T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
GĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CC
IT
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
G&
&T
T
À
À
I
IN
I
Ê
Ê
N
NB
B
Ộ
ỘM
M
Ô
Ô
N
NQ
Q
U
U
Ả
Ả
N
N
&T
T
À
À
I
IN
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NT
T
H
H
I
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
Ố
Ố
T
TN
N
G
G
À
À
N
N
H
HQ
Q
U
U
Ả
Ả
N
NL
L
Ý
ÝT
T
À
À
I
T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
G K
K
H
H
Ả
Ả
O
O
T
T
H
H
E
E
O
OH
H
I
I
Ệ
Ệ
N
NT
T
R
R
Ạ
Ạ
N
N
G
ÀC
C
Á
Á
C
CD
D
Ạ
Ạ
N
N
G
GT
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Y
T
Ỉ
Ỉ
N
N
H
HV
V
Ĩ
Ĩ
N
N
H
HL
L
O
O
N
N
G
G
h
ơ
ơ
,
,1
1
1
1
/
/
2
2
0
0
1
1
3
3T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
T
T
H
H
Ơ
ƠK
K
H
H
O
O
A
AM
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
Y
Ê
Ê
N
NT
T
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NN
N
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N
M
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
G&
&T
T
À
N
N
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N L
L
U
U
Ậ
Ệ
P
PĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CN
N
G
G
À
À
N
N
H
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NV
V
À
ÀM
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
R
Ư
TĐ
Đ
A
AD
D
Ạ
Ạ
N
N
G
GC
C
Á
ÁT
T
H
H
E
ỬD
D
Ụ
Ụ
N
N
G
GĐ
Đ
Ấ
Ấ
T
TV
V
À
ÀC
C
Á
CC
C
H
H
Í
Í
N
N
H
HT
T
Ạ
Ạ
I
IT
T
Ỉ
Ỉ
N
N
H
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN TRUNG XUYÊN 3103792 Cán bộ hướng dẫn
ThS LÊ VĂN DŨ
C
C
ầ
ầ
n
nT
T
h
h
ơ
ơ
,
,
thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân và tất cả
các bạn bè đã động viên, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập trên
giảng đường đại học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trong bài còn nhiều sai sót tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy, cô để bài luận văn hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Nguyễn Trung Xuyên
Tóm tắt
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
ii
TÓM TẮT
Vĩnh Long là một trong 13 tỉnh thành thuộc ĐBSCL có ví trí đặc biệt so với các
tỉnh khác nằm ở hạ nguồn lưu vực sông MeKong, giữa hai dòng Tiền Giang và Hậu
Giang, nối liền hai dòng sông lớn theo hướng Bắc Nam là sông Mang Thít, cùng với
mạng lưới sông ngòi dày đặc làm cho thành phần loài cá tự nhiên nơi đây rất phong
phú và đa dạng. Song song với đó là nhu cầu sử dụng thực phẩm ngày càng cao, cùng
với cách khai thác quá mức và không thân thiện với môi trường nên cá tự nhiên đã và
đang suy giảm nghiêm trọng về mặt số lượng, thậm chí một số loài đã không còn xuất
hiện.
