Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Đăng Ký Đất Đai, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Và Lập Hồ Sơ Địa Chính Phường Ka Long, Thành Phố Móng Cái Từ Khi Có Luật Đất Đai Đến Nay - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
-------------------

HOÀNG HẢI SƠN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG KA LONG, THÀNH
PHỐ MÓNG CÁI TỪ KHI CÓ LUẬT ĐẤT ĐAI ĐẾN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành:
Mã số:
Hướng dẫn khoa học:

Quản lý đất đai
60.85.01.03
GS.TS. Nguyễn Thế Đặng

THÁI NGUYÊN - 2012


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng được công bố.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................vii
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích của đề tài..................................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài....................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính .........................................................4
1.1.1. Cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và lập hồ sơ địa chính..........................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính.....................................................................5
1.1.3. Khái quát về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
lập hồ sơ địa chính ............................................................................................12
1.1.3.1. Đăng ký đất đai.............................................................................................12
1.1.3.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...........................................................13
1.1.3.3. Hồ sơ địa chính.............................................................................................17
1.2. Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ
sơ địa chính trong những năm qua ...........................................................................20
1.2.1. Cả nước ............................................................................................................20
1.1.2.1. Trước khi có Luật Đất đai năm 2003..........................................................20
1.1.2.2. Sau khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực ................................................21
1.2.2. Thành phố Móng Cái ......................................................................................23

3.2. Tổ chức quản lý, sử dụng đất của phường Ka Long, thành phố Móng Cái ...37
3.2.1. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................37
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường Ka Long ........................38
3.2.2.1. Công tác quản lý đất đai...............................................................................38
3.2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của phường Ka Long ......................................48
3.3. Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa
chính của phường Ka Long, thành phố Móng Cái...................................50
3.3.1. Quy trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được
áp dụng tại phường Ka Long, thành phố Móng Cái.................................50
3.3.1.1. Quy trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được
áp dụng tại phường Ka Long, thành phố Móng Cái từ khi có Luật đất
đai đến khi thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất................50
3.3.1.2. Quy trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được
áp dụng tại phường Ka Long, thành phố Móng Cái từ khi thành lập
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đến nay......................................51
3.3.2. Kết quả thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của phường Ka Long, thành phố Móng Cái..............................53
3.3.2.1. Kết quả thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của phường Ka Long, thành phố Móng Cái từ lúc có luật
đất đai đến khi thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (đến
ngày 01/10/2007 - ngày thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất thành phố Móng Cái)............................................................................53
3.3.2.2. Kết quả thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của phường Ka Long, thành phố Móng Cái từ khi thành
lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đến nay................................57
3.4. Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và lập hồ sơ địa chính của phường Ka Long, thành phố Móng Cái từ
khi có Luật Đất đai đến nay .......................................................................59
3.4.1. Về công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...59
3.4.2. Về công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính ...................................................61

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.

UBND

: Ủy ban nhân dân

2.

CNH

: Công nghiệp hóa

3.

HĐH

: Hiện đại hóa

4.

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

5.

CNTB

: Chủ nghĩa tư bản


: Bất động sản

12. HĐND

: Hội đồng nhân dân

13. KH

: Kế hoạch

14. VT

: Vị trí

15. VNĐ

: Việt Nam Đồng

16. QH

: Quy hoạch

17. BCĐ

: Ban chỉ đạo

18. TĐT

: Tổng điều tra

chứng nhận quyền sử dụng đất ................................................68
Bảng 3.8: Đánh giá công tác lập, quản lý và sử dụng hồ sơ địa chính
phường Ka Long theo đối tượng sử dụng ..................................71


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thành, tồn tại và phát
triển trên nền tảng quan trọng nhất đó là đất đai. Ngay từ khi mới xuất hiện con
người đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn, phát triển. Bất kỳ một quốc gia
nào, nhà nước nào cũng có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi biên giới
quốc gia mà thiên nhiên cho không loài người.
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, do vậy việc sử
dụng đất phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý.
Quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở nước ta, nhằm
bảo vệ quyền sở hữu ở mọi chế độ, đảm bảo sử dụng đất đai có hiệu quả, đúng
mục đích, đúng chủ sử dụng. Bất cứ chế độ nhà nước nào ở nước ta cũng đều có
các hình thức sở hữu về đất đai. Đối với đất nước Việt Nam với nền kinh tế
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thì tầm quan trọng của đất đai vô cùng lớn.
Do đó ngay từ khi ra đời Nhà nước Việt Nam DCCH đã xoá bỏ các luật lệ của
nhà nước trước đó và chú trọng xây dựng chủ trương chính sách pháp luật mới
đối với đất đai.
Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992 quy định một hình thức sở hữu đất
đai. Điều 19 Hiến pháp 1980 quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài
nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa, các xí nghiệp

hướng dẫn của thầy giáo, GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Ka Long, thành phố
Móng Cái từ khi có Luật Đất đai đến nay”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập
hồ sơ địa chính của phường Ka Long, thành phố Móng Cái từ khi có Luật Đất đai
ra đời đến nay.
- Tìm ra nguyên nhân và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính ở cơ sở.


