MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Trường ĐH Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của cácthầy cô, đặc biệt làthầy
cô khoa Quản Lý Đất Đai đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực
hành trong suốt thời gian học ở trường. Và trong thời gian thực tập tại Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Hoài Đức, em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học
ở trường vào thực tế ở cơ quan, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại
cơ quan. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình.
Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cảm ơn:
Thầy cô trường Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền
đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua.Đặc biệt, là cô giáo - Thạc sỹ
Lưu Thùy Dươngngườiđã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo tốt
nghiệp này.
Tập thể Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoài Đức đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em trong thời gian thực tập.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách
hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và Ban
lãnh đao, các anh chị trong cơ quan để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Sinh viên
đổi, phức tạp nên công tác cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất còn tồn tại nhiều khó khăn và cần khắc phục.
Huyện Hoài Đức là huyện trong quy hoạch theo hướng phi nông nghiệp của
thành phố Hà Nội, Hoài Đức được xác định là huyện nằm trong vùng phát triển dịch
vụ, giao dịch kinh tế tài chính. Là một huyện trong khu trung tâm (nội thành) "Hà Nội
mới" hiện đại xứng tầm khu vực. Hệ thống giao thông hiện đại nhất thủ đô. Với các
3
trục đường Đại lộ thăng long rộng mêng mông, quốc lộ 32 đi vùng Tây bắc chạy qua
được mở rộng. Các khu chưng cư, thiên đường mua sắm, biệt thự sầm uất đang dần
mọc lên. Đường rộng đáp ứng nhu cầu đi lại không tắc nghẽn như khu nội thành cũ.
Đây đang dần thành trung tâm mới của thủ đô, chỉ cách đường vành đai 3, quận Cầu
giấy khoảng 10 Km. Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì nên kinh tế - xã hội của huyện đang ngày một phát triển. Quá
trình phát triển này đã làm thay đổi nhu cầu của con người, trong đó có nhu cầu sử
dụng đất đai.
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò của công tác đăng ký đất đai và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất cùng với sự nhận thức ở trên, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai –
Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội dưới sự hướng dẫn của cô giáo Thạc sỹ Lưu Thùy Dương, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá thực trạng công
tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hoài Đức – thành phố Hà Nội “ để
thấy được những hạn chế, vướng mắc trong thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp
giấy chứng nhận, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản
lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hoài Đức.
2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
* Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
3.2.2. Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức
- Tình hình quản lý đất đai
- Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức
- Đánh giá chung tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức
5
3.2.3. Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hoài Đức
giai đoạn 2010-2015
- Kết quả đăng ký đất đai trên địa bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2010-2015.
- Kết quả cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Hoài Đức.
3.2.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất trên địa bàn huyện Hoài Đức
- Cải tiến quy trình và thủ tục đăng ký, xét duyệt cấp GCNQSD đất.
- Nâng cao khả năng chuyên môn, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý đất đai đặc
biệt là đội ngũ cán bộ địa chính xã.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
- Một số giải pháp khác.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I. Vị trí, chức năng của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoài Đức
1. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện bảng giá đất
trên địa bàn cấp huyện;
b) Phối hợp với tổ chức làm công tác định giá đất của Sở Tài nguyên và Môi
trường thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng,
cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn cấp huyện;
c) Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan chuyên môn có
liên quan về thực hiện bảng giá đất trên địa bàn cấp huyện;
d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường theo
định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện bảng giá đất trên địa bàn cấp huyện.
6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếu
có).
7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định
kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp,
khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi
trường trên địa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn quy định về hoạt động và
tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.
8. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc
thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.
9. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân
huyện.
10. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi
chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài
nguyên và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
theo quy định của pháp luật.
12. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực
dân huyện, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.
Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công
tác,chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng
ủyquyền điều hành các hoạt động của Phòng.
9
Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ
chức, thực hiện chế độ chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường có các tổ
công tác như sau :
+ Tổ Tài nguyên: có nhiệm vụ giải quyết các hồ sơ về lĩnh vực đất đai; cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; chuyển mục đích sử
dụng đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc, bản đồ, địa giới hành chính; các hồ
sơ liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng sản, khí tượng, thủy văn.