Để tìm hiểu nguyên nhân và ngăn chặn sự suy giảm của các loài cá tự nhiên, đề
tài: “khảo sát đa dạng cá theo hiện trạng sử dụng đất và các dạng thủy vực chính tại
tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm cung cấp thông tin, đánh giá hiện trạng loài cá
tự nhiên trên địa bàn, từ đó có những biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
2.5. Nguồn lợi thủy sản tỉnh Vĩnh Long 14
2.6. Tổng quan về tỉnh Vĩnh Long 15
2.6.1. Điều kiện tự nhiên 15
2.6.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 20
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1. Trình tự nghiên cứu 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3. Đối tượng nghiên cứu 22
3.4. Phương tiện 22
3.5. Phương pháp nghiên cứu 23
3.5.1. Phương pháp chọn đơn vị điều tra 23
3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu 23
Mục lục
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
iv
3.5.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1. Thông tin cơ bản về kết quả phỏng vấn 25
4.1.1. Độ tuổi và giới tính của các người dân được phỏng vấn 25
4.1.2. Trình độ văn hóa 27
4.1.3. Thông tin điểm khảo sát 28
4.1.4. Thu nhập chính 29
4.1.5. Thời gian canh tác 30
4.1.6. Tỉ lệ kiểu sử dụng đất trong ô khảo sát 30
4.1.7. Tỷ lệ sử dụng ngư cụ và nơi đánh bắt của những hộ dân được phỏng
vấn 31
4.2. Tìm hiểu về nguồn lợi thủy sản Vĩnh Long 33
4.2.1. Thành phần loài cá phân bố trên địa bàn Vĩnh Long 33
4.2.2. Thành phần loài cá phân bố theo kiểu sử dụng đất và cấp độ ĐDSH 35
4.2.3. Thành phần loài cá phân bố theo sinh cảnh 36
Danh mục biểu bảng
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Những thuận lợi và hạn chế trong phát triển TS Việt Nam 10
Bảng 2.2: Sản lượng thủy sản đồng bằng sông cửu long qua các năm 13
Bảng 2.3: Sản lượng thủy sản của Vĩnh Long so với ĐBSCL và cả nước (tấn) 14
Bảng 4.1: Thông tin về độ tuổi và giới tính của người dân được phỏng vấn 26
Bảng 4.2: Trình độ văn hóa của người dân được phỏng vấn 27
Bảng 4.3: Thông tin điểm khảo sát 28
Bảng 4.4: Thời gian canh tác của các hộ dân tham gia phỏng vấn 30
Bảng 4.5: Tỷ lệ kiểu sử dụng đất của các hộ dân được phỏng vấn 30
Bảng 4.6: Các loại thủy vực 32
Bảng 4.7: So sánh số lượng loài cá phỏng vấn theo kiểu sử dụng đất và cấp độ ĐDSH
35
Bảng 4.8: So sánh số lượng loài cá phỏng vấn theo sinh cảnh 37
Bảng 4.9: So sánh số lượng loài cá phỏng vấn theo giai đoạn 38
Chương 1: Giới thiệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260 km với vùng đặc quyền kinh tế biển
(EEZ) rộng hơn 1 triệu km
2
. Điều kiện địa lý vùng biển và các mặt nước nội địa của
Việt Nam đã tạo nên những vùng sinh thái khác nhau đối với các loài thủy sinh vật. Có
thể chia thành 4 dạng môi trường sống cơ bản đối với các loài thủy sinh vật: vùng
nước mặn xa bờ, vùng nước mặn gần bờ, vùng nước lợ và vùng nước nội địa (vùng
nước ngọt).
Theo các nghiên cứu khoa học, nguồn lợi hải sản Việt Nam có: 75 loài tôm, 25
loài mực, 7 loài bạch tuột, 653 loài rong biển, trong đó rong kinh tế chiếm 14% (90
loài), san hô (loài san hô cứng) tạo rạng có 298 loài, thuộc 76 giống, 16 họ và trên 10
loài san hô sừng. Cá có trên 2.100 loài, trong đó hơn 100 loài có giá trị kinh tế.
thông qua các cửa biển Tiểu, Đại, Hàm Luông, Cổ Chiên, Định An, không những thế
nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là cá tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Song song với đó
là nhu cầu sử dụng thực phẩm ngày càng cao, cùng với cách khai thác quá mức và
không thân thiện với môi trường nên cá tự nhiên đã và đang suy giảm nghiêm trọng về
mặt số lượng, thậm chí một số loài đã không còn xuất hiện.
Để tìm hiểu nguyên nhân và ngăn chặn sự suy giảm của các loài cá tự nhiên, đề
tài: “khảo sát đa dạng cá theo hiện trạng sử dụng đất và các dạng thủy vực chính tại
tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm cung cấp thông tin, đánh giá hiện trạng loài cá
tự nhiên trên địa bàn, từ đó có những biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Khảo sát sự biến động về số lượng thành phần loài cá tự nhiên theo kiểu sử
dụng đất và các dạng thủy vực chính tại tỉnh Vĩnh Long.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Khảo sát hiện trạng loài cá nước ngọt tại Vĩnh Long.
