giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu longchi nhánh kiên giang - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

HUỲNH THANH NGUYÊN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGPHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH
KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH- 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

HUỲNH THANH NGUYÊN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNGPHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH
KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH- 2015


BỘ TÀI CHÍNH


Huỳnh Thanh Nguyên

i


LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm theo học ở trường Đại học Tài Chính Marketing, tôi luôn nhận được
sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của nhiều Thầy Cô. Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho
tôi về lý thuyết cũng như thực tế trong suốt thời gian học tập và làm luận văn.
Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân còn nhờ sự giúp đỡ có ý
nghĩa quyết định của thầy - Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Ảnh trong việc hoàn chỉnh cả về nội
dung và hình thức trong suốt thời gian qua.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, Lãnh đạo Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi
nhánh Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô Khoa Sau đại học, Khoa
Tài chính Ngân Hàng và các khoa của Trường Đại học Tài Chính Marketing đã
truyền dạy cho tôi kiến thức trong những năm qua và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Ảnh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

ii


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
T
0
2

2

DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... vi
T
0
2

T
0
2

DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................ vi
T
0
2

T
0
2

MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
T
0
2

T
0
2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ..................4

1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại ........................ 6
T
0
2

T
0
2

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng .......................................................................................14
T
0
2

T
0
2

1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ............................................................. 14
T
0
2

T
0
2

1.2.2. Nhiệm vụ công tác quản trị rủi ro tín dụng ................................................ 15
T
0

0
2

1.2.6. Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng từ NHTM các nước ................... 25
T
0
2

T
0
2

1.2.7. Bài học kinh nghiệm ................................................................................. 28
T
0
2

T
0
2

1.3. Tổng quan các nghiên cứu liên quan ......................................................................30
T
0
2

T
0
2


T
0
2

T
0
2

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng PTN ĐBSCL CN Kiên Giang. 34
T
0
2

T
0
2

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng PTN ĐBSCL Kiên Giang ....... 35
T
0
2

T
0
2

2.2. Tổng quan về tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng PTN ĐBSCL Kiên Giang giai
T
0
2

0
2

nhánh Kiên Giang ...................................................................................................... 45
T
0
2

2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng PTN ĐBSCL Kiên Giang ...56
T
0
2

T
0
2

2.3.1. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và chính sách tín dụng của Ngân hàng PTN
T
0
2

ĐBSCL Chi nhánh Kiên Giang .................................................................................. 56
T
0
2

2.3.2. Quy chế tín dụng hiện hành của Ngân hàng PTN ĐBSCL Kiên Giang ...... 58
T
0

T
0
2

2.3.6. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng PTN ĐBSCL Chi
T
0
2

nhánh Kiên Giang ...................................................................................................... 74
T
0
2

2.3.7. Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 76
T
0
2

T
0
2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................78
T
0
2

T
0


3.1.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng ...................................... 80
T
0
2

T
0
2

3.1.3. Phân khúc lại khách hàng.......................................................................... 82
T
0
2

T
0
2

3.1.4. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề ................................................... 83
T
0
2

T
0
2

3.1.5. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác nhân sự .................................... 83
T

T
0
2

3.2.1. Đối với MHB Hội sở ................................................................................ 85
T
0
2

T
0
2

3.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước.................................................................... 86
T
0
2

T
0
2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................87
T
0
2

T
0
2


DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Basel

Diễn giải
Basel Committee on Banking supervision - Ủy ban giám sát tài
chính Ngân hàng

CBKD

Cán bộ kinh doanh

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước

CKH

Có kỳ hạn

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

KH

Khách hàng

KKH

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

TD

Tín dụng

TDH

Trung, dài hạn

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

XHTD

Xếp hạng tín dụng

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động .........................................................................35
T
0
2

2

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo thời gian ..........................................................................38
T
0
2

T
0
2

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo loại hình kinh tế ..............................................................39
T
0
2

T
0
2

Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế ..................................................................40
T
0
2

T
0
2

Bảng 2.8: Phân loại nợ ..................................................................................................40


T
0
2

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu và chỉ số rủi ro tín dụng của khách hàng là cá nhân ...............44
T
0
2

T
0
2

vi


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng ..................................................................................7
T
0
2

Hình 2.1: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía khách hàng .........................................46
Hình 2.2: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía ngân hàng và từ các đảm bảo .............50
Hình 2.3: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ môi trường bên ngoài .................................54
Hình 2.4: Quy trình cho vay tại Ngân hàng MHB ........................................................61
Hình 2.5: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng ..................................................................66
Hình 2.6: Xếp hạng tín dụng khách hàng ......................................................................68
Hình 2.7 Sơ đồ quản lý khoản vay ................................................................................71

dụng của ngân hàng thương mại.
­ Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng
của Ngân hàng Phát triền nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Kiên Giang những
năm qua, từ đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của công tác
này.

