Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều - Pdf 31

Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều

Luận văn
Đề tài: “Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào
Ngân sách Nhà nước”;

GVHD: Nguyễn Chánh

1

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều

Mục lục
1.1.2.2 Đặc trưng của thuế:.................................................................................................8
a. Tính quyền lực và tính cưỡng chế...................................................................................8

GVHD: Nguyễn Chánh

2

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Dù ở bất kỳ quốc gia nào, Thuế luôn luôn là nguồn thu quan trọng và chủ yếu của

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
nhằm kịp thời cải tiến và sửa chữa những sai phạm, thiếu sót, nhằm nâng cao hiệu quả
công tác kiểm tra thuế.
Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, tập trung vào
những vấn đề quản lý điều hành vĩ mô của Chính phủ, những vấn đề bức bách phục vụ
cho công tác quản lý của lãnh đạo các cấp, các ngành. Trong quá trình thực hiện thì
nhiệm vụ kiểm tra, nguyên tắc hoạt động, các quyền trong kiểm tra và nhất là phải
tuân thủ nghiêm chỉnh Quy trình kiểm tra thuế là những điều kiện không thể thiếu, là
yếu tố quan trọng để các cơ quan thuế, cán bộ công chức thuế thực hiện tốt nhiệm vụ
của mình khi được giao, góp phần lập lại kỷ cương trong quản lý kinh tế, quản lý xã
hội, phát huy dân chủ của nhân dân và góp phần làm trong sạch bộ máy của Đảng và
Nhà nước.
Qua thời gian học tập kết hợp với quá trình nghiên cứu tài liệu, văn bản quy
phạm pháp luật về thuế và qua quá trình thực tập công tác kiểm tra thuế tại Chi cục
Thuế Quận Ninh Kiều được sự hướng dẫn, giúp đỡ của Quý thầy, cô nhà trường nên
em chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế quận
Ninh Kiều" làm đề tài báo cáo tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn, kiến thức bản thân còn hạn chế nên đề tài báo cáo sẽ không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến phản hồi,
giúp đỡ của quý Thầy, Cô, để nội dung bài báo cáo tốt nghiệp được từng bước được
chỉnh sửa, bổ sung và ngày một hoàn thiện hơn, thiết thực hơn trong thực tiễn công tác
kiểm tra thuế.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1.Mục tiêu chung:
Trình bày những vấn đề về công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế quận Ninh
Kiều giai đoạn từ năm 2008 đến quý I năm 2011. Từ đó, phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải

3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình thực hiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập thông tin từ luật thuế, thông tư về kiểm tra thuế qua internet, tạp chí
thuế…
- Thu thập số liệu từ đội Kê khai- Kế toán thuế- Tin học; đội Kiểm tra thuế; đội
Nghiệp vụ- Dự toán- Hỗ trợ tuyên truyền người nộp thuế và đội Hành chính- Nhân sựTài vụ- Quản trị- Ấn chỉ tại Chi cục Thuế quận Ninh Kiều.
4.2 Phương pháp phân tích số liệu:
GVHD: Nguyễn Chánh

5

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
- Dùng phương pháp tổng hợp để nhóm số liệu có liên quan, sau đó so sánh đối
chiếu số liệu qua các năm để đánh giá công tác thực hiện kiểm tra thuế; từ đó đưa ra
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế.
- Phương pháp phân tích so sánh theo số tuyệt đối
- Phương pháp phân tích so sánh theo số tương đối.

GVHD: Nguyễn Chánh

6

SVTH: Trương Minh Tâm



GVHD: Nguyễn Chánh

7

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
Thuế là một khoản thu theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại thuế phí, lệ
phí, tiền phạt và các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi cơ quan thuế quản lý.
1.1.2.2 Đặc trưng của thuế:
a. Tính quyền lực và tính cưỡng chế
Ngay từ khi ra đời thuế đã mang tính quyền lực, tính cưỡng chế bắt buộc cho đến
ngày nay cũng vậy. Thuế không thể xây dựng trên cơ sở dung hoà với tư tưởng tự
nguyện, không thể trông chờ vào thiện chí hoặc lòng nhiệt tình của dân chúng đối với
Nhà nước. Nhà nước với tư cách là đại diện cho quan hệ lợi ích công cộng, lợi ích
cộng đồng thì thuế thể hiện ý chí của người dân.
Trong chế độ dân chủ thì thuế do cơ quan quyền lực tối cao quyết định đó là
Quốc hội. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Quốc hội
có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các luật thuế. Tuy vậy, do yêu
cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội có thể giao cho Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một số loại thuế thông qua hình
thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế.
b. Tính không đối giá trực tiếp
Nộp thuế là một nghĩa vụ xã hội mà công dân không có quyền trốn tránh và cũng
không có quyền đòi hỏi trao đổi ngang giá (đối giá trực tiếp). Số tiền thuế mà các cá
nhân và tổ chức kinh tế phải nộp không phụ thuộc vào mức độ thụ hưởng các dịch vụ
công cộng do Nhà nước cung cấp tức là lợi ích riêng mà tuỳ theo khả năng thu thuế.
c. Tính chi tiêu cho lợi ích công cộng
Đặc điểm này làm giảm ý niệm cưỡng bức của thuế. Tổng thu nhập từ thuế Nhà