Xác định các kiểu sử dụng đất tác động đến thành phần loài cá.
Xác định sự phân bố các loài cá trên tất cả các sinh cảnh.
Khảo sát nhận thức của người dân địa phương về suy giảm loài cá theo kiểu sử
dụng đất.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Điều tra, khảo sát hiện trạng các loài cá tự nhiên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng các loài cá tự nhiên theo kiểu sử
dụng đất và các dạng thủy vực chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Tìm hiểu nguyên nhân suy giảm cá tự nhiên.
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
3
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
4
- Theo báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học về tình trạng dinh dưỡng của trẻ
em Viêt Nam của Viện Dinh dưỡng (Bộ Y tế), dựa trên điều tra dinh dưỡng toàn quốc
2009-2010 tại 63 tỉnh/ thành phố với hơn 50.000 trẻ từ 2-5 tuổi, cho thấy tỷ lệ suy dinh
dưỡng thể nhẹ cân còn ở mức 19,62%, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi là 29,05%.
Cung cấp công ăn việc làm, góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân ở vùng
nông thôn;
- Cung cấp công ăn việc làm cho 3,8 triệu lao động kể cả lao động thời vụ
(năm 2001);
- Cung cấp 1,8 triệu lao động trong các hoạt động dịch vụ TS;
- Tổng số dân phụ thuộc vào thủy sản ước tính 8,4 triệu (11% dân số);
- Ngành TS cung cấp lao động bán thời gian, cải thiện thu nhập, cải thiện dinh
dưỡng cho 20 triệu dân.
Góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho sự đầu tư phát triển công nghiệp;
- Giá trị tổng sản phẩm thủy sản trong nước năm 2011 (theo giá thực tế) ước
đạt 99.432 tỷ đồng, chiếm 3,92% GDP cả nước (Tạp chí Thương Mại Thủy Sản số
145/2012).
Gia tăng tích lũy ngoại tệ từ xuất khẩu sản phẩm thủy sản cho sự đầu tư phát
triển công nghiệp;
- Năm 2010, xuất khẩu thủy sản đạt tổng giá trị 4,97 tỉ USD, năm 2011 đạt
trên 6,1 tỉ USD (tăng 21% so với năm 2010).
Tạo ra thị trường cho các sản phẩm công nghiệp;
- Phát triển TS đã tạo thị trường cho các công nghiệp đóng tàu, dệt lưới, động
cơ nổ, kỹ nghệ lạnh, v.v.
Cung cấp nguyên liệu cho các công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp.
2.1.3. Đặc trưng ngành thủy sản
Sản xuất thủy sản mang tính mùa vụ, phụ thuộc điều kiện khí hậu/địa lý/sinh
thái, điều kiện kinh tế-xã hội, thị trường.
Ao là loại hình thủy vực được con người tạo ra nhằm mục đích nuôi trồng thủy
sản.
Vườn (mương vườn) là loại thủy vực do con người tạo ra nhằm mục đích kinh
tế (nuôi cá), 1 phần để tưới tiêu, mương thường có chiều rộng hẹp, chiều dài khá dài.
- Việt Nam có khoảng 2.360 sông, trong đó có 106 sông lớn.
(i) Hệ thống các sông lớn ở miền Bắc: sông Hồng, sông Thái Bình và sông Kỳ
Cùng;
(ii) Nhiều sông ngắn ở miền Trung;
(iii) Các sông lớn ở miền Nam: sông Sài-gòn, sông Ðồng Nai và hệ thống sông
Cửu Long.
- Việt Nam có nhiều hồ tự nhiên rải rác khắp cả nước (ví dụ: hồ Ba Bể, đầm
Cầu Hai) với tổng diện tích 34.602 ha.
- Trong 40 năm qua, nhiều hồ chứa nhân tạo (hồ thủy lợi như Núi Cốc, Dầu
Tiếng, hồ thủy điện như Thác Bà, Hoà Bình, Trị An, Thác Mơ) đã được xây dựng với
tổng diện tích trên 400.000 ha.
c. Bãi biển, đầm phá
- Bãi biển và đầm phá dọc bờ biển từ Thanh Hóa tới Bình Ðịnh chiếm 50% bờ
biển VN, trong đó đầm phá chiếm 5% bờ biển cả nước (từ Quảng Trị đến Phan Rang).
