm lớn nhất
cả nƣớc. Giá trị sản xuất nông – lâm – ngƣ nghiệp của toàn vùng hằng năm chiếm
khoảng 40% tổng giá trị sản xuất. ĐBSCL còn là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất
của cả nƣớc, sản lƣợng thủy sản của vùng chiếm khoảng 50%, diện tích nuôi trồng
thủy sản chiếm khoảng 60% sản lƣợng nuôi trồng chiếm khoảng 60% và giá trị xuất
khẩu thủy sản chiếm đến 51% của cả nƣớc. (Dƣơng Nhựt Long, 2004)
Nguồn lợi thủy sản ĐBSCL mang tính chất nhiệt đới rõ rệt, thể hiện ở chổ rất
đa dạng về thành phần loài và phong phú về sản lƣợng. Theo nghiên cứu mới đây giũa
Khoa Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ và tổ chức bảo vệ tài nguyên môi trƣờng của Nhật
(Nagao) cho thấy có hơn 183 loài loài cá đã đƣợc tìm thấy, trong đó họ cá Bống
(Gobidae) 54 loài chiếm 19%, họ cá Chép (Cyprinidae) 46 loài chiếm 16%. Chúng
phân bố ở nhiều loài hình thủy vực khác nhau nhƣ kênh rạch, ao, đầm, ruộng lúa, vùng
ngập lũ…Do đó, ngƣ cụ khai thác cá nƣớc ngọt ở đây cũng rất đa dạng. Theo ủy ban
sông Mekong, khu vực hạ lƣu sông Mekong có khoảng 120 loài cá kinh tế, trong đó
chỉ có khoảng 10 – 20 loài ảnh hƣởng quyết định đến sản lƣợng khai thác.
Theo Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng (1993), nguồn lợi thủy sản ở
ĐBSCL có 13 bộ và 39 họ và 173 loài cá. Nghiên cứu đã xác định đƣợc 12 loài cá
thuộc bộ cá Trích (Clupeiformes), 2 loài thuộc bộ cá Thát Lát (Osteoglossiformes), 50
loài thuộc họ cá Chép (Cypriniformes), 41 loài thuộc họ cá Trơn (Siluriformes), 2 loài
thuộc bộ cá Sóc (Cyprinodontiformes), 6 loài thuộc bộ cá Lìm Kìm (Benoliformes), 1
loài thuộc bộ cá Ngựa (Gasterosteifromes), 3 loài thuộc bộ cá Đối (Muligiformes), 2
loài thuộc bộ Lƣơn (Sunbranchiformes), 43 loài thuộc bộ cá Vực (Perciformes), 4 loài
thuộc bộ cá Lƣởi Mèo (Pleuronectiformes), 6 loài thuộc bộ cá Nóc
(Tetraodontiformes) và 1 loài thuộc bộ cá hàm Ếch.
năm 2003, tỉnh Cần Thơ đƣợc chia thành thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ƣơng
và tỉnh Hậu Giang ngày nay.
Tỉnh có diện tích đứng hàng thứ 11 và dân số đứng hàng thứ 13 trong tổng số
13 tỉnh thành ở miền Tây Nam Bộ, là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây
Nam Bộ. Tỉnh có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại, có nguồn thủy sản phong
phú, chủ yếu tôm cá nƣớc ngọt và chăn nuôi gia súc. Tỉnh nổi tiếng với chợ nổi Ngã
Bảy và nhiều di tích lịch sử cấp quốc gia nhƣ di tích Khởi Nghĩa Nam Kỳ, di tích Liên
Hiệp Đình Chiến Nam Bộ, Căn cứ Tỉnh Ủy Cần Thơ, di tích Tầm Vu, đền Bác Hồ...
2.3.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Hậu Giang đƣợc tách ra từ tỉnh Cần Thơ cũ để trở thành một tỉnh mới trực
Thái Sua (MSSV: 3113838)
5
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
thuộc Trung Ƣơng, là một trong 13 đơn vị hành chính cấp tỉnh thành của vùng
ĐBSCL. Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm ĐBSCL, lãnh thổ của tỉnh nằm trong tọa độ từ
9030'35 đến 10019'17 Bắc và từ 105014'03 đến 106017'57 kinh Đông. Phía Tây giáp
tỉnh Kiên Giang, phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long, phía nam giáp
tỉnh Bạc Liêu, phía đông giáp tỉnh Sóc Trăng. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 1601,1
km2, chiếm khoảng 4% diện tích vùng ĐBSCL và chiếm khoảng 0,4% tổng diện tích
tự nhiên cả nƣớc. Dân số trung bình 758,6 nghìn ngƣời với mật độ 474 ngƣời/km2.
