Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Ka Long, thành phố Móng Cái từ khi có luật đất đai đến nay - Pdf 24


i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HẢI SƠN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA PHƢỜNG KA LONG,
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỪ KHI CÓ LUẬT ĐẤT ĐAI
ĐẾN NAY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60. 85. 01. 03
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Khoa sau đại học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng
nghiệp, cơ quan và gia đình.
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
GS.TS. Nguyễn Thế Đặng người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo
trong khoa Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn thiện bản luận
văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả bạn
bè, đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã
quan tâm động viên
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn Hoàng Hải Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
MỤC LỤC


2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu 29
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Phường Ka Long 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
3.1.1.1. Vị trí địa lý 31
3.1.1.2. Địa hình 31
3.1.1.3. Khí hậu 31
3.1.1.4. Thuỷ văn 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iv
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên 32
3.1.2.1. Tài nguyên đất 32
3.1.2.2. Tài nguyên khoáng sản 32
3.1.2.3. Tài nguyên nhân văn 32
3.1.2.4. Thảm thực vật 32
3.1.3. Cảnh quan môi trường 33
3.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 33
3.1.4.1. Tăng trưởng kinh tế 33
3.1.4.2. Tình hình dân số, lao động và việc làm 34
3.1.4.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phường Ka Long 34
3.1.4.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 35
3.1.2.7. Quốc phòng - an ninh 37
3.2. Tổ chức quản lý, sử dụng đất của phường Ka Long, thành phố Móng Cái 37
3.2.1. Cơ cấu tổ chức 37
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường Ka Long 38
3.2.2.1. Công tác quản lý đất đai 38

3.5. Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và lập hồ sơ địa chính của phường Ka Long, thành phố Móng Cái theo
ý kiến người sử dụng 63
3.5.1. Đánh giá về tính công khai, minh bạch và việc hướng dẫn hồ sơ khi thực
hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phường Ka Long theo
người sử dụng 63
3.5.2. Đánh giá về thời gian thực hiện và mức phí nộp khi thực hiện thủ tục cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Ka Long theo người sử
dụng đất 65
3.5.3. Đánh giá về công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại phường Ka Long theo người sử dụng đất 67
3.5.4. Đánh giá về công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính của phường Ka Long,
thành phố Móng Cái theo ý kiến người sử dụng đất 70
3.5.5. Đánh giá chung về công tác đăng ký đất đai. cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và hồ sơ địa chính của phường Ka Long, thành phố Móng
Cái 72
3.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 77
1. Kết luận 77
2. Đề nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1.

BĐS
: Bất động sản
12.
HĐND
: Hội đồng nhân dân
13.
KH
: Kế hoạch
14.
VT
: Vị trí
15.
VNĐ
: Việt Nam Đồng
16.
QH
: Quy hoạch
17.
BCĐ
: Ban chỉ đạo
18.
TĐT
: Tổng điều tra
19.
QLĐĐ
: Quản lý đất đai
20.
XDCB
: Xây dựng cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thành, tồn tại và phát
triển trên nền tảng quan trọng nhất đó là đất đai. Ngay từ khi mới xuất hiện con
người đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn, phát triển. Bất kỳ một quốc gia
nào, nhà nước nào cũng có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi biên giới
quốc gia mà thiên nhiên cho không loài người.
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, do vậy việc sử
dụng đất phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý.
Quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở nước ta, nhằm
bảo vệ quyền sở hữu ở mọi chế độ, đảm bảo sử dụng đất đai có hiệu quả, đúng
mục đích, đúng chủ sử dụng. Bất cứ chế độ nhà nước nào ở nước ta cũng đều có
các hình thức sở hữu về đất đai. Đối với đất nước Việt Nam với nền kinh tế
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thì tầm quan trọng của đất đai vô cùng lớn.
Do đó ngay từ khi ra đời Nhà nước Việt Nam DCCH đã xoá bỏ các luật lệ của
nhà nước trước đó và chú trọng xây dựng chủ trương chính sách pháp luật mới
đối với đất đai.
Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992 quy định một hình thức sở hữu đất
đai. Điều 19 Hiến pháp 1980 quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài
nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa, các xí nghiệp
công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp quốc doanh;
ngân hàng và tổ chức bảo hiểm; công trình phục vụ lợi ích công cộng; hệ thống
đường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển, đường không; đê điều và công
trình thuỷ lợi quan trọng; cơ sở phục vụ quốc phòng; hệ thống thông tin liên lạc,
phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, cơ sở văn
hoá và xã hội cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước - đều
thuộc sở hữu toàn dân”.

