thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nam sách, tỉnh hải dương - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM HUY QUẢNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM HUY QUẢNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60850103

Dung là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và
viết luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Nam Sách, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động
viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn

Phạm Huy Quảng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ .......................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài.......................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................. 3
1.1. Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản ......................................... 3

1.6. Tình hình hoạt động của VPĐKQSD đất tỉnh Hải Dương ......................... 31
1.6.1. Về mô hình tổ chức ................................................................................ 31
1.6.2. Về chức năng, nhiệm vụ ........................................................................ 32
1.6.3. Nguồn nhân lực, phương tiện, trang thiết bị của VPĐKQSD đất ............ 33
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 34
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 34
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2.1. Về không gian nghiên cứu ..................................................................... 34
2.2.2. Về thời gian nghiên cứu ......................................................................... 34
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 34
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương ................................................................................................... 34
2.3.2. Thực trạng hoạt động của VPĐKQSD đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương ................................................................................................... 34
2.3.3. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của VPĐKQSD đất ........ 35
2.3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKQSD đất ...... 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu và phỏng vấn .................. 35
2.4.2. Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu ...................................... 36
2.4.3. Phương pháp so sánh, đánh giá .............................................................. 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 37
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Nam Sách ......................... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 37
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..................................................... 39
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Nam Sách....................... 45

2. Kiến nghị ..................................................................................................... 87
2.1. Đối với UBND tỉnh Hải Dương ................................................................ 87
2.2. Đối với UBND huyện Nam Sách .............................................................. 88
2.3. Đối với VPĐKQSD đất huyện Nam Sách ................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 89
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GCN
GCNQSD

Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng

HSĐC

Hồ sơ địa chính

TNMT

Tài nguyên và Môi trường

UBND



3.2.

Tình hình dân số của huyện Nam Sách (Năm 2011, 2012, 2013) ........... 41

3.3.

Tình hình lao động của huyện Nam Sách (Năm 2011, 2012, 2013) ........ 42

3.4.

Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Nam Sách năm 2013 ....... 47

3.5.

Tiến độ cấp GCNQSD đất ở của huyện Nam Sách (2007-2013) ............ 60

3.6.

Tình hình cấp GCNQSD đất ở của huyện đến tháng 12/2013 ................. 61

3.7.

Tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện Nam Sách
đến tháng 12/2013 ................................................................................. 63

3.8.

Tình hình lập hồ sơ địa chính của huyện Nam Sách ............................... 67


Khu vực nông thôn ven Quốc Lộ 37 ...................................................... 47

3.3.

Một số hình ảnh về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của VPĐKQSD đất huyện Nam Sách ............................ 55

3.1.

Quy trình đăng ký lần đầu ...................................................................... 56

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng của của môi trường sống, là yếu tố cấu thành
lãnh thổ của mỗi quốc gia và quý giá bởi tính có hạn của nó.
Công tác đăng ký đất đai là một trong những nội dung trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng
đất đối với nhà nước, là công cụ để nhà nước thực hiện công tác quản lý đất đai
theo quy định của pháp luật.
Từ khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, với hệ thống VPĐKQSD đất
được thiết lập ở cấp tỉnh và cấp huyện, cùng với việc thực hiện cải cách hành
chính chính theo cơ chế “một cửa”, các cấp, các ngành đã có nhiều nỗ lực trong
việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong công tác đăng ký, cấp GCNQSD
đất đối với các đối tượng sử dụng đất với tinh thần công khai, minh bạch, giảm

2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hoạt động của VPĐKQSD đất huyện Nam Sách, tỉnh
Hải Dương từ khi được thành lập đến nay;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐKQSD
đất huyện, góp phần giải quyết tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được đúng thực trạng hoạt động của VPĐKQSD đất trong
phạm vi nghiên cứu;
- Các số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy;
- Đề tài phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản

1.1.1. Đất đai
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc
phòng.
Trên phương diện kinh tế, ý nghĩa cực kỳ quan trọng của đất đai đã được
Wilian Perty khái quát “Đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi cuả cải
vật chất”.
Điều đó có nghĩa không thể có của cải nếu không có lao động và đất đai.
Vì vậy, ngay từ khi biết tổ chức quá trình lao động sản xuất, con người đã xem
đất đai là một tư liệu sản xuất không gì thay thế được. Đất đai và giá trị sử dụng

có sự cân nhắc, lựa chọn hướng đi từng bước cho phù hợp.
Tầm quan trọng của đất đai còn thể hiện trong đời sống văn hóa, tinh thần
của con người. Đất đai cùng nhiều yếu tố khác nhau như khí hậu, địa hình, điều
kiền tự nhiên...góp phần hình thành nên lối sống, tính cách con người. Sự khác
nhau về truyền thống văn hóa, phong tục tập quán giữa các châu lục, giữa các
quốc gia, thậm chí giữa từng địa phương trong một quốc gia là bằng chứng rõ
ràng nhất.
Tất cả cho thấy, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, tính kinh tế, chính
trị đến văn hóa, tinh thần, vai trò của đất đai là không thể phủ nhận và không thể
thiếu. Theo đó, việc khai thác đất đai phải mang tính cộng đồng cao, không ai
được sử dụng đất theo ý thích riêng mình. Điều này đòi hỏi nhà nước phải thống
nhất quản lý đất đai và xây dựng một hệ thống quản lý đất đai có hiệu quả nhằm
đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nguồn tài nguyên quý giá này, cũng là
nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của xã hội hiện tại và trong tương lai.
Nếu xem xét đất đai theo phương diện thổ nhưỡng, đất là vật thể thiên
nhiên có cấu tạo độc lập, được hình thành do kết quả tác động của nhiều yếu tố:
khí hậu, địa hình, đá mẹ, sinh vật và thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đo
bằng số lượng diện tích và độ phì. Winkler (1968) xem đất như một vật thể sống
vì trong nó có chứa nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, động vật...do đó
đất cũng tuân thủ những quy luật sống, đó là: phát sinh, phát triển, thoái hoá và
già cỗi. Tuỳ thuộc vào thái độ của con người đối với đất mà đất có thể trở nên phì
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng cao hơn hoặc ngược lại.
Cũng cách nhìn nhận như vậy, các nhà sinh thái học còn cho rằng đất là
một “vật mang” (carrier) của tất cả các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất. Như vậy,
đất luôn luôn mang trên mình nó các hệ sinh thái và các hệ sinh thái này chỉ bền


trường bất động sản là nơi tiến hành các giao dịch về bất động sản, mang tính
khu vực và biến động theo thời gian. Vì vậy, thị trường bất động sản là tổng hòa
các giao dịch bất động sản đạt được tại một khu vực địa lý nhất định trong một
thời điểm nhất định.
Thị trường bất động sản bao gồm 3 thị trường chính: thị trường mua bán;
thị trường cho thuê bất động sản; thị trường thế chấp và bảo hiểm bất động sản.
Căn cứ vào thứ tự thời gian mà bất động sản gia nhập vào thị trường thì thị
trường bất động sản có 3 cấp, gồm:
- Thị trường cấp I: Thị trường chuyển nhượng, giao hoặc cho thuê quyền
sử dụng đất (còn gọi là thị trường đất đai).
- Thị trường cấp II: Thị trường xây dựng công trình để bán hoặc cho thuê.
- Thị trường cấp III: Thị trường bán lại hoặc cho thuê lại công trình đã
được mua hoặc thuê, (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007).
Thị trường bất động sản: là cơ chế, trong đó hàng hóa và dịch vụ bất động
sản được trao đổi; thị trường bất động sản được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm
các hoạt động có liên quan đến giao dịch bất động sản như: mua bán, cho thuê,
thừa kế, thế chấp bất động sản; thị trường bất động sản theo nghĩa rộng không chỉ
là các hoạt động liên quan đến giao dịch bất động sản mà còn bao gồm cả các
lĩnh vực liên quan đến việc tạo lập bất động sản. Thị trường bất động sản là một
bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường. Thị trường bất động sản
liên quan chặt chẽ với các thị trường khác như: thị trường hàng hóa, thị trường
chứng khoán, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ; thị trường bất
động sản chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hóa: quy luật giá trị, quy
luật cung cầu. Thị trường bất động theo mô hình chung của thị trường hàng hóa
với 3 yếu tố xác định: sản phẩm, số lượng và giá cả; phạm vi hoạt động của thị
trường bất động sản do pháp luật mỗi nước quy định nên cũng không đồng nhất.
Thị trường đất đai: Thị trường đất đai (đối với Việt Nam là thị trường
quyền sử dụng đất), là một thị trường phức tạp, việc phân tích thị trường đất đai
có thể tiếp cận theo 2 hướng: phân tích thị trường đất đai trên quan điểm kinh tế