(Theo tổng cục thống kê 2010)
Tỉnh nằm ở hạ lƣu sông Hậu, giữa một mạng lƣới sông ngòi, kênh rạch chằng
chịt nhƣ: sông Hậu, sông Cần Thơ, sông Cái Tƣ, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp…
Các tuyến đƣờng lớn chạy qua tỉnh là lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ 61B. Tuy nhiên, do vị
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
19.200 ha, phát triển mạnh về kinh tế vƣờn và kinh tế công nghiệp, dịch vụ.
- Vùng úng triều: về phía Đông Bắc huyện Phụng Hiệp tiếp giáp với vùng triều
diện tích khoảng 16.800 ha, phát triển mạnh cây lúa với hệ thống canh tác khá đa
dạng, có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ.
- Vùng úng: nằm sâu trong nội đồng bao gồm thị xã Vị Thanh, huyện Long Mỹ,
Vị Thủy và phần phía Đông Nam của huyện Phụng Hiệp, diện tích 124.000ha (78%
diện tích tự nhiên) là vùng kinh tế quan trọng của tỉnh Hậu Giang phát triển nông
nghiệp đa dạng (lúa, mía, khóm…). Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch
vụ…
Trên địa bàn tỉnh có ba nhóm đất chính là nhóm đất phù sa (42% diện tích tự
nhiên) đất phèn (41% diện tích tự nhiên) và đất lập líp (17% diện tích tự nhiên), có
thành phần cơ giới nặng, giàu mùn đạm. Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống
kênh rạch nhân tạo. Việc đào kênh vừa tăng khả năng thoát nƣớc và lƣu thông, vừa tạo
ra các vùng có địa hình cao tƣơng đối hàng mét. Sự chênh lệch về độ cao giữa các nơi
trong tỉnh tuy không lớn lắm nhƣng đã tạo ra sự tƣơng phản rõ rệt. Điều đó ảnh hƣởng
không nhỏ đến tự nhiên và sự phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh.
(http://www.haugiang.gov.vn)
2.3.2.2 Khí hậu
Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo;
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mƣa có gió Tây Nam từ
tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm.
Nhiệt độ trung bình là 270C không có sự trênh lệch quá lớn qua các năm. Tháng có
nhiệt độ cao nhất (350C) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20 – 300C).
2.3.2.3 Thủy văn
Tỉnh Hậu Giang có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với tổng chiều
dài khoảng 2.300 km. Mật độ sông rạch khá lớn 1,5 km/km2, vùng ven sông Hậu thuộc
huyện Châu Thành lên đến 2 km/km2. Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thuỷ văn
của tỉnh Hậu Giang vừa chịu ảnh hƣởng của chế độ nguồn nƣớc sông Hậu, vừa chịu
ảnh hƣởng chế độ triều biển Đông, biển Tây và chế độ mƣa nội tỉnh. Hậu Giang có
một hệ thống kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 2.300 km. Các con kênh
lớn là: kênh Đông Lợi, kênh Sóc Trăng, kênh Mỹ Thuận, kênh Xáng Xà No, kinh
Xáng, kênh Lô Đá, kênh Xáng Nàng Mau, kênh Xáng Bún Tàu, kênh Cái Côn....Sông
Hậu chảy ở phía Đông Bắc tỉnh với chiều dài khoảng 14 - 15 km, qua địa bàn huyện
Châu Thành. Sông có nhiều nhánh tự nhiên chảy vào tỉnh. Phía Tây Nam của tỉnh có
các con sông nhƣ: sông Cái Lớn, sông Ba, sông Nƣớc Đục, sông Nƣớc Trong.... không
chỉ cung cấp nƣớc cho sinh hoạt và sản xuất, mà còn là đƣờng giao thông quan trọng
đi khắp nơi trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực.
Phần lớn lãnh thổ Hậu Giang trong năm đều có thời kỳ ngập nƣớc, bắt đầu từ
tháng 7 và kéo dài khoảng 2 – 3 tháng. Độ sâu và thời gian ngập nƣớc tùy thuộc vào
lƣợng nƣớc mƣa; độ cao tƣơng đối, vị trí so với các dòng sông, kênh rạch. Hiện tƣợng
ngập úng thƣờng đƣợc bắt đầu do mƣa, sau đó tăng cƣờng do lũ sông Hậu. Các vùng
cao ven sông Hậu và những vùng phía Tây trong lƣu vực sông Cái Lớn thoát nƣớc tốt
nên ít bị ngập hoặc thời gian ngập ngắn. Vùng đất thấp có khả năng thoát nƣớc kém
nên thời gian ngập lụt dài hơn. Tùy theo mức độ ngập, có thể chia lãnh thổ Hậu Giang
thành các vùng:
- Vùng ngập dƣới 30 cm gồm phần lớn huyện Châu Thành, huyện Châu Thành
A, vùng Đồng Gò huyện Phụng Hiệp, phần lớn huyện Long Mỹ.
