Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Sơ đồ 1.1:

Phân loại rủi ro tín dụng...................Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.1:

Cơ cấu tổ chức Vietcombank chi nhánh Hà Nội..........Error: Reference
source not found

SV: Lê Minh Phong
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây ngành ngân hàng đã có những đóng góp quan trọng
trong sự phát triển kinh tế nước ta. Hệ thống NHTM không phát triển cả về số
lượng, quy mô cũng như chất lượng, hiệu quả công tác nhằm đáp ứng nhu cầu của
thị trường. Bên cạnh việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, các
NHTM đều tập trung nâng cao chất lượng tín dụng vì đây vẫn là nghiệp vụ mang lại
doanh thu chủ yếu cho ngân hàng với tỷ trọng từ 60% đến 80%. Nguồn vốn tín
dụng từ ngân hàng đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giúp phân bổ một cách

- Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank chi
nhánh Hà Nội.
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietcombank chi nhánh Hà Nội, đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác
quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietcombank chi nhánh Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng phương pháp duy vật biện chứng làm phương pháp nghiên
cứu. Ngoài ra, báo cáo sử dụng các phương pháp khoa học khác như: tổng hợp,
thống kê, so sánh, phân tích và minh họa bằng các bảng, biểu số liệu thu thập được
qua các năm.
5. Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội.

SV: Lê Minh Phong

2
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp

thông tin. Vì vậy, chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng. Các ngân
hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích,
từ đó đưa ra mức độ rủi ro mà ngân hàng cho là hợp lý và kiểm soát được, nằm
trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và tín dụng của ngân hàng.
SV: Lê Minh Phong

3
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
- RRTD có tính chất phức tạp và đa dạng
Do đặc trưng của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ nên dẫn đến sự đa dạng và
phức tạp từ nguyên nhân, hình thức, hậu quả của RRTD. Như vậy, muốn phòng
ngừa và xử lý tốt rủi ro tín dụng thì phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ
nguyên nhân, bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại.
- RRTD mang tính gián tiếp
Đặc điểm này xuất phát từ việc ngân hàng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định. Do đó, RRTD chỉ phát sinh khi khách
hàng gặp những thiệt hại, thất thoát về vốn trong quá trình sử dụng.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu. Dựa
vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được chia thành các loại sau đây:
Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục



Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
Rủi ro tập trung: là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một số nhóm khách hàng có liên quan đến nhau, cùng một ngành
lĩnh vực kinh tế, trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho
vay có rủi ro cao.
1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan
 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định
thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận và có khả năng trả nợ ngân
hàng theo cam kết. Ngược lại, khi nền kinh tế lạm phát, suy thoái, mất ổn định,
người tiêu dùng có xu hướng tiết kiệm, sức mua giảm sút, hàng hóa ứ đọng làm cho
các doanh nghiệp thua lỗ, phá sản và gây ảnh hưởng xấu đến việc thu hồi vốn của
ngân hàng. Thậm chí, khi lãi suất thị trường thay đổi không như NHTM dự kiến
cũng dẫn đến rủi ro tín dụng. Không chỉ giới hạn trong môi trường kinh tế của một
quốc gia mà các biến động về kinh tế tài chính trên thế giới đều có sự ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhất là khi quan hệ kinh tế quốc tế được
mở rộng giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Bên cạnh đó, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng có tác
động đến hoạt động của doanh nghiệp và của ngân hàng. Chẳng hạn khi chính phủ
giảm thuế nhập khẩu mặt hàng nào đó sẽ làm giảm sức tiêu thụ các sản phẩm trong
nước, tăng sự cạnh tranh cho các doanh nghiệp nội địa, dẫn đến doanh nghiệp gặp
khó khăn trong trả nợ cho ngân hàng.
 Môi trường chính trị - pháp lý
Môi trường chính trị ổn định là một điều kiện vô cùng quan trọng trong việc
tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư, là cơ sở rất tốt cho hoạt độngt ín dụng của ngân
hàng. Nền chính trị ổn định sẽ tạo ra môi trường hấp dẫn các nhà đầu tư đồng thời