1


­ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản
trị rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Phát triền nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh
Kiên Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác quản trị rủi tín dụng của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh
Kiên Giang trong giai đoạn 2011 – 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
­ Thống kê, mô tả các dữ liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng của Ngân hàng PTN
ĐBSCL Chi nhánh Kiên Giang.
­ Điều tra chuyên gia về các nguyên nhân chủ yếu của rủi ro tín dụng.
­ Mô tả các hoạt động quản trị rủi ro hiện tại của Ngân hàng PTN ĐBSCL Chi
nhánh Kiên Giang, đặc biệt chú trọng phân tích quy trình quản lý rủi ro và đánh giá tính
phù hợp của Quy trình đối với từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp và cá nhân.
­ Đánh giá ưu, nhược điểm của công tác quản lý rủi ro tín dụng dựa trên cơ sở
phân tích và tham khảo ý kiến của các chuyên gia quản lý ngân hàng.
­ Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả các mẫu điều tra,
và các ý kiến nhận định của các cán bộ kinh doanh, tác giả sử dụng các phương pháp
thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của
Ngân hàng PTN ĐBSCL Chi nhánh Kiên Giang, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến rủi

Chương như sau:
­ Chương 1 - Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng: Nội dung chương này sẽ
trình bày các khái niệm, đặc điểm, chức năng, nguyên nhân… về rủi ro tín dụng, quản
trị rủi ro tín dụng… của ngân hàng thương mại.
­ Chương 2 - Thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng
của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Kiên Giang: Chương này sẽ phân
tích hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Kiên Giang những năm qua.
­ Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Kiên Giang: Vận dụng các lý thuyết
đã trình bày ở chương 1 và những vấn đề tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Kiên Giang đã được xác định ở
chương 2. Luận văn sẽ đề xuất giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng để thực hiện mục tiêu chung của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi
nhánh Kiên Giang.

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.1. Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng thì: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận [15]. Ngày nay hoạt động của các
ngân hàng thương mại đã trở nên hết sức đa dạng và có quan hệ đến nhiều lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế. Tuy nhiên những chức năng cơ bản của ngân hàng thương
mại vẫn là trung gian tài chính thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ

và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử
dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử
dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh
toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng
để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…[7].
1.1.1.2. Ý nghĩa hoạt động tín dụng đối với các ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng cho
khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng như
quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
­ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người sử dụng.
­ Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
­ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro [7].
Tín dụng được phân loại theo những tiêu chí khác nhau:
* Thứ nhất, căn cứ vào mục đích của tín dụng:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Cấp cho các
doanh nghiệp thanh toán chi phí, mua hàng.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Chủ yếu là tín dụng tiêu dùng cho mục tiêu cá nhân.
+ Cho vay bất động sản: Bao gồm cả những khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và
dài hạn đầu tư vào mua/xây dựng cho các khu đất đai, cao ốc, trung tâm thương mại,…
+ Cho vay nông nghiệp: Tài trợ cho các hoạt động nông nghiệp.
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu [7].
* Thứ hai, căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng được chia thành ba nhóm:
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của
loại cho vay này là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
5


+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại

chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác động
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng [2].
6


1.1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của
rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
­ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển
giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp
những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn.
­ Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc
trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó khi phòng ngừa và
xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản
chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
­ Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín
dụng của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân
hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều
này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Kinh doanh
ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương
ứng [2].
1.1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng
* Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia
thành các loại sau:

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch


+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
­ Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai
loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration risk).
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng mang tính riêng biệt bên
trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm
hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế; Hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; Hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao.
* Nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng được phân
chia thành các loại sau:
­ Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan hệ tín
dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy
nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra
trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn.
­ Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh
nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả. Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của
doanh nghiệp để thu nợ.
* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan:
­ Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch
họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát
vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.
8



­ Luân chuyển nhân viên quá thường xuyên, tranh chấp trong quá trình quản lý.
­ Chi phí quản lý bất hợp pháp, quản lý mang tính gia đình.
9