- Vùng ngập từ 30 – 60 cm gồm khu vực phía Nam huyện Châu Thành, phần
lớn huyện Vị Thủy.
- Vùng ngập từ 60 cm trở lên gồm xã Trƣờng Long Tây của huyện Châu Thành
A và phần lớn huyện Phụng Hiệp.
- Vùng không bị ngập hoặc thời gian ngập không đáng kể gồm phần lớn thị xã
Vị Thanh, một phần huyện Vị Thủy, do nằm ở lƣu vực sông Cái Lớn nên có khả năng
tăng so với năm 2009 (6.200 ha), đứng thứ 10 trong tổng số 13 tỉnh ĐBSCL, tỉnh có
diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất là tỉnh Cà Mau với 299.100 ha. Sản lƣợng thủy
sản năm 2010, ƣớc tính toàn tỉnh đạt 47,478 tấn, tăng 8,13% so với cùng kỳ năm trƣớc
(trong đó sản lƣợng thủy sản khai thác là 3.048 tấn, giảm 95 tấn so với năm 2009 và
nuôi trồng là 44.430 tấn, tăng 3.663 tấn so với năm 2009). Sản lƣợng thủy sản của tỉnh
Hậu Giang chiếm một phần nhỏ (khoảng 1,62%) trong tổng sản lƣợng thủy sản của
ĐBSCL, đạt sản lƣợng cao nhất là tỉnh Kiên Giang với 459.310 tấn.
(http://www.haugiang.gov.vn)
Đến năm 2015 và 2020, ngành thủy sản tỉnh Hậu Giang phấn đấu đạt đƣợc từ
16 nghìn ha đến 20 nghìn ha nuôi trồng các loại thủy sản, tƣơng ứng với tốc độ tăng
trƣởng bình quân về diện tích của giai đoạn 2011 – 2015 là 7,8%/năm và giai đoạn
2016 – 2020 là 4,65/năm. Cùng với đó, sản lƣợng thủy sản đến năm 2015 phấn đấu đạt
trên 165 nghìn tấn. Kim nghạch xuất khẩu thủy sản vào năm 2015, ƣớc tính sẽ đạt 200
triệu USD và đạt 275 triệu USD năm 2020, từ đó kéo theo hàng chục nghìn lao động
có việc làm và thu nhập ổn định. (http://www.cpv.org.vn)
Trong những năm gần đây, nghề nuôi thủy sản đƣợc nhân rộng trong các tỉnh
ĐBSCL trong đó có tỉnh Hậu Giang, nguồn lợi thủy sản tự nhiên trên các thủy vực ở
Hậu Giang rất đa dạng và phong phú, phần lớn các giống loài bắt gặp ở đây là các
giống loài phân bố thủy vực nƣớc ngọt có phẩm chất thịt ngon với nhiều đối tƣợng
nuôi nhƣ: cá tra, ba sa, cá lóc, cá rô đồng, cá sặc rằn, rô phi, cá trê vàng, tôm càng
Thái Sua (MSSV: 3113838)
9
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
xanh, tôm sú, tôm thẻ,... Đƣợc nuôi với nhiều hình thức khác nhau nhƣ nuôi trong ao
kinh tế, có truyền thống trồng trọt lâu đời với hệ thống cây ăn trái, mía đƣờng. Trên
địa bàn huyện có mạng lƣới giao thông đƣờng bộ khá dày đặc gồm tuyến Quốc lộ 1A,
Quốc lộ 61, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, hai tuyến tỉnh lộ 927 và 928 với nhiều tuyến
sông (Lái Hiếu, Búng Tàu) tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế của huyện.
(http://www.coviet.vn)
2.4.2 Kinh tế huyện Phụng Hiệp
Liên tục nhiều năm qua, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của huyện tăng 10%/năm.
Từ nền kinh tế thuần nông, do chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, đến nay đã hình
thành rõ rệt 3 khu vực nông nghiệp, công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ, góp phần
tích cực vào giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao mức sống ngƣời dân. Giai đoạn
Thái Sua (MSSV: 3113838)
10
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
2000 - 2005, tốc độ phát triển của huyện khá nổi bật. Giá trị sản xuất tăng gấp 2 lần
giai đoạn trƣớc; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh từ khu vực I sang khu vực II, III.
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp tăng trƣởng nhanh, bình quân hàng năm tăng
28,43% (tăng 3,5 lần năm 2000); dịch vụ, thƣơng mại cũng tăng 1,96 lần so với năm
2000.