người), (Nguyễn Đình Bồng, 2005).
1.2. Đăng ký đất đai, bất động sản
1.2.1. Khái niệm về đăng ký đất đai
1.2.1.1. Đăng ký Nhà nước về đất đai
Các quyền về đất đai được đảm bảo bởi Nhà nước, liên quan đến tính tin
cậy. Việc đăng ký nhà nước về đất đai, bất động sản có ý nghĩa: các quyền về bất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


động sản được đảm bảo bởi nhà nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và
tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính.
- Đăng ký đất đai thuộc chức năng, thẩm quyền của Nhà nước, chỉ có cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền tổ chức
đăng ký đất đai;
- Dữ liệu địa chính (Hồ sơ địa chính) là cơ sở đảm bảo tính tin cậy, sự
nhất quán và tập trung thống nhất của việc đăng ký đất đai;
- Khái niệm này cũng chỉ rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây
dựng dữ liệu địa chính (Hồ sơ địa chính).
1.2.1.2. Vai trò, lợi ích của đăng ký Nhà nước về đất đai
Đăng ký đất đai, bất động sản là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi
ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân:
- Lợi ích đối với nhà nước và xã hội:
+ Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp,
thuế chuyển nhượng;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai, bản thân
việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một cải cách pháp luật;
+ Giám sát giao dịch đất đai, hỗ trợ hoạt động của thị trường bất động sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất;

công khai, thông tin chính xác và tính pháp lý của thông tin được pháp luật bảo
vệ. Đối tượng đăng ký được xác định một cách rõ ràng, đơn nghĩa, bất biến về
pháp lý.
1.2.2.3. Đơn vị đăng ký - thửa đất
Đơn vị đăng ký đất đai là thửa đất. Thửa đất được hiểu là một phần bề mặt
trái đất, có thể liền mảnh hoặc không liền mảnh, được coi là một thực thể đơn
nhất và độc lập để đăng ký vào hệ thống hồ sơ với tư cách là một đối tượng đăng
ký có một số hiệu nhận biết duy nhất. Việc định nghĩa một cách rõ ràng đơn vị
đăng ký là vấn đề quan trọng cốt lõi trong từng hệ thống đăng ký, (Nguyễn
Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005).
Trong các hệ thống đăng ký giao dịch cổ điển, đơn vị đăng ký - thửa đất
không được xác định một cách đồng nhất, đúng hơn là không có quy định, các
thông tin đăng ký được ghi vào sổ một cách độc lập theo từng vụ giao dịch.
Trong hệ thống đăng ký văn tự giao dịch, nội dung mô tả ranh giới thửa đất chủ
yếu bằng lời, có thể kèm theo sơ đồ hoặc không.
Các hệ thống đăng ký giao dịch nâng cao đã có đòi hỏi cao hơn về nội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


dung mô tả thửa đất, không chỉ bằng lời mà còn đòi hỏi có sơ đồ hoặc bản đồ với
hệ thống mã số nhận dạng thửa đất không trùng lặp.
Với hệ thống địa chính đa mục tiêu ở Châu Âu, việc đăng ký quyền và
đăng ký để thu thuế không phải là mục tiêu duy nhất, quy mô thửa đất có thể từ
hàng chục m2 cho đến hàng ngàn ha được xác định trên bản đồ địa chính, hệ
thống bản đồ địa chính được lập theo một hệ toạ độ thống nhất trong phạm vi
toàn quốc.
1.2.3. Đăng ký pháp lý đất đai, bất động sản
1.2.3.1. Đăng ký văn tự giao dịch