3
3. Yêu cầu của đề tài
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên,
cảnh quan môi trường ảnh hưởng đến sử dụng đất
- Tìm hiểu cách thức tổ chức quản lý, sử dụng đất và lập hồ sơ địa
chính của phường Ka Long, thành phố Móng Cái.
- Tìm hiểu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường
Ka Long, thành phố Móng Cái.

- Cập nhật đầy đủ các văn bản có liên quan đến quy định về quản lý,
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất như: Luật đất đai; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của UBND tỉnh
Quảng Ninh; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài
chính hướng dẫn về việc áp dụng các chính sách thuế của cơ quan thuế,…


nhận quyền sử dụng đất. Thông qua công tác đăng ký đất đai, Nhà nước nắm bắt
được các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của thửa đất
thì mới thực sự nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi
biến động đất đai theo đúng pháp luật.


5
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Ở nước ta, công tác đạc điền và quản lý điền địa được bắt đầu từ thế kỷ
thứ VI. Thời kỳ nhà Nguyễn, sau 31 năm (1805 – 1836), đã tiến hành lập xong sổ
Địa bạ cho 18.000 làng xã từ Mục Nam Quan tới mũi Cà Mau, bao gồm 10.044
tập. Sổ này phân biệt rõ đất công điền, tư điền của mỗi xã.
Thời kỳ Pháp thuộc và Mỹ nguỵ ở miền Nam, mỗi thời kỳ Nhà nước có
những chính sách quản lý đất đai khác nhau.
Dưới thời Pháp thuộc, do chính sách cai trị của thực dân Pháp, việc đăng
ký đất đai trên lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo nhiều chế độ khác nhau
cho từng miền như: Chế độ quản thủ địa bộ tại Nam Kỳ; chế độ bảo tồn điền
trạch, sau đổi thành quản thủ địa chính tại Trung Kỳ; chế độ bảo thủ áp dụng với
bất động sản của người Pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc; chế độ
điền thổ theo Sắc lệnh 29/3/1939 áp dụng tại Bắc Kỳ; chế độ điền thổ theo Sắc
lệnh 21/7/1925 áp dụng tại Nam Kỳ và các nhượng địa của Pháp ở Hà Nội, Móng
Cái, Đà Nẵng.
Sau năm 1954, miền Nam Việt Nam bị chia cắt và từ phía Nam vĩ tuyến
17 bị đặt dưới ách cai trị của chính quyền Sài Gòn, việc đăng ký đất đai chủ yếu
kế thừa các hệ thống đăng ký đất đai đã được thực hiện theo 3 chế độ quản thủ
điền địa được thực hiện dưới thời Pháp thuộc trước đây ở Nam Bộ gồm: Chế độ
quản thủ địa chính áp dụng ở một số địa phương thuộc Trung kỳ, chế độ quản thủ
địa bộ ở những địa phương thuộc Nam kỳ đã thực hiện từ trước năm 1925, tân
chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925. Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Sài

201/CP quyết định về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác
quản lý ruộng đất trong cả nước. Trong Quyết định có nêu: “Để tăng cường và
thống nhất quản lý ruộng đất, tất cả các cá nhân tổ chức sử dụng đất đều phải
khai báo chính xác và đăng ký các loại ruộng đất của chủ sử dụng vào sổ địa
chính của Nhà nước, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải kiểm tra báo cáo
này. Sau khi kê khai đăng ký các tổ chức hay cá nhân mà được xác nhận là sử
dụng đất hợp pháp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Ngày
10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299/TTg về công tác đo
đạc phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước.
Ngày 08/01/1988 Luật Đất đai đầu tiên của nước ta ra đời, đánh dấu sự
phát triển trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Tại điều 9 Luật Đất đai
1988 quy định đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý các hợp
đồng sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.


7
Ngày 23/03/1989 Chỉ thị số 67/CT-HĐBT của hội đồng Bộ trưởng về một
số biện pháp cần tiếp tục triển khai thực hiện để thi hành Luật đất đai. Tại khoản
2 điều 6 của Chỉ thị có nêu rõ: chỉ đạo hoàn thành việc đo đạc, phân hạng và
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Ngày 14/07/1989 Tổng cục Quản
lý ruộng đất ban hành Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK về việc ban hành quy định
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tiếp đó, Tổng cục Quản lý ruộng đất
ban hành Thông tư 302/TT-ĐKTK hướng dẫn thi hành Quyết định số 201/QĐĐKTK. Kể từ khi Luật đất đai năm 1988 ra đời, nhìn chung công tác quản lý đất
đai dần dần đi vào ổn định. Nhà nước quản lý đất đai được chặt chẽ hơn, hiệu
quả hơn. Tuy nhiên, sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai, cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, nó đã bộc lộ nhiều nhược điểm, chưa phát huy hết vai trò của đất đai
trong sự nghiệp phát triển của đất nước. Năm 1992, Hiến pháp mới ra đời, thay
thế cho Hiến pháp 1980, thì Luật đất đai cũng thay đổi, ngày 14/07/1993 Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Luật đất đai gồm 7