* Các dấu hiệu về kỹ thuật thương mại
­ Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thay thế, sản
phẩm có tính thời vụ cao.
­ Những thay đổi chính sách của Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến ngành nghề kinh doanh của khách hàng.
­ Có sự thay đổi trên thị trường về lãi suất tỷ giá, mất khách hàng lớn, vấn đề thị hiếu [2].
1.1.2.5. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Có 4 nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: Đó là nguyên nhân khách
quan từ môi trường bên ngoài, từ phía khách hàng, nguyên nhân do chính ngân hàng
và nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng tạo nên.
a. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
­ Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạn
hán, hỏa hoạn và động đất. Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ
thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh doanh
và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ. Một cuộc đình công kéo dài,
việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi có thể làm thiệt hại
nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay.
­ Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính
dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ
rủi ro cao.
­ Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và
thiệt hại hay thành công đối với người cho vay.
+ Sự biến động của kinh tế thế giới: Nền kinh tế của Việt Nam lệ thuộc quá
nhiều vào các nguyên liệu nhập khẩu quan trọng như sắt, thép, xăng dầu, phân bón,...
Bên cạnh đó, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, da giày, nông sản, thủy hải

quả trong việc ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm.
+ Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Việt Nam chưa có cơ chế công bố
thông tin đầy đủ về khách hàng vay và ngân hàng. CIC chưa phải là cơ quan định mức
tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn
điệu, thiếu cập nhật.
b. Nguyên nhân từ phía người vay
­ Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây
ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Nhìn chung các nguyên nhân này ngân hàng có thể
xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững tình hình sức khỏe của khách
hàng, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của
phương án sản xuất kinh doanh.
11


­ Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được
thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi
ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương
án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi
phí và xác định mức sản lượng không phù hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu
do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ.
­ Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp
không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ. Rủi ro tài chính
diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp.
c. Nguyên nhân do ngân hàng
­ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên
khi cho vay quá chú trọng về lợi tức.
­ Ngân hàng tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một
ngành kinh tế nào đó.
­ Thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ
dẫn đến việc cho vay không hợp lý.

xấu đến các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác. Nếu không có sự can thiệp kịp
thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi
tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình
chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Chẳng hạn, khi ngân hàng
Lehman Brothers của Mỹ sụp đổ năm 2008, dẫn đến hàng loạt ngân hàng phá sản như:
AIG, Fannie Mae, Freddie Mac,…
b. Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
­ Rủi ro tín dụng có thể khiến ngân hàng bị thua lỗ, phá sản sẽ ảnh hưởng đến
hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không đáp ứng
được nhu cầu vốn,.. làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất
nghiệp tăng.
­ Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì trong điều
kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế mỗi quốc quốc gia
đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ và
đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước luôn ảnh
hưởng trực tiếp đến các nền kinh tế liên quan. Thực tế đã chứng minh qua các cuộc
khủng hoảng tài chính châu Á (1997), khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001 – 2002)
và mới đây nhất là khủng hoảng tài chính thế giới (2008).
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức
độ khác nhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng,
không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và
lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng
này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm
13


trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi
các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp
nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng



1.2.2. Nhiệm vụ công tác quản trị rủi ro tín dụng
­ Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro. Phương hướng
nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên
nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao,…
­ Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những mục
tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận được.
­ Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống
rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ
thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cách
nghiêm túc.
­ Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng
chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao
dịch, đánh giá hiệu quả công tác phòng chống rủi ro trên cơ sở đó đề nghị các biện
pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro.
1.2.3. Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng
Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng là bản tuyên ngôn của Ban lãnh đạo
về các mục tiêu trong hoạt động tín dụng nhằm xác định thái độ của ngân hàng đối với
rủi ro và thái độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Chiến lược hoạt động tín dụng cần được
hoạch định định kỳ, phù hợp với mức độ rủi ro từng thời kỳ và phải được phổ biến đến
từng nhân viên ngân hàng.
Thông thường việc hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng được xây dựng
bởi Ủy ban tín dụng.
1.2.3.2. Xác định rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng
Xác định rủi ro được thực hiện theo từng khoản vay, từng khách hàng, nhóm
khách hàng, theo mặt hàng và lĩnh vực đầu tư, theo khu vực địa lý, theo dạng hợp
đồng tín dụng, theo dạng tài sản bảo đảm, theo trình độ chuyên môn của cán bộ kinh
doanh,...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status