Năm 2006, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của huyện đạt 10,17%, thu nhập bình
quân đầu ngƣời đạt 5,52 triệu đồng/ngƣời/năm; tổng sản lƣợng sản xuất nông nghiệp
đạt 983 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt
760,525 tỷ đồng, (tăng 0,5% so với năm 2005); thƣơng mại, dịch vụ đạt 436,5 tỷ đồng
(tăng 15% so với năm 2005) và vƣợt 68% chỉ tiêu tỉnh giao, thu ngân sách trên địa bàn
đạt 14,1 tỷ đồng...
11
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
vùng nuôi thủy sản có giá trị thƣơng phẩm của khu vực ĐBSCL. (www.coviet.vn)
Thế mạnh của Phụng Hiệp là tiềm năng phát triển nông nghiệp, sau đó đến
thƣơng mại – du lịch – dịch vụ và từng bƣớc phát triển công nghiệp. Lúa, mía, kết hợp
nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm là những thế mạnh mà Phụng Hiệp
đầu tƣ lớn cho sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, sự kết hợp phát triển giao thông – thủy lợi
cần đặc biệt quan tâm.
2.4.3 Trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân
Hình 2.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của TTNNMX
Nông trƣờng Mùa xuân với tổng diện tích là 1.434,89 ha trong đó diện tích có
rừng khoảng 431,20 ha, và diện tích rừng nơi có chim về làm tổ và kiếm ăn khoảng 30
– 70 ha. Tuy diện tích rừng của Vƣờn chim này không lớn so với diện tích của Đồng
bằng Sông Cửu Long nhƣng nó rất có ý nghĩa vì nó góp phần duy trì sự ổn định của
môi trƣờng thiên nhiên, đặc biệt là góp phần giảm nhẹ những tác động của biến đổi khí
hậu nhƣ điều hòa nguồn nƣớc, lọc nƣớc, chắn gió, ổn định độ ẩm,…. Ngoài ra đây là
một trong số ít những khu rừng của Hậu Giang có chim về làm tổ sinh sản. Cùng với
chợ nổi Ngã bảy, Vƣờn chim của Nông trƣờng có thể phát triển thành điểm tham quan
Thái Sua (MSSV: 3113838)
12
- Lƣợc khảo tài liệu.
- Khảo sát thực tế, phân tích hiện trạng cá tự nhiên trên bên ngoài TTNNMX.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia.
3.2
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: đề tài đƣợc thực hiện bên ngoài Trung tâm Nông nghiệp
Mùa Xuân - huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014.
3.3
Đối tƣợng nghiên cứu
Các loài cá tự nhiên (đối tƣợng chính) và các loại ngƣ cụ (đối tƣợng nằm ngoài
phạm vi nghiên cứu).
3.4
Phƣơng tiện
- Bảng phỏng vấn.
- Máy tính.
- Điện thoại có ứng dụng ODK.
- Phần mềm SPSS và phần mềm Google Earth.
3.5
Phƣơng pháp nghiên cứu
3.5.1 Thu thập số liệu thứ cấp
3.5.3 Phƣơng pháp xác định thành phần loài
Dựa vào mô tả và tên các loài cá do ngƣời đƣợc phỏng vấn trả lời kết hợp với
trang http://www.fishbase.org/search.php và một số tài liệu chuyên ngành nhƣ: Định
loài cá nƣớc ngọt ĐBSCL (1993) và Định loài cá nƣớc ngọt Nam Bộ (1992) để định
danh các loài cá.
3.5.4 Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm SPSS để so sánh sự khác biệt.
- Sử dụng Microsoft Excel để nhập và xử lý số liệu, vẽ biểu đồ.
Thái Sua (MSSV: 3113838)
15
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLMT&TNTN
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1
Thông tin cơ bản về kết quả phỏng vấn
Đề tài nghiên cứu đƣợc khảo sát tại địa bàn thị xã Ngã Bảy và xã Tân Phƣớc
Hƣng, huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang, đƣợc tiến hành thông qua việc phỏng vấn
một cách ngẫu nhiên các hộ gia đình trong địa bàn khảo sát. Kết quả điều tra đƣợc 33
hộ dân đang sinh sống trong phạm vi nghiên cứu. Đặc điểm của các đối tƣợng dân cƣ
tham gia trả lời phỏng vấn cụ thể nhƣ sau:
4.1.1 Độ tuổi và giới tính của các ngƣời dân đƣợc phỏng vấn
Tỷ lệ (%)
1
Giới tính
Nam
32
97%
Nữ
1
3%
33
100%
Tuổi lao động
8
84,8%
Quá tuổi lao động