+ Tổ Môi trường có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề về môi trường, phòng
chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường, hậu quả thiên tai; giải quyết
kịp thời các khiếu nại phản ánh các vấn đề nóng về ô nhiễm môi trường trên địa bàn; ô
nhiễm (do các hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gây ra), thu phí môi
trường; tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn thi hành pháp luật và quy định về bảo vệ
môi trường; quản lý vệ sinh môi trường (quản lý vệ sinh đường phố, công tác thu gom,
vận chuyển rác sinh hoạt, rác y tế, rác công nghiệp), dịch vụ mai táng.
+Tổ pháp chế - Tổ Tổng hợp: có nhiệm vụ tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ liên
quan đến công tác của các tổ chuyên môn. Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về đất
đai; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra thi hành pháp
luật về đất đai; các tranh chấp; khiếu nại về môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản,
là vùng bãi ven sông Đáy và vùng nội đồng bởi đê Tả sông Đáy.
- Vùng bãi: Bao gồm diện tích chủ yếu của 10 xã: Minh Khai, Dương Liễu, Cát
Quế, Yên Sở, Đắc Sở, Tiền Yên, Song Phương, An Thượng, Đông La, Vân Côn. Địa
hình vùng này do ảnh hưởng bồi lắng của phù sa sông Đáy nên có những vùng trũng
xen lẫn vùng cao do đó thường gây úng, hạn cục bộ. Độ cao mặt ruộng trung bình từ
6,5 – 9,0m và có xu hướng dốc từ đê ra sông.
11
- Vùng đồng: bao gồm một phần diện tích các xã ven sông Đáy và toàn bộ diện
tích của 10 xã, thị trấn: Thị trấn Trạm Trôi, Đức Thượng, Đức Giang, Kim Chung, Di
Trạch, Vân Canh, Sơn Đồng, Lại Yên, An Khánh, La Phù. Vùng này có địa hình tương
đối bằng phẳng. Độ cao mặt ruộng trung bình từ 4-8m, vùng trũng xen lẫn vùng cao.
Đặc điểm địa hình này cho phép Hoài Đức có thể xây dựng cơ cấu kinh tế đa dạng bao
gồm sản xuất nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ.
c. Khí hậu
Hoài Đức nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, 1 năm chia thành 4 mùa
khá rõ nét với các đặc trưng khí hậu chính như sau:
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm từ 23,1-23,5 oC, chia làm hai mùa.
Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau, nhiệt độ trung bình tháng từ 15,7-21,4 oC. Tháng 1 có nhiệt độ trung bình
thấp nhất là 15,7oC.
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.600-1800 mm, phân bố trong năm
không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 80-86% tổng lượng mưa cả
năm (Chủ yếu các tháng 7, 8, 9, lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 336,1mm). Mùa
khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2
chỉ có 17,5-23,2 mm.
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 83-85%. Độ ẩm không
khí thấp nhất trong năm là các tháng 11, tháng 12, nhiều nhất là tháng 3, tháng 4, tuy
mới hình thành có màu đỏ tươi, phân lớp theo thành phần cơ giới, đất tơi xốp, thành
phần dinh dưỡng khá cân đối. Thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, tỷ lệ cấp hạt
sét trung bình là 15%, pH trung bình 7-7,5. Hàm lượng mùn ở mức trung bình đến
giàu (
sắm.
f. Cảnh quan môi trường
Hoài Đức mang nét đặc trưng của vùng đồng bằng sông Hồng; các điểm dân cứ
sống tập trung theo thôn xóm, dòng họ là chủ yếu, đa số dân cư trong huyện được sử
dụng nước giếng khoan, giếng khơi và nước mưa cho sinh hoạt; mô hình bếp Bioga
bước đầu được xây dựng…Tuy nhiên tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số khu vực
làng nghề chế biến nông lâm sản, thực phẩm đang ở trong tình trạng báo động. Tại các
xã Minh Khai, Dương Liễu, Cát Quế có nhiều khu vực bị ô nhiễm từ các làng nghề chế
biến nông sản như làm bánh, bún, miến dong, bột sắn, dong giềng và chế biến gỗ.
Nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm là do các chất thải (bã củ dong giềng, sắn,
nước thải hóa chất,..) có khối lượng lớn nhưng không được xử lý, đổ quanh khu vực
dân cư, tồn đọng lâu ngày sinh ra nhiều khí độc hại. Nước thải có hàm lượng chất hữu
cơ cao là môi tường thuận lợi cho các loại vi sinh vật, ruồi muỗi sinh sôi và trong môi
trường yếm khí các chất hữu cơ phân hủy tạo ra khí H 2S, CH4 rất độc hại; nước thải
đưa vào ao hồ làm cá, thủy sinh vật chết. Ở một số cơ sở in dệt nhuộm ở xã La Phù
cũng thải ra một lượng chất độc hại gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Những điểm dân cư bị ô nhiễm nặng trên địa bàn huyện Hoài Đức là xóm
Thắng Lợi, Tiền Phong, xóm Đầm, Rừng Mới (Minh Khai), xóm Đồng, Hợp Nhất,
Đoàn Kết (Dương Liễu), các khu dân cư số 2, 3, 4, 8 (Cát Quế).
Ngoài ra ở một số nghĩa trang, nghĩa địa môi trường cũng bị ảnh hưởng chưa
đảm bảo khoảng cách đối với các khu dân cư.
2.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
a
Tình hình phát triển kinh tế
Huyện Hoài Đức tính đến nay có trên 64 cơ quan đơn vị, đóng trên địa bàn
huyện, hơn 281 doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã. Huyện có nhiều dự án đô thị đã
15
từng vùng.
Đến nay trên địa bàn huyện đã có một số trang trại có diện tích lớn như: Khu
16
Đức Thượng, Đức Giang... Về quy mô, số trang trại có diện tích lớn trên 3 ha chiếm tỷ
lệ nhỏ (21%), còn lại chủ yếu có diện tích từ 1 đến 2,5 ha, tập trung tại các xã có diện
tích ao hồ lớn thuộc vùng trũng của huyện như các xã Đông La, Vân Côn, Song
Phương. Mô hình sản xuất rau an toàn tại các xã Vân Côn, Đông La, Đắc Sở, Tiền
Yên, Song Phương được tập trung chỉ đạo, triển khai có hiệu quả; tổ chức chuyển đổi
23 ha từ sản xuất ngô sang rau an toàn. Giá trị sản xuất/ha/năm canh tác ước đạt 150
triệu đồng.
Bên cạnh những chuyển biến tích cực trên thì việc chế biến và tiêu thụ sản
phẩm của các trang trại chủ yếu là tiêu thụ tại chỗ, bán cho tư thương, chưa ký được
hợp đồng xuất khẩu. Hầu như là sản phẩm chưa được chế biến, thường là bán sản
phẩm thô, vì vậy giá cả và mức tiêu thụ chưa được ổn định.
Về thương mại, dịch vụ: Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của ngành công
nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hoạt động thương mại, dịch vụ của huyện
cũng phát triển khá đồng bộ. Trong những năm quá, ngành thương mại dịch vụ đã
có mức tăng trưởng khá cao, đáp ứng nhu cầu đầu ra, đầu vào của các ngành sản
xuất công nghiệp – xây dựng cơ bản và nhu cầu của thị trường Hà Nội. Ngành thương
mại dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện Hoài
Đức. Tổng số lao động làm việc trong lĩnh vực thương mại dịch vụ là 11.185 người.
Trong đó làm việc trong các công ty là 4.316 người, làm việc trong các hợp tác xã là
149 người và 7.350 người làm việc trong các hộ cá thể. Cùng với quá trình đô thị hoá
đang diễn ra nhanh chóng và đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, ngành
thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện đang diễn ra với tốc độ nhanh, đặc biệt tại một
số xã· như An Khánh, Kim Chung, Thị Trấn...Nhìn chung lĩnh vực thương mại, dịch
vụ phát triển khá, đúng định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.
b.Công tác văn hoá - xã hội
dịch vụ. Hoài Đức có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp, kinh doanh,
thương mại, dịch vụ. Do vậy, cùng với xu thế đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên địa
bàn thì số lượng các doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ sẽ tăng nhanh
chóng đồng thời sẽ xuất hiện nhu cầu về số lao động đã qua đào tạo, có trình độ để đáp
ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Vì vậy, huyện cần phải có những định hướng cũng
như các chính sách đào tạo đối với đội ngũ lao động địa phương để đáp ứng cho sự
phát triển kinh tế, xã hội của huyện trong giai đoạn tiếp theo.