mà ít đầu tư cho việc quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh theo đúng
chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phát triển nhanh hơn so với tư duy, cung cách quản
lý dẫn đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, không ít những doanh nghiệp thiếu năng lực quản lý tài chính,
không đủ diều kiện vay vốn ngân hàng đã làm hồ sơ giả để qua mắt ngân hàng. Nếu
ngân hàng không thể phát hiện thì khả năng gánh chịu rủi ro là rất lớn.
 Sự phụ thuộc quá lớn vào các đối tác kinh doanh
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ với các tổ chức kinh
tế khác cũng như với các ngân hàng. Nếu doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào
một số đối tác như nhà cung cấp hay nhà tiêu thụ thì sẽ bị động về nguồn nguyên
vật liệu, việc sản xuất thụ động, bị ép giá tạo áp lực đầu ra. Tương tự, nếu đối tác
sụp đổ, doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng lớn. Sự sụp đổ của doanh nghiệp này kéo
theo sự sụp đổ của doanh nghiệp khác, gây ra phản ứng dây chuyền làm cho ngân
hàng mất vốn ở quy mô lớn, nhất là trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hầu hết là

SV: Lê Minh Phong

6
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
doanh nghiệp vừa và nhỏ, khả năng tài chính không mạnh. Đây là rủi ro tín dụng
nguy hiểm nhất đối với ngân hàng.
 Với các khách hàng cá nhân
Mọi nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định trong thu nhập của khách hàng đều
là nguyên nhân dẫn đến RRTD cho ngân hàng. Vì khách hàng cá nhân hầu như chỉ
có duy nhất một nguồn trả nợ là từ thu nhập thường xuyên. Các tác động bất ngờ
đến thu nhập của khách hàng như tai nạn, bệnh tật, thất nghiệp… đều làm cho



Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
xử lý nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm
quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và ngân hàng nói chung. Tuy nhiên,
trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt điều này.
1.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng đến hệ thống NHTM và nền kinh tế
Rủi ro luôn tồn tại song song với các hoạt động kinh doanh NHTM, vì vậy
việc hạn chế rủi ro đến mức tối thiểu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với ngân
hàng. Rủi ro tín dụng thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các rủi ro của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng tới nền kinh tế và trước hết là tới ngân hàng, cụ thể là:
Đối với ngân hàng
Giảm lợi nhuận: trước hết, tổn thất từ hoạt động tín dụng gây ra làm giảm thu
nhập của ngân hàng khi ngân hàng không thu đủ lãi cho vay (trong khi thu nhập từ
lãi cho vay thường chiếm 60% - 80% tổng thu nhập của ngân hàng). Việc giảm sút
thu nhập làm cho tỷ suất lợi nhuận và thị giá của cổ phiếu ngân hàng (đối với ngân
hàng cổ phần) bị sụt giảm. Việc cổ phiếu giảm giá gây ảnh hưởng xấu đến uy tín
của ngân hàng.
Giảm khả năng thanh toán: Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền
ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới…) và dòng tiền vào (nhận tiền gửi,
tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) tại các thời điểm trong tương lai. Khi các món vay
không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai
dòng tiền. Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng lại không được hoàn
trả đúng hẹn. Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả
năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu và hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn
trong khâu thanh toán.
Giảm uy tín: Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần hay những
thông tin về rủi ro tín dụng của ngân hàng bị tiết lộ ra ngoài công chúng, khách
hàng sẽ bị mất lòng tin vào ngân hàng, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài

1.1.5 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Các NHTM hiện đang sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau để lượng hóa
RRTD nhằm: tính toán vốn kinh tế; phân bổ vốn RRTD cho từng đơn vị kinh
doanh; định giá các khoản cho vay; tính toán mức bồi thường cho các khoản vay bị
xóa; đánh giá các đơn vị kinh doanh; hỗ trợ việc quản lý danh mục tín dụng.

Theo phương pháp chỉ số: các chỉ số thường được sử dụng để đánh
giá rủi ro tín dụng của ngân hàng:
Dư nợ xấu
• Tỷ lệ nợ xấu

= -------------------------- ×100%
Tổng dư nợ cho vay
Số dư nợ quá hạn

• Tỷ lệ nợ quá hạn = ----------------------------Tổng dư nợ
Dự phòng RRTD
SV: Lê Minh Phong

9
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
• Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD = -------------------------- ×100%
Tổng dư nợ
Giá trị phân bổ dự phòng
• Tỷ lệ phân bổ dự phòng = ---------------------------------- ×100%
Tổng dư nợ



Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
dụng các nguyên lí, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị kinh doanh của
NHTM ở các quốc gia phát triển vào hoạt động kinh doanh của mình để giám sát,
phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và các
hoạt động kinh doanh khác để giảm tổn thất cho ngân hàng đồng thời không ngừng
nâng cao uy tín của ngân hàng trên thương trường.
Quản trị rủi ro tín dụng có thể được hiểu là những biện pháp, cách thức mà
ngân hàng trang bị cho mình nhằm làm sao vừa tăng trưởng tín dụng để thu được
lợi nhuận mong muốn, vừa kiềm chế rủi ro ở mức độ mà ngân hàng có khả năng
chịu đựng được.
Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: đánh giá mức độ rủi ro, thực thi giải pháp
quản trị hạn chế khả năng xảy ra rủi ro. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng gắn liền với hoạt động cấp tín dụng.
1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Thứ nhất, quản trị ngân hàng là một trong những điều kiện tiên quyết góp
phần vào sự tăng trưởng và phát triển bền vững của hệ thống NHTM. Thực tế, tại
những quốc gia đang phát triền như Việt Nam thì RRTD chiếm khoảng 80% - 90%
trong tổng số các loại rủi ro mà một ngân hàng có thể gặp phải. Mặt khác, RRTD
khi xảy ra sẽ làm suy giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng dẫn đến việc giảm
sút uy tín và thậm chí là sự phá sản của tổ chức tín dụng trên thị trường. Nếu xử lý
không kịp thời thì RRTD có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến sự ổn định và
phát triển của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Thứ hai, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong thời gian gần đây diễn ra hết
sức khốc liệt. Điều này khiến cho các NHTM có xu hướng nới lỏng những điều kiện
đảm bảo để mở rộng quy mô tín dụng. Điều này có nghĩa là RRTD sẽ có xu hướng
tăng lên. Mặt khác, sức ép từ việc cạnh tranh khiến cho các ngân hàng phải phát
triển và đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng cũng như phạm vi hoạt động tín dụng để

năng. Hệ thống NHTM chịu sự quản lý trực tiếp của NHTW và gián tiếp từ các ban
ngành khác. Những nguyên tắc, quy định được đặt ra nhằm mục đích chủ yếu là
đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng. Do đó, việc tuân thủ và áp dụng những
quy định này sẽ giúp NHTM giảm thiểu tối đa rủi ro.
Thứ ba, nguồn nhân lực và công nghệ ngân hàng là những nhân tố tác động
trực tiếp đến năng lực hoạt động cũng như sức cạnh tranh của ngân hàng.
Thứ tư, căn cứ vào những nguyên tắc chung về QTRR do ủy ban Basel đưa ra.
Việc xây dựng chính sách quản trị RRTD phải phù hợp với chính sách tín dụng
cũng như quy trình tín dụng mà ngân hàng đề ra đồng thời phải giải quyết việc phân
cấp, phân quyền hợp lý, hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích và trách nhiệm. Xây dựng
chính sách quản trị RRTD phải được đặt trong mối quan hệ với những loại rủi ro
khác cũng như thực hiện đồng thời với việc xác định, định lượng và giám sát song
song với dự phòng để bù đắp tổn thất.
1.2.3.2 Nhận diện rủi ro tín dụng
a) Dấu hiệu tài chính
SV: Lê Minh Phong

12
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn


Doanh thu, lợi nhuận của khách hàng suy giảm hoặc thua lỗ liên tục các

kỳ kinh doanh gần đây. Các chỉ số khả năng sinh lời ROA, ROE, EBIT suy giảm.
• Các chỉ số tài chính cơ bản yếu kém: Cơ cấu vốn bất hợp lý (sử dụng vốn
ngắn hạn tài trợ nhu cầu dài hạn, vốn điều lệ giảm, tỷ lệ nợ/vốn tự có tăng…); chỉ