- Đánh giá kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập
hồ sơ địa chính của phường Ka Long, thành phố Móng Cái từ khi có Luật Đất đai
ra đời đến nay.
- Tìm ra nguyên nhân và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính ở cơ sở.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
3. Yêu cầu của đề tài
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên,
cảnh quan môi trường ảnh hưởng đến sử dụng đất
- Tìm hiểu cách thức tổ chức quản lý, sử dụng đất và lập hồ sơ địa
chính của phường Ka Long, thành phố Móng Cái.
- Tìm hiểu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường
Ka Long, thành phố Móng Cái.
- Cập nhật đầy đủ các văn bản có liên quan đến quy định về quản lý,
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất như: Luật đất đai; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của UBND tỉnh
Quảng Ninh; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài
chính hướng dẫn về việc áp dụng các chính sách thuế của cơ quan thuế,…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thì mới thực sự nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi
biến động đất đai theo đúng pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Ở nước ta, công tác đạc điền và quản lý điền địa được bắt đầu từ thế kỷ
thứ VI. Thời kỳ nhà Nguyễn, sau 31 năm (1805 – 1836), đã tiến hành lập xong sổ
Địa bạ cho 18.000 làng xã từ Mục Nam Quan tới mũi Cà Mau, bao gồm 10.044
tập. Sổ này phân biệt rõ đất công điền, tư điền của mỗi xã.
Thời kỳ Pháp thuộc và Mỹ nguỵ ở miền Nam, mỗi thời kỳ Nhà nước có
những chính sách quản lý đất đai khác nhau.
Dưới thời Pháp thuộc, do chính sách cai trị của thực dân Pháp, việc đăng
ký đất đai trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo nhiều chế độ khác nhau
cho từng miền như: Chế độ quản thủ địa bộ tại Nam Kỳ; chế độ bảo tồn điền
trạch, sau đổi thành quản thủ địa chính tại Trung Kỳ; chế độ bảo thủ áp dụng với
bất động sản của người Pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc; chế độ
điền thổ theo Sắc lệnh 29/3/1939 áp dụng tại Bắc Kỳ; chế độ điền thổ theo Sắc
lệnh 21/7/1925 áp dụng tại Nam Kỳ và các nhượng địa của Pháp ở Hà Nội, Móng
Cái, Đà Nẵng.
Sau năm 1954, miền Nam Việt Nam bị chia cắt và từ phía Nam vĩ tuyến
17 bị đặt dưới ách cai trị của chính quyền Sài Gòn, việc đăng ký đất đai chủ yếu
kế thừa các hệ thống đăng ký đất đai đã được thực hiện theo 3 chế độ quản thủ
điền địa được thực hiện dưới thời Pháp thuộc trước đây ở Nam Bộ gồm: Chế độ
quản thủ địa chính áp dụng ở một số địa phương thuộc Trung kỳ, chế độ quản thủ
địa bộ ở những địa phương thuộc Nam kỳ đã thực hiện từ trước năm 1925, tân
chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925. Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Sài
Gòn đã có Sắc lệnh 124-CTNT triển khai công tác kiến điền và quản thủ điền địa

201/CP quyết định về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác
quản lý ruộng đất trong cả nước. Trong Quyết định có nêu: “Để tăng cường và
thống nhất quản lý ruộng đất, tất cả các cá nhân tổ chức sử dụng đất đều phải
khai báo chính xác và đăng ký các loại ruộng đất của chủ sử dụng vào sổ địa
chính của Nhà nước, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải kiểm tra báo cáo
này. Sau khi kê khai đăng ký các tổ chức hay cá nhân mà được xác nhận là sử
dụng đất hợp pháp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Ngày
10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299/TTg về công tác đo
đạc phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước.
Ngày 08/01/1988 Luật Đất đai đầu tiên của nước ta ra đời, đánh dấu sự
phát triển trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Tại điều 9 Luật Đất đai
1988 quy định đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý các hợp
đồng sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
Ngày 23/03/1989 Chỉ thị số 67/CT-HĐBT của hội đồng Bộ trưởng về một
số biện pháp cần tiếp tục triển khai thực hiện để thi hành Luật đất đai. Tại khoản
2 điều 6 của Chỉ thị có nêu rõ: chỉ đạo hoàn thành việc đo đạc, phân hạng và
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Ngày 14/07/1989 Tổng cục Quản
lý ruộng đất ban hành Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK về việc ban hành quy định
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tiếp đó, Tổng cục Quản lý ruộng đất
ban hành Thông tư 302/TT-ĐKTK hướng dẫn thi hành Quyết định số 201/QĐ-
ĐKTK. Kể từ khi Luật đất đai năm 1988 ra đời, nhìn chung công tác quản lý đất
đai dần dần đi vào ổn định. Nhà nước quản lý đất đai được chặt chẽ hơn, hiệu
quả hơn. Tuy nhiên, sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai, cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, nó đã bộc lộ nhiều nhược điểm, chưa phát huy hết vai trò của đất đai
trong sự nghiệp phát triển của đất nước. Năm 1992, Hiến pháp mới ra đời, thay