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
6
- Nhiều đầm phá có diện tích lớn (ví dụ: phá Tam Giang ở Thừa Thiên-Huế,
22.000 ha).
- Nguồn lợi thủy sản các đầm phá đang đối diện với những vấn đề môi trường
do lạm thác, cải tạo cho sản xuất nông nghiệp và NTTS (trồng rong biển, nuôi tôm cá).
d. Rừng ngập mặn
- Rừng ngập mặn (RNM) có vai trò quan trọng: bảo vệ bờ biển và cải tạo đất;
dọc bờ biển RNM có vai trò đệm đối với tác động của sóng, giảm quá trình xói mòn,
và cung cấp đê phòng hộ tự nhiên.
- Các đầm lầy ngập mặn có vai trò quan trọng: là nơi ương dưỡng các loài hải
;
- Ðịa hình khá bằng phẳng và có độ cao trung bình 25 m;
- Sông chính là sông Ðáy, sông Hồng và sông Thái Bình;
- Ðất liền lấn ra biển khoảng 80-100 m/năm.
(3) Ven biển Bắc Trung bộ
- Có rặng núi chạy dọc theo phía tây;
- Vùng trung du và ven biển khá hẹp;
- Phần lớn các sông ngắn và có cửa sông ngắn và hẹp;
- Có nhiều núi gần bờ biển và đầm phá;
- Có nhiều đầm phá dọc theo bờ biển phía nam.
(4) Ven biển Nam Trung bộ
- Các rặng núi chạy dọc theo phía tây;
- Vùng đất thấp ven biển chiếm diện tích gần 4.400 km
2
;
- Bờ biển dài khá quanh co và có nhiều đầm phá.
(5) Cao nguyên Trung bộ
- Tổng diện tích khoảng 45.000 km
2
;
- Ðộ cao của cao nguyên 400-1.500 m;
- Có nhiều sông suối nhỏ đổ vào sông Cửu Long.
(6) Ðông Nam bộ
- Khá bằng phẳng với độ dốc 60
o
;
- Có một số sông với các thung lũng thường hẹp và sâu.
(7) Ðồng bằng sông Cửu Long
- Phần lớn là phù sa trẻ;
- Vùng đồng bằng có diện tích 40.000 km
đẩy mặn và rửa phèn.
- Chế độ nước ở ÐBSCL còn bị ảnh hưởng bởi chế độ triều của biển Ðông (bán
nhật triều với biên độ 2,5-3,0 m) và biển Tây (nhật triều với biên độ 0,4-1,2 m) tạo ra
khả năng tưới tiêu bằng trọng lực (10% diện tích của ÐBSCL).
- Trong tổng diện tích 3,89 triệu ha (không kể các đảo xa bờ) có 2,46 triệu ha
đất nông nghiệp và NTTS, 0,38 triệu ha đất rừng (chỉ 0,2 triệu ha có rừng), 0,2 triệu ha
đất thổ cư, 0,65 triệu ha đất không canh tác và không phân loại, 0,2 triệu ha sông, kênh
và đê.
- Ðáng chú ý là có 1,6 triệu ha đất phèn, 0,75 triệu ha đất nhiễm mặn vào mùa
khô.
2.1.4.2. Các điều kiện khí hậu, thời tiết
Lượng mưa
- VN nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa của Ðông Nam Á.
- Lượng mưa phong phú, trung bình 1.800-2.500 mm/năm.
- Sự kết hợp bão, mùa mưa, địa hình phức tạp và sự phá rừng khiến lũ trở
thành mối đe dọa thường xuyên cho đời sống và sản xuất nông nghiệp.
- Lũ thường được theo sau bởi hạn nên có tác động tàn phá đối với môi
trường.