hướng dẫn một số điểm thực hiện Nghị định 60/CP.
- Công văn 1247/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục Địa chính về
hướng dẫn xử lý một số vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Công văn 1725/LB-QLN ngày 17/12/1996 của Bộ xây dựng và Tổng cục
Địa chính hướng dẫn một số biện pháp đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận sở
hữu nhà và quyền sử dụng đất.
- Chỉ thị 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh và hoàn thiện việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nông nghiệp.
- Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 về hướng dẫn thủ tục
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế sử dụng đất, thế chấp,
góp vốn bằng giá trị sử dụng đất.
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về
một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Công văn 767/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đất ở đô thị.


9
- Thông tư 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/09/1999 của Tổng cục
Địa chính – Bộ Tài chính hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo Chỉ thị 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư 1417/1999/TT-TCDDC ngày 18/09/1999 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 23/09/1999 của
Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế
quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất,

- Quyết định số 245/2003/QĐ-TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ghi nợ trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở
các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc
thiểu số ở Tây Nguyên.
- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày
26/10/2003 và được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công
bố và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi
hành Luật đất đai.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất khi cấp GCN.
- Thông tư số 01/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của
liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển
hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.


11
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005
thuộc liên Bộ ban hành hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký và cung cấp thông
tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

12
dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
- Quyết định số 2746/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/08/2006 về việc
đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn việc lập,
chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
1.1.3. Khái quát về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
lập hồ sơ địa chính
1.1.3.1. Đăng ký đất đai
• Hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu
Là toàn bộ các tài liệu được thiết lập trong quá trình thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai ban đầu, phải phản ánh nội dung về mặt tự nhiên, xã hội và pháp
lý. Lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu bao gồm rất nhiều nội dung như: Điều tra
cơ bản, kiểm tra các giấy tờ, các thủ tục giao đất.
Công tác lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu là một hoạt động chuyên môn
của ngành quản lý đất đai, tạo cơ sở cho việc quản lý đất đai thường xuyên. Do
vậy hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu được coi là căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để Nhà
nước quản lý đất đai một cách chặt chẽ nhất trên tất cả các mặt của thửa đất.
• Đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất.
Điều 38 Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 quy định:
1. Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và
đăng ký biến động về sử dụng đất.

hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với
mọi loại đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ có bốn (04)


14
trang, mỗi trang có kích thước 190mm × 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội
dung sau đây:
a. Trang 1 là trang bìa; đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa
mầu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu
vàng, số phát hành của giấy chứng nhận mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và
Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa mầu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu đen, số phát hành của giấy chứng
nhận mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b. Trang 2 và trang 3 có các đặc điểm và nội dung sau:
- Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%;
- Trang 2 được in chữ mầu đen gồm Quốc hiệu, tên Uỷ ban nhân dân cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sử dụng
đất, thửa đất được quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, ghi chú;
- Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình mầu đen gồm sơ đồ
thửa đất, ngày tháng năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ, họ
tên của người ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu
của cơ quan cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận.
c. Trang 4 mầu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ mầu đen để ghi những
thay đổi về sử dụng đất sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết chỗ ghi
thì lập trang bổ sung. Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có
kích thước, nội dung như trang 4, in hoặc viết thêm số hiệu thửa đất, số phát
hành giấy chứng nhận và số vào sổ cấp giấy chứng nhận ở trên cùng của
trang; trang bổ sung phải được đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai với trang
4 của giấy chứng nhận.

chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấp GCN.
Thẩm quyền cấp GCN thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật Đất
đai năm 2003 và Điều 56 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP như sau:
a. UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức, cá nhân nước ngoài.
b. UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
đất ở.


16
c. UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN
cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp GCN cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp GCN; có quyết định
giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Ban
quản lý Khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
phù hợp với pháp luật; có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận; có quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; có văn bản
về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả
thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy
định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai,
khiếu nại tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết
định của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
- Cấp GCN cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử
dụng đất khi hợp thửa, tách thửa mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp
thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của
pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ
bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý
kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được
chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.
* Nội dung hồ sơ địa chính:
Trước đây, hệ thống hồ sơ địa chính được thực hiện theo Quyết định
499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính;
- Sổ địa chính;
- Sổ mục kê;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status