Cùng với sự gia tăng dân số tự nhiên, lực lượng lao động của huyển không
ngừng tăng lên. Nhìn chung số lao động thao gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn huyện hiện nay được sử dụng tương đối hợp lý. Cơ cấu lao động
tương ứng với 3 khu vực nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ là 45,78% - 25,95%
-21,07%, cơ cấu này đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết việc làm cho người lao động
18
của huyện Hoài Đức khi huyện tiến hành thu hồi đất nông nghiệp để tiến hành các khu
đô thị theo quy hoạch.
Giai đoạn 2010-2015 huyện đã giải quyết việc làm cho 14.000 lao động, đặc
biệt huyện đã tổ chức điều tra lao động, việc làm trên địa bàn toàn huyện, xây dựng đề
án giải quyết lao động và việc làm cho nhân dân, tổ chức tốt các phiên giao dịch việc
làm tạo điều kiện giúp người lao động tìm việc làm. Trong 5 năm qua đã mở được 56
lớp sơ cấp học nghề ngắn hạn với 1.503 học viên. Đến năm 2015 số người trong độ
tuổi lao động đã qua đào tạo đạt tỷ lệ 29,8%.
Mức sống của người dân trên địa bàn huyện trong những năm gần đây được cải
thiện rất nhiều, công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 giảm xuống còn 4,48% (theo tiêu chí mới), hàng năm tỷ lệ
hộ nghèo giảm trên 1%. Một trong những nguyên nhân chính để đạt được thành tựu
đáng kể đó là do trong công tác xóa đói giảm nghèo đã nhận được sự quan tâm của
huyện ủy và UBND huyện kịp thời. Các chính sách xã hội được các cấp các ngành
quan tâm ưu đãi người có công, hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội. Đến nay
toàn huyện không còn hộ người có công với cách mạng nằm trong diện hộ nghèo.
Trong qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội, qui hoạch sử dụng đất, huyện Hoài
Đức đã xác định phát triển các khu đô thị và dịch vụ là chủ yếu. UBND huyện Hoàn
thành tốt việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức giai đoạn 2011-2015 làm căn cứ pháp lý
để giao đất, thu hồi , chuyển mục đích sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn huyện.
Đến năm 2015, diện tích đất nông nghiệp từ hơn 4.000 ha hiện nay giảm xuống
chỉ còn khoảng 2.500 ha; diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 4.000 ha hiện nay lên
khoảng 5.600 ha; diện tích đất đô thị khoảng 118 ha. Việc qui hoạch đô thị, công
nghiệp và xây dựng các kết cấu hạ tầng để phát triển kinh tế - xã hội là cần thiết, song
không thể tránh khỏi khó khăn cho người dân trong việc chuyển đổi nghề, đặc biệt là
những hộ thuần nông.
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng với chức năng là cơ quan thường trực của
hội đồng bồi thường đã tham mưu thực hiện các bước bồi thường giải phóng mặt bằng
theo đúng quy định của pháp luật. Một số dự án được thực hiện nhanh và có hiệu quả
như khu đô thi nam, bắc An Khánh, cụm công nghiệp Lại Yên, Nghĩa trang Cầu
Khum, khu nhà ở Đức Thượng, khu nhà ở liền kề và tái định cư phục vụ GPMB Quốc
lộ 32, đô thị An Khánh- An Thương, tái định cư xóm Vân Côn, đường Lê Trọng Tấn,
Đại lộ Thăng Long…
Đến nay, trên địa bàn huyện đã được quy hoạch 36 khu đô thị và nhà ở, với 94
dự án, tổng diện tích 2.900 ha. Trong số này huyện Hoài Đức đã và đang triển khai
giải phóng mặt bằng nhiều dự án đô thị, nhà ở như: Đô thị Bắc An Khánh, Nam An
20
Khánh, Đại học Vân Canh, đô thị Kim Chung - Di Trạch… với diện tích đã thu hồi đất
gần 1.000 ha.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phát huy được lợi thế của địa phương về vị
trí địa lý, tiềm năng đất đai…vv. Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, gắn
với bỏ vệ môi trường sinh thái phù hợp hơn với chiến lược phát triển KT-XH của
Ngoài ra, để đẩy nhanh tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, UBND huyện Hoài Đức đã chỉ thị cho UBND các xã chủ động tổ chức cho người
sử dụng đất kê khai đăng ký đất đai mà không thụ động chờ người sử dụng đất đến
làm thủ tục đăng ký như trước đây.