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
9
(i) Trung du và miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng bị ảnh hưởng bởi
hệ thống gió mùa Ðông-bắc (tháng 10-3, lạnh và khô) và hệ thống gió mùa Tây-nam
(tháng 4-9, nóng và ẩm);
(ii) Vùng biển Bắc Trung bộ là vùng chuyển tiếp khí hậu: mùa mưa và mùa
khô trùng với gió Ðông bắc và Tây nam;
(iii) Vùng biển Nam Trung bộ và Cao nguyên trung bộ là vùng chuyển tiếp
và bị ảnh hưởng bởi khí hậu Bắc và Nam bộ;
(iv) Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long gồm mùa mưa (tháng 5-10)
và mùa khô (tháng 11-4);
- VN thuộc một trong 5 trung tâm bão của thế giới.
- Việt Nam hàng năm chịu một số cơn bão mà sức mạnh thay đổi, tần số bão
cao nhất ở phía bắc (từ Quảng Nam-Ðà Nẵng và Thừa Thiên Huế trở ra), thường xảy
ra từ tháng 7-10.
- Vùng ven biển Bắc Trung bộ chịu nhiều cơn bão nhất, 37% số lượng bão đổ
vào nước ta (vào đầu mùa mưa, tháng 8-10).
- Khoảng 56% bão mạnh cấp 11-12 kèm theo mưa lớn, lũ, mực nước biển
dâng và xâm nhập mặn vào trong đất liền gây thiệt hại cho nông nghiệp và thủy sản.
Triều
- Biên độ và chu kỳ triều thay đổi lớn lao từ vùng này đến vùng khác.
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
10
* Vịnh Bắc bộ: nhật triều với biên độ tối đa là 3,2-3,6 m, biên độ giảm dần
về phía nam khoảng 1,2-2,5 m ở Nghệ An và 0,4-1,1 m ở Quảng Bình và Thừa Thiên
Huế;
* Dọc bờ biển Trung bộ: chế độ triều hỗn hợp với nhật triều thịnh hành hơn
(thay đổi giữa 1 và 2 triều cao và thấp mỗi ngày);
* ÐBSCL: chế độ triều hỗn hợp ở biển Ðông (ưu thế là bán nhật triều) với
biên độ 2,5-3,0 m và chế độ bán nhật triều không đều ở biển Tây (vịnh Thái Lan) với
biên độ 0,4-1,2 m;
* Chế độ thủy văn phức tạp ở ÐBSCL mang các chất lơ lửng từ bờ phía đông
về phía tây làm bồi lắng ở phía tây mũi Cà Mau (60-80 m mỗi năm).
- Ở miền Bắc và Nam, do biên độ triều cao làm nước biển xâm nhập sâu vào
các sông, nước lợ (2-5‰) đã tìm thấy ở khoảng 40 km thượng nguồn sông Hồng và 60
km ở sông Cửu Long.
2.1.4.3. Những thuận lợi và hạn chế trong phát triển TS
Bảng 2.1: Những thuận lợi và hạn chế trong phát triển TS Việt Nam.
Vùng
Thuận lợi
- Rò rĩ nước do đất cát.
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
11
- Biên độ triều cao.
- Ðiều kiện khí hậu ôn hòa.
ĐBSCL
Ðánh bắt TS
- Vịnh Thái Lan và vùng biển Ðông
ở ÐBSCL có nhiều ngư trường tốt
cho ÐBTS biển
- Biên độ triều nhỏ (0,4-
1 m) ở vịnh Thái Lan.
- Sự xâm nhập mặn vào
mùa khô.
Hạn chế - Tần suất bão thấp.
- Ðáy biển bằng phẳng và thềm lục
địa lớn.
Nuôi trồng TS
- Nhiều ao, vùng thấp và ruộng lúa
thích hợp cho NTTS.
- Vùng triều bằng phẳng thuận lợi
cho hoạt động NTTS nước lợ.
- Khí hậu ôn hòa và không bão
- Biên độ triều lớn của biển Ðông
thuận lợi cho việc thay nước bằng
lên đến con số kỉ luật 92 tỉ USD. Trung Quốc là nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế
giới, với kim ngạch xuất khẩu đạt 9,7 tỉ USD. Theo dự báo của FAO, tổng sản lượng
thủy sản của thể giới sẽ tăng từ 129 triệu tấn (2005), lên 159 triệu tấn (2010), và 172
triệu tấn (2015).