kiện pháp lý đó, (Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng, 2005).
1.3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
1.3.1. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam
1.3.1.1. Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai (năm 1988)
Năm 1980, Chính phủ ban hành Quyết định 210-CP ngày 1/7/1980 về
thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả
nước. Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 299-TTg ngày 10/11/1980 về công
tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất. Tổng cục Quản lý ruộng
đất có Quyết định số 56/ĐKTK ngày 05/11/1981 ban hành quy định về thủ tục
đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước việc đăng ký đất đai mới được bắt đầu
thực hiện trở lại ở Việt Nam, (Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, 1980).
Theo quy định này, việc đăng ký đất đai được thực hiện thống nhất cả
nước theo một trình tự chặt chẽ, hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai quy định khá đầy
đủ và chi tiết, trong đó bản đồ giải thửa và sổ đăng ký ruộng đất, sổ mục kê là tài
liệu cơ bản của hồ sơ thể hiện các nội dung đăng ký đất gồm: Hình thể đường
ranh giới thửa (trên bản đồ), tên chủ sử dụng ruộng đất (họ tên, tuổi, chỗ ở), số
hiệu thửa đất và tờ bản đồ, xứ đồng, diện tích, sử dụng chính thức hay tam giao,
loại đất, loại thổ nhưỡng, hạng đất, tình hình thủy lợi; các tài liệu này được lập
thành 2 bộ lưu giữ ở 2 cấp xã, huyện để theo dõi, quản lý biến động đất đai; sổ
đăng ký ruộng đất và sổ mục kê đất phải được UBND xã và huyện phê duyệt mới
chính thức có giá trị pháp lý.
1.3.1.2. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 1988 đến Luật Đất đai 2003
Từ khi có Luật Đất đai (năm 1988), việc đăng ký đất đai, cấp GCNQSD
đất, lập HSĐC được ghi vào Luật đất đai, trở thành một trong 7 nội dung nhiệm
vụ của quản lý nhà nước về đất đai thuộc trách nhiệm của chính quyền các cấp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


Như vậy, với việc ban hành Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị
định só 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 việc đăng ký đối với đất đai và tài sản
gắn liền với đất đã được triển khai thực hiện cho một số phạm vi đối tượng gồm:
đất có nhà ở tại đô thị của các thành phần kinh tế; đất xây dựng trụ sở của các cơ
quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị.
Luật sửa đổi bổ sung Luật Đất đai (1998, 2001) tiếp tục phát triển các quy
định về đăng ký đất đai của Luật Đất đai 1993, công tác đăng ký đất đai được
chấn chỉnh và bắt đầu có chuyển biến tốt. Chính quyền các cấp ở địa phương đã
nhận thức được vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nhiệm vụ đăng ký đất
đai với công tác quản lý đất đai, tìm các giải pháp khắc phục, chỉ đạo sát sao
nhiệm vụ này, (Luật Đất đai 1988, 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Đất đai, 1998, 2001).
1.3.1.3. Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 2003 đến nay
Theo quy định pháp luật Đất đai hiện hành, đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân thuê đất. Do vậy, ở nước ta đăng ký đất đai là đăng ký quyền sử dụng đất
Nhà nước giao, cho thuê.
Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể nhiệm vụ: “Đăng ký quyền sử
dụng đất, lập và quản lý HSĐC, cấp GCNQSD đất”. Đăng ký quyền sử dụng đất
là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào
HSĐC nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Luật dành riêng một chương quy định các thủ tục hành chính trong quản
lý và sử dụng đất đai theo phương châm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người
sử dụng đất hợp pháp thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của mình.
Hệ thống Đăng ký đất đai có hai loại là đăng ký ban đầu và đăng ký biến

mạnh, từng bước hiện đại hoá, chủ trương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách
hành chính trong đó có giải pháp tách cơ quan hành chính công quyền với tổ
chức sự nghiệp. "Đổi mới và hoàn thiện thể chế, thủ tục hành chính, kiên quyết
chống tệ cửa quyền sách nhiễu, "xin - cho" và sự tắc trách vô kỷ luật trong công
việc", (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX,
2001).
- Nghị quyết của số 38/2004/NQ-CP ngày 04/05/1994 của Chính phủ về
cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của công dân và
tổ chức.
- Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


Trích đoạn Đánh giá chung về tình hình triển khai các nhiệm vụ của VPĐKQSD Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐKQSD đất Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nam Sách Điều kiện tự nhiên Tổ chức hoạt động của VPĐKQSD đất huyện Nam Sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status