định các mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Công văn 647/CV-ĐC ngày 31/05/1995 của Tổng cục Địa chính về việc
hướng dẫn một số điểm thực hiện Nghị định 60/CP.
- Công văn 1247/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục Địa chính về
hướng dẫn xử lý một số vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Công văn 1725/LB-QLN ngày 17/12/1996 của Bộ xây dựng và Tổng cục
Địa chính hướng dẫn một số biện pháp đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận sở
hữu nhà và quyền sử dụng đất.
- Chỉ thị 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh và hoàn thiện việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nông nghiệp.
- Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 về hướng dẫn thủ tục
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế sử dụng đất, thế chấp,
góp vốn bằng giá trị sử dụng đất.
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về
một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Công văn 767/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đất ở đô thị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
- Thông tư 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/09/1999 của Tổng cục
Địa chính – Bộ Tài chính hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo Chỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư 1417/1999/TT-TCDDC ngày 18/09/1999 của Tổng cục Địa

10
- Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 06/08/2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003.
- Thông tư số 93/TT-BTC ngày 21/10/2003 của Bộ Tài chính quy định về
chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí, lệ phí.
- Quyết định số 245/2003/QĐ-TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ghi nợ trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở
các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc
thiểu số ở Tây Nguyên.
- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày
26/10/2003 và được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công
bố và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi
hành Luật đất đai.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất khi cấp GCN.
- Thông tư số 01/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của
liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển
hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 ban hành quy định
về GCNQSDĐ.
- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
- Quyết định số 2746/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/08/2006 về việc
đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn việc lập,
chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
1.1.3. Khái quát về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
lập hồ sơ địa chính
1.1.3.1. Đăng ký đất đai
 Hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu
Là toàn bộ các tài liệu được thiết lập trong quá trình thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai ban đầu, phải phản ánh nội dung về mặt tự nhiên, xã hội và pháp
lý. Lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu bao gồm rất nhiều nội dung như: Điều tra
cơ bản, kiểm tra các giấy tờ, các thủ tục giao đất.
Công tác lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu là một hoạt động chuyên môn
của ngành quản lý đất đai, tạo cơ sở cho việc quản lý đất đai thường xuyên. Do
vậy hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu được coi là căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để Nhà
nước quản lý đất đai một cách chặt chẽ nhất trên tất cả các mặt của thửa đất.

1.1.3.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất.
Tại Khoản 1 Điều 2 trong Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ban hành kèm theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát
hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với
mọi loại đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ có bốn (04)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
trang, mỗi trang có kích thước 190mm × 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội
dung sau đây:
a. Trang 1 là trang bìa; đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa
mầu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu
vàng, số phát hành của giấy chứng nhận mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và
Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa mầu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu đen, số phát hành của giấy chứng
nhận mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b. Trang 2 và trang 3 có các đặc điểm và nội dung sau:
- Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%;
- Trang 2 được in chữ mầu đen gồm Quốc hiệu, tên Uỷ ban nhân dân cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sử dụng
đất, thửa đất được quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, ghi chú;
- Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình mầu đen gồm sơ đồ
thửa đất, ngày tháng năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ, họ
tên của người ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu

- Biên bản trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử
dụng đất;
Đối với các trường hợp đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 thì
căn cứ vào nguồn gốc sử dụng đất, tình trạng đang sử dụng đất, sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng để xem xét việc cấp hay không
cấp GCN theo quy định tại các Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP.
* Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Luật Đất đai 2003 quy định cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấp GCN.
Thẩm quyền cấp GCN thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật Đất
đai năm 2003 và Điều 56 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP như sau:
a. UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức, cá nhân nước ngoài.
b. UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
đất ở.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16
c. UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN
cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp GCN cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp GCN; có quyết định
giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Ban
quản lý Khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

21/07/2006. Giấy có hai mầu: mầu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất và mầu trắng
lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất và được
cấp theo từng thửa đất.
1.1.3.3. Hồ sơ địa chính
* Khái niệm về hồ sơ địa chính:
“Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng
đất”, là tập hợp các tài liệu cơ bản thể hiện chi tiết tới từng thửa đất, từng chủ sử
dụng và các nội dung khác theo yêu cầu quản lý Nhà nước đối với đất đai.
Hồ sơ địa chính được xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, phường,
thị trấn. Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý để
Nhà nước thực hiện quản lý chặt chẽ, thường xuyên đối với đất đai.
Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp
thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của
pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ
bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý
kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được
chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.
* Nội dung hồ sơ địa chính:
Trước đây, hệ thống hồ sơ địa chính được thực hiện theo Quyết định
499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính;
- Sổ địa chính;
- Sổ mục kê;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status