2.3. Nguồn lợi thủy sản nước ngọt Việt Nam
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có nguồn lợi thủy sản nước ngọt
phong phú và đa dạng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản
so với các nước trong khu vực. Theo Bộ Thủy Sản (1996), ở Việt Nam đã thống kê
được cá nước ngọt Việt Nam gồm 544 loài cá, thuộc 228 giống, 57 họ và 18 bộ. Riêng
họ cá chép có 276 loài và phân loài thuộc 100 giống và 4 họ, 1 phân họ được coi là đặc
hữu Việt Nam. Số lượng loài cá ở các cửa song dao động từ 70 đến hơn 230 loài, với
tổng cộng hơn 580 loài thuộc 109 họ và 27 bộ. Có thể thấy tiềm năng nguồn lợi thủy
sinh nội địa rất phong phú và đa dạng. Mỗi năm, sản lượng khai thác thủy sản nội địa
đạt trung bình từ 150 – 200 tấn, góp phần quan trọng vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu
thụ lương thực, thực phẩm của người dân, đặc biệt từ các địa phương không có biển.
Hiện nay, sản lượng khai thác thủy sản nước ngọt có phần giảm đi so với các năm
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
13
trước, trên các song, hồ lớn sản lượng khai thác giảm mạnh, một số đối tượng cá
truyền thống như cá Bơn, Lẹp, Chài, Chép và các loài cá đồng khác như cá Trê, cá
Chạch…dang có chiều hướng suy giảm mạnh. Sản lượng khai thác nội địa giai đoạn
2001 – 2009 giảm 20%, từ 243 nghìn tấn (2001) xuống còn 191 nghìn tấn (2009). Có
sự thay đổi sản lượng do nguồn lợi suy giảm và môi trường thủy sinh thay đổi.
2.4. Nguồn lợi thủy sản ĐBSCL
Bảng 2.2: Sản lượng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long qua các năm.
Năm
Tổng sản lượng
thủy Sản
Sản lượng
(1994) (trích dẫn từ Hà Phước Hùng, 2004)). Theo Nguyễn Xuân Hảo và ctv. (1976)
có khoảng 236 loài cá đã được tìm thấy, trong đó họ cá chép 74 loài, họ cá trơn 51 loài
(21,6%) (được trích dẫn bởi Võ Thành Toàn, 2006). Mai Đình Yên (1992), có 255 loài
trong 139 giống thuộc 4 họ và 14 bộ. Kết quả thảo luận của Viện sinh học nhiệt đới
(2005) ở khu vực thuộc hệ thống kênh Ô Môn – Xà No cho thấy 175 loài cá nước ngọt
và 9 loài giáp xác. Nguồn lợi cá ở Lâm ngư trường Sông Trẹm có 34 loài thuộc 7 bộ
(bộ Perciformes cũng chiếm ưu thế với hơn 14 loài) (Phạm Minh Thành và Bùi Lai,
2005).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), nguồn lợi thủy sản ở
ĐBSCL có 13 bộ và 39 họ và 173 loài cá. Nghiên cứu đã xác định được 12 loài cá
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
14
thuộc bộ cá Trích (Clupeiformes), 2 loài thuộc bộ cá Thát Lát (Osteoglossiformes), 50
loài thuộc họ cá Chép (Cypriniformes), 41 loài thuộc họ cá Trơn (Siluriformes), 2 loài
thuộc bộ cá Sóc (Cyprinodontiformes), 6 loài thuộc bộ cá Lìm Kìm (Benoliformes), 1
loài thuộc bộ cá Ngựa (Gasterosteifromes), 3 loài thuộc bộ cá Đối (Muligiformes), 2
loài thuộc bộ Lươn (Sunbranchiformes), 43 loài thuộc bộ cá Vực (Perciformes), 4 loài
thuộc bộ cá Lưởi Mèo (Pleuronectiformes), 6 loài thuộc bộ cá Nóc
(Tetraodontiformes) và 1 loài thuộc bộ cá hàm Ếch.