13
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
ro, xây dựng chính sách khách hàng hù hợp với từng đối tượng khách hàng theo kết
quả xếp hạng.
• Vai trò của việc XHTD:
Xếp hạng tín dụng là cơ sở để lựa chọn khách hàng vay, xây dựng chính sách
khách hàng và chính sách tín dụng, là cơ sở để xây dựng danh mục tín dụng, là cơ
sở để phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và đánh giá khách hàng một cách
khách quan và đưa ra quyết định chính xác.
• Các mô hình đánh giá XHTD hiện nay các NHTM áp dụng:
a) Phương pháp định tính
 Mô hình 6C:
Character (Tư cách khách hàng)
Cán bộ tín dụng phải xác định tính hợp lý, rõ ràng của mục đích xin vay, đồng
thời dựa vào lịch sử tín dụng để xem xét tinh thần trách nhiệm, tính trung thực,
thiện chí trả nợ… của người khách hàng. Với khách hàng mới cần phải thu thập
nhiều thông tin khác nhau.
Capacity (Năng lực pháp lý)
Nhằm đảm bảo quyền lợi của ngân hàng trước pháp luật khi có tranh chấp xảy
ra, cán bộ tín dụng phải đảm bảo rằng khách hàng có đủ năng lực hành vi dân sự và
pháp lý để thực hiện hợp đồng đã ký kết.
Cashflow (Thu nhập)
Tiêu chí này giúp ngân hàng xác định xem khách hàng có đủ khả năng tạo ra
thu nhập để trả nợ hay không. Điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải đi sâu nghiên
cứu, phân tích, dự báo tình hình tài chính của đối tượng xin vay.

• Nếu 1.8 < Z < 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản.
• Nếu Z 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
• Nếu 1.23 < Z’ < 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản.
• Nếu Z’ 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
• Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản.
• Nếu Z’’
thức xử lý nhằm ra quyết định về phương hướng tiếp theo đối với khoản tín dụng
đang xem xét:
- Chuyển giao rủi ro: đây là kỹ thuật không chỉ hạn chế RRTD mà còn có thể
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Chuyển giao rủi ro bao gồm các phương pháp:
mua bảo hiểm, chia sẻ rủi ro.
- Giảm nhẹ rủi ro: là phương pháp giảm thiểu khả năng gây ra rủi ro (loại bỏ
yếu tố gây rủi ro, huấn luyện phòng tránh rủi ro) hoặc giảm thiểu sự ảnh hưởng của
rủi ro (giảm các liên kết ràng buộc, tận dụng các kế hoạch cứu chữa).
SV: Lê Minh Phong

16
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
- Chấp nhận rủi ro: đây là kỹ thuật rất nguy hiểm cho các ngân hàng. Với kỹ
thuật này, các ngân hàng chỉ chờ đợi rủi ro xảy ra, thu thập thêm các thông tin sau
đó lập kế hoạch khắc phục tác hại rủi ro gây nên. Rủi ro luôn đi kèm với lợi nhuận
nên với những khoản tín dụng có mức rủi ro nằm trong phạm vi chấp nhận được thì
ngân hàng có thể sử dụng kỹ thuật này.
 Giảm nhẹ rủi ro: biện pháp phổ biến nhất các ngân hàng sử dụng để hạn
chế tổn thất tín dụng là sử dụng dự phòng RRTD từ quỹ đã trích lập. Quỹ dự phòng
RRTD là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản tín dụng bị tổn thất. Quỹ thường
được trích ra từ lợi nhuận sau thuế. Số tiền dự phòng cụ thể đối vơi từng khoản vay
tín dụng tính theo công thức sau:
R = max (0, A – C)) * r
Trong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trả
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ

đánh giá, đo lường và kiểm soát RRTD.
Đây là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín
dụng ở chương 2, từ đó tìm ra những kết quả đạt được và những tồn tại trong việc
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng.

SV: Lê Minh Phong

18
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Vietcombank chi nhánh Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank chi nhánh Hà Nội
- Thành lập : 1/3/1985
- Địa chỉ : 344 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Điện thoại : 04 3974 6666
- Fax
: 04 3974 7065
- Giám đốc : Nguyễn Thị Hồng Vân
Thành lập từ ngày 1/3/1985, Vietcombank chi nhánh Hà Nội hiện nay được
xếp hạng doanh nghiệp loại 1 và là chi nhánh hàng đầu trong hệ thống ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam. Với 30 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank
chi nhánh Hà Nội đang từng bước khẳng định vị thế quan trọng trong hoạt động

11 Phòng giao dịch
trực thuộc

Tổ Kiểm tra nội bộ

Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng

đồ
2.1:

cấu
tổ
chức
Vietcombank
chi
nhánh

Nội
Thanh
Tín
Phòng
Hành
Kế
Phòng
Dịch
toán lý của Vietcombank

thực hiện theo đúng chế độ mà NHNN và Vietcombank ban hành.
- Các phòng ban chức năng như: Phòng kế toán – tài chính, phòng hành chính
nhân sự, phòng tín dụng tổng hợp, phòng thanh toán quốc tế, phòng ngân quỹ,
phòng tin học, phòng dịch vụ khách hàng và 11 phòng giao dịch trực thuộc.
• Những hoạt động chủ yếu của Vietcombank chi nhánh Hà Nội:
- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ từ nguồn
trong và ngoài nước dưới các hình thức, phát hành các chứng chỉ tiền gửi và giấy
tờ có giá.
- Hoạt động tín dụng và đầu tư
- Hoạt động thanh toán trong và ngoài nước
- Các nghiệp vụ khác: bảo lãnh; mua bán, chuyển đổi ngoại tệ, các dịch vụ
ngoại hối; dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn dự án đầu tư theo yêu cầu; dịch vụ
kinh doanh thẻ, dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác.
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietcombank chi nhánh Hà Nội
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012 – 6 tháng đầu năm 2015
Đơn vị: Tỷ đồng
SV: Lê Minh Phong

20
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn

2012

2013



9.970

4,95%

8.020

VND

6.931

5.920

-15,82%

6.355

7,35%

4.860

USD quy đổi VND

3.774

3.580

-5,14%

3.615


7.585

648

400

-38,00%

590

47,50%

435

Trung, dài hạn

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh 2012- 6 tháng đầu năm 2014)
Hoạt động huy động vốn là một trong những mặt mạnh của chi nhánh, mặc
dù đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của nhiều ngân hàng khác cùng địa bàn. Năm
2012, tống nguồn vốn huy động đạt 10705 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là nguồn vốn
ngắn hạn, chiếm 93.9% (10057 tỷ).
Năm 2013, tổng nguồn vốn huy động đạt 9500 tỷ đồng, giảm 11,26% so với
năm 2012. Nguồn vốn trung dài hạn giảm mạnh (38%), chi đạt 400 tỷ đồng, chiếm
95,8% trong tổng nguồn vốn. Tổng nguồn vốn huy động có sự sụt giảm so với năm
2010 do tình hình kinh tế vĩ mô chưa ổn định, lạm phát cao. Hơn nữa, giá vàng biến
động liên tục, tăng mạnh trong 6 tháng cuối năm, tăng cao hơn giá vàng thế giới
làm người dân và doanh nghiệp đổ xô đi mua vàng. Việc gửi tiền không hấp dẫn
bằng các kênh đầu tư khác khiến nguồn vốn huy động giảm.
Năm 2014, tổng nguồn vốn huy động đạt 9970 tỷ đồng , tăng 4,95% so với


Tổng dư nợ
3.933
Dư nợ phân theo thời hạn
Ngắn hạn
2.973
Trung, dài hạn
960

2013
Số tiền
3.663

Tăng
trưởng
-6,86%

6 tháng
đầu năm
2015

2014
Số tiền
3.720

Tăng
trưởng
1,56%

Số tiền

3.150
-6,14%
3.199
1,56%
3.372
Cá nhân
577
513
-11,09%
521
1,56%
590
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2012- 6 tháng đầu năm 2015)
Tổng dư nợ năm 2010 là 3933 tỷ đồng, trong đó cho vay ngắn hạn là 2973 tỷ
đồng, chiếm 75,59% tổng dư nợ. Xét về cơ cấu cho vay theo loại tiền thì cho vay nội tệ
vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn, đạt 2837 tỷ đồng.
Năm 2013, tổng dư nợ là 3663 tỷ đồng, giảm 6,86% so với năm 2012. Cho vay
ngắn hạn và trung, dài hạn đều giảm, trong đó cho vay trung, dài hạn giảm mạnh (giảm
23,65%), chỉ đạt 733 tỷ đồng. Cơ cấu cho vay theo loại tiền thì cho vay nội tệ giảm
SV: Lê Minh Phong

22
Lớp: TC42.1501


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Hà Minh Sơn
mạnh trong đó cho vay ngoại tệ chỉ giảm nhẹ. Tổng dư nợ sụt giảm là do huy động vốn
gặp khó khăn, nguồn vốn huy động giảm, các chi nhánh không mạnh dạn cho vay để
đảm bảo tính thanh khoản; do tình hình giá cả tăng nhanh, lạm phát tăng, lãi suất cho


-6,94%

532

1,72%

Tổng chi phí

452

421

-6,86%

429

1,90%

Chỉ tiêu

2014
Tăng
Số tiền
trưởng

Lợi nhuận
110
102 -7,27%
103

Chỉ tiêu

6 tháng đầu

2012

2013

2014

Tổng dư nợ

3933

3663

3720

3962

Nợ quá hạn

282

254

261

293


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status