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện
theo đúng quy định pháp luật.
2.2.2. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hoài Đức tính đến 31/12/2015
Diện
ST
Mục đích sử dụng đất
T
Mã
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
tích
Cơ cấu
năm
(%)
2015
8.493,1
Đất phi nông nghiệp
HNK
CLN
NTS
NKH
PNN
1.231,55
14,50
8,87
1,10
0,37
2.1
Đất quốc phòng
CQP
60,908
0,72
2.2
Đất an ninh
CAN
100,74
269,69
0,14
1,19
3,18
2.8
Đất cho hoạt động khoáng sản
SKS
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
DHT
huyện, cấp xã
Đất giao thông
Đất thủy lợi
971,27
11,44
DGT
DTL
541,02
2.9
SKN
TMD
SKC
22
753,265
93,26
31,25
4.145,8
48,81
Diện
ST
Mục đích sử dụng đất
T
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
tángsản xuất vật liệu xây dựng
Đất sinh hoạt cộng đồng
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Đất tín ngưỡng
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Mã
DVH
DYT
DGD
DTT
DKH
DXH
DCH
DDT
DDL
DRA
ODT
ONT
TSC
DTS
DNG
TON
NTD
SKX
DHS
0,11
0,01
6,56
972,45
1114,57
37,95
131,99
0,08
11,45
13,12
0,45
1,55
27,79
111,56
1,83
8,58
0,77
25,79
122,38
46,49
1,74
28,10
0,33
1,31
0,02
b. Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Hoài Đức là 4.145,88 ha chiếm
48,81% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Với cơ cấu như trên thì diện tích đất cho
các công trình trụ sở, cơ sở hạ tầng kỹ thuật là tương đối phù hợp cho sự phát triển
kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế, nhu cầu về đất đai ngày
càng tăng, đòi hỏi trong thời gian tới cần dành quỹ đất cho mục đích phi nông nghiệp
ngày càng lớn. Cụ thể các loại đất như sau:
- Đất quốc phòng: Diện tích 60,90 ha, chiếm 0,72% tổng diện tích tự nhiên của
toàn huyện.
- Đất an ninh: Diện tích 9,14 ha chiếm 0,11% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất khu công nghiệp: Diện tích 130,69 ha, chiếm 1,54% tổng diện tích tự
nhiên. Để phục vụ phát triển kinh tế- xã hội, trong thời gian tới cần phân bổ quỹ đất để
xây dựng các khu công nghiệp tập trung, gắn với vấn đề bảo vệ môi trường.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích 313,73 ha, chiếm 3,8% tổng
diện tích tự nhiên. Để đảm bảo quỹ đất cho mục đích này, trong thời gian tới cần phân
bổ quỹ đất để xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh, xây dựng chợ, siêu thị…
- Đất trụ sở cơ quan: Diện tích 37,95 ha, chiếm 0,45% tổng diện tích tự nhiên.
Bao gồm diện tích đấy để xây dựng các trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp Nhà nước
như trụ sở UBND huyện, trụ sở UBND các xã và các trụ sở cơ quan công trình sự
nghiệp khác. Nhu cầu đất cho mục đích này sẽ tăng trong thời gian tới do mở rộng xây
mới các trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng: Diện tích 1,83 ha, chiếm 0,02% tổng diện tích
tự nhiên. Bao gồm đất khai thác cát, sỏi, đá, sản xuất gạch…Nhu cầu mở rộng diện
24
tích đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ sẽ tăng trong thời gian tới. Tuy nhiên, khi
bố trí các khu vực sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ cần tính đến phương án bảo về
môi trường, không gây ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên đất.
- Đất di tích lịch sử - văn hóa: Diện tích 0,52 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích tự