Nguồn lợi thủy sản ở ĐBSCL có nhiều loài đặc hữu, có giá trị kinh tế cao gần
như tuyệt chủng hoặc khó phát hiện như cá Tra Dầu (Pangasionodon gigas), cá Hô
(Catlocarpio siamensis), cá Chài Sóc (Probarbus jullieni)…Ngược lại, cũng xuất hiện
một số loài cá khác mới di nhập, khá phong phú ngoài tự nhiên và có thể ảnh hưởng
đến các loài bản địa như cá Chim Trắng, cá Lau Kiếng…(Trần Đắc Định, 2010).
2.5. Nguồn lợi thủy sản tỉnh Vĩnh Long
Vĩnh Long không phải là một vựa cá lớn như Đồng Tháp, Cà Mau, Bạc Liêu,
Kiên Giang…nhưng có đặc điểm địa hình quanh năm nược ngọt, nên nguồn lợi cá
nước ngọt cũng không phải là nhỏ, bao gồm các loài cá đen (cá Lóc, cá Trê, cá Rô…)
thường sống trên đồng ruộng và cá trắng (cá Bông Lau, cá Ngát, cá Lăng…) thường
long
37.198
53.505
99.224
108.378
121.628
142.856
(Nguồn: Chi cục thủy sản Vĩnh Long)
Mặc dù không phải vựa cá lớn của ĐBSCL nhưng sản lượng thủy sản của tỉnh
Vĩnh Long cũng đóng góp không nhỏ vào tổng sản lượng của vùng và không ngừng
tăng mạnh trong những năm gần đây.
Chương 2: Lược khảo tài liệu
Nguyễn Trung Xuyên, QLMT K36
15
2.6. Tổng quan về tỉnh Vĩnh Long
Vĩnh Long là một tỉnh nằm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, thuộc miền
Nam Việt Nam. Vĩnh Long cách thành phố Hồ Chí Minh 135 km về hướng bắc
theo quốc lộ 1, cách thành phố Cần Thơ 33 km về hướng nam theo đường quốc lộ 1.
Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, dạng địa hình khá bằng phẳng với độ
dốc nhỏ hơn 2 độ, không có núi đồi, địa hình lòng chảo, trũng ở trung tâm và cao dần
về phía Bắc, Đông Bắc và Nam Đông Nam, bị chia cắt bởi nhiều con sông và kênh
rạch.
Năm 1732, Vùng đất Vĩnh Long thời ấy được Nguyễn Phúc Trú thành lập, với
tên gọi đầu tiên của tỉnh là Châu Định Viễn, thuộc dinh Long Hồ. Năm 1779, đổi tên
thành Hoằng Trấn dinh. Giai đoạn từ năm 1780 đến năm 1805, đổi thành Vĩnh Trấn, từ
năm 1806 đến năm 1832, Vĩnh Trấn được đổi thành Trấn Vĩnh Thanh. Từ
năm 1832 đến năm 1950, tên gọi Vĩnh Long được hình thành với vai trò là một tỉnh.
Giai đoạn từ năm1951 đến năm 1954, Vĩnh Long được đổi thành tỉnh Vĩnh Trà. Từ
năm 1954 đến 1975, tỉnh Vĩnh Long được tái lập lần thừ 2. Từ năm
năm1976 đến tháng 5 năm 1992, mang tên là tỉnh Cửu Long, Cuối cùng là từ ngày 5
trong trục đường thủy quan trọng từ Thành phố Hồ Chí Minh xuống các vùng tây nam
sông Hậu), cửa ngõ trong việc tiếp nhận những thành tựu về phát triển kinh tế của
TPHCM và các khu công nghiệp miền đông và là trung tâm trung chuyển hàng nông
sản từ các tỉnh phía Nam sông Tiền lên TPHCM và hàng công nghiệp tiêu dùng từ
TPHCM về các tỉnh miền tây. Mặt khác đây là vùng có tiềm năng về phát triển du lịch
xanh với sinh cảnh sông nước, nhà vườn. Đồng thời với hệ thống giao thông thủy bộ