nhân có điều kiện đóng góp thể hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó họ
cũng sẽ được nhận lại phần phúc lợi xã hội do phân phối lại.
1.1.2.4 Phân loại thuế:
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luật thuế
bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Ðể định hướng xây dựng và quản lý hệ thống thuế,
chúng ta tiến hành sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác
nhau, gọi là phân loại thuế. Do đó:
“Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thành
những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.”
Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà
cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau. Cũng tùy thuộc vào cơ sở, mục đích
phân định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:
A. Phân loại theo tính chất chuyển dịch của thuế
a. Thuế gián thu:
- Thuế gián thu là một loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành giá

GVHD: Nguyễn Chánh

9

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
cả hàng hóa, dịch vụ.
- Các loại thuế gián thu: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị
gia tăng.
- Bản chất: người nộp thuế có thể chuyển dịch số thuế phải nộp sang cho người
mua hàng hóa và dịch vụ bằng cách cộng số thuế vào giá bán hàng hóa và dịch vụ. Do
đó người nộp thuế không phải là người chịu thuế, người chịu thuế là người tiêu dùng


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
nhân và pháp nhân trong xã hội.
- Là nguồn thu mang tính ổn định tương đối.
- Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
- Hình thức thu bao quát được hầu hết các hoạt động SXKD, các nguồn thu nhập
và mọi tiêu dùng trong xã hội.
- Đảm bảo tính tự chủ trong cân đối NSNN.
- Thể hiện một nền tài chính quốc gia lành mạnh.
b) Về mặt kinh tế, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường.
- Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có khả năng sử dụng chính sách thuế để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Điều đó xuất phát từ chức năng điều chỉnh của thuế. Vì lợi
ích xã hội, Nhà nước có tể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp
dân cư và với doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực
ngành nghề khác nhau của nền kinh tế. Bằng cách thông qua chính sách thuế ảnh
hưởng đến lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.
- Nhà nước có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm mức thuế để đảm bảo tốc độ tăng
trưởng của nền kinh tế quốc dân.
- Trong những năm khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, Nhà nước có thể hạ thấp
mức thuế tạo ra những điều kiện thuận lợi kích thích nhu cầu tiêu dùng để tăng đầu tư
và mở rộng sức sản xuất. Nhà nước có thể giữ vững nhịp độ tăng trưởng theo mục tiêu
đã đặt ra.
- Việc điều chỉnh chính sách thuế còn góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý
theo yêu cầu phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn. Trong khi áp dụng chính sách
thuế cho hàng hóa dịch vụ từng ngành sản xuất kinh doanh khác nhau, Nhà nước có
thể thúc đẩy sự phát triển các ngành quan trọng nhất, giữ vững vị trí then chốt trong
nền kinh tế hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng giữa các ngành nghề .
- Với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Nhà nước cần phải khuyến khích tích
lũy trong các doanh nghiệp để tạo ra nguồn vốn đầu tư. Việc thay đổi chính sách thuế
có ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ tích lũy tiền tệ do tác động đến quá trình đầu tư phát

gián thu như: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt… các loại thuế này thường
đánh rất cao vào những mặt hàng, dịch vụ cao cấp nhằm điều tiết bớt thu nhập của các
cá nhân có thu nhập tương đối cao so với mức bình quân xã hội.
1.2. KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC, VAI TRÒ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG
TÁC KIỂM TRA THUẾ.
1.2.1 Khái niệm về kiểm tra thuế:
Kiểm tra thuế là xác định tính đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu trong hồ sơ
thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Kiểm tra thuế
được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của người nộp thuế.

GVHD: Nguyễn Chánh

12

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
Bộ phận kiểm tra thuộc cơ quan Tổng Cục Thuế gồm các: ban, bộ phận kiểm tra
được Tổng Cục Thuế giao nhiệm vụ.
Bộ phận kiểm tra thuộc cơ quan Cục thuế gồm: bộ phận kiểm tra thuộc cơ quan
Cục Thuế (các phòng, tổ làm chức năng kiểm tra doanh nghiệp thuộc cơ quan Cục
Thuế).
Bộ phận kiểm tra thuộc Chi cục Thuế ( các Đội làm chức năng kiểm tra thuộc Chi
cục Thuế ).
1.2.2 Nguyên tắc và mục tiêu của kiểm tra thuế
1.2.2.1 Nguyên tắc của kiểm tra thuế
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định
số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ vào Điều 75 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11

trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn.
- Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng nộp thuế
nắm được nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị khi thực hiện Luật thuế; đồng thời nâng
cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ.
- Thông qua công tác kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng ngừa
những hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng cơ quan thuế trong sạch
vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế tốt về phẩm chất đạo đức, giỏi về nghiệp vụ
chuyên môn.
Công tác kiểm tra thuế là công tác cần thiết của cơ quan thuế để tăng cường hiệu
lực quản lý nhà nước, đảm bảo việc thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế, pháp lệnh
cán bộ công chức và căn cứ văn bản pháp luật khác nhằm mục đích tích cực ngăn
ngừa, kịp thời phát hiện xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ,
hoàn thiện cơ chế quản lý, xây dựng ngành thuế trong sạch vững mạnh
Căn cứ vào các kế hoạch kiến nghị của kiểm tra thuế cơ quan thuế các cấp có thể
đề ra các giải pháp tích cực trong quản lý đưa luật thuế vào cuộc sống, đảm bảo việc
thực hiện công bằng trong việc thực hiện luật thuế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính.
Công tác kiểm tra thuế phải được thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền, trình
tự, thời hạn do pháp luật qui định phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, dân chủ,
kịp thời.
1.2.3 Vai trò kiểm tra thuế
- Kiểm tra thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế

GVHD: Nguyễn Chánh

14

SVTH: Trương Minh Tâm




15

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
điều của Luật Quản lý thuế; các hồ sơ thuế khi gửi đến cơ quan thuế đều được kiểm tra
tính đầy đủ, tính chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá
sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc kiểm tra thuế tại
trụ sở người nộp thuế.
1.2.4.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
1. Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế.
1.1. Bộ phận kiểm tra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế
của người nộp thuế trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu thông tin
của người nộp thuế chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu có) để kiểm
tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi
ro về việc kê khai thuế.
1.2. Ngoài các dữ liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, bộ phận kiểm tra và cán
bộ kiểm tra thuế còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu có liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế từ các nguồn thông tin của các cơ quan như
Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài nguyên môi trường, kế hoạch
và đầu tư, thanh tra, công an, toà án...
2. Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế.
Hàng năm các phòng kiểm tra thuộc Cục Thuế; tổ kiểm tra thuộc Chi cục Thuế
phải kiểm tra sơ bộ tất cả các loại hồ sơ khai thuế. Phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ
sở kinh doanh có rủi ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra theo hướng dẫn sau:
2.1. Lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế.
a. Cơ sở kinh doanh có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như:

đội kiểm tra thuế cần phải cân đối với nguồn nhân lực hiện có đảm bảo kiểm tra được
tất cả các loại hồ sơ khai thuế của cơ sở kinh doanh đã được lập theo danh sách.
2.5. Đối với các loại hồ sơ khai thuế: Thuế nhà thầu nước ngoài; nộp tiền thuế sử
dụng đất khi được giao đất; thuế nhà đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế sử dụng
đất nông nghiệp; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác... không
thuộc diện lập danh sách để Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt hàng năm. Bộ phận được
giao kiểm tra các loại hồ sơ khai thuế nêu trên phải bố trí cán bộ kiểm tra tất cả các
loại hồ sơ khai thuế phát sinh trong năm.
3. Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế.
3.1. Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm, từng bộ phận kiểm tra thuế phải
trình Thủ trưởng cơ quan Thuế danh sách người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế
theo đánh giá rủi ro (nội dung 2 nêu trên).
3.2. Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải
duyệt xong danh sách người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế của từng bộ phận
kiểm tra thuế.

GVHD: Nguyễn Chánh

17

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
3.3. Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế
đã được Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, trưởng phòng kiểm tra thuế hoặc đội trưởng
kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng
cán bộ kiểm tra thuế.
Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế bao
gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các



Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
5.2.2. Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai
là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông
báo yêu cầu người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
5.2.3. Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc có
những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn,
giảm; số thuế được hoàn... Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan
Thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông
tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC
ngày 14/08/2007 của Bộ Tài chính.
Thời hạn người nộp thuế phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi
trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế ký
thông báo.
5.2.4. Trường hợp người nộp thuế trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc bổ
sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải lập
biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TTBTC ngày 14/08/2007 của Bộ Tài chính.
5.2.5. Xử lý sau khi người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu:
- Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứng
minh được số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên bản làm
việc (nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưng
không chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Thủ trưởng
cơ quan Thuế ra thông báo lần 2 yêu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình hoặc bổ
sung thêm thông tin tài liệu. Thời hạn yêu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình hoặc
bổ sung thêm thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 5 ngày làm việc kể
từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo.
5.2.6. Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà người nộp thuế
không giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo

- Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo lần thứ nhất.
5.3.2. Hồ sơ trình Quyết định ấn định số thuế phải nộp gồm:
- Tờ trình nêu rõ các căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.
- Dự thảo thông báo ấn định số thuế phải nộp.
- Các tài liệu kèm theo thông báo lần thứ nhất và thông báo lần thứ hai.
5.3.3. Hồ sơ trình quyết định kiểm tra gồm:
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra
vấn đề gì.
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế. Trong quyết định kiểm tra phải có những nội
dung cơ bản sau đây:

GVHD: Nguyễn Chánh

20

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
+ Căn cứ pháp lý để kiểm tra;
+ Đối tượng kiểm tra (nếu đối tượng kiểm tra có các đơn vị thành viên thì phải
ghi cụ thể danh sách các đơn vị thành viên thuộc đối tượng kiểm tra);
+ Nội dung, phạm vi kiểm tra;
+ Thời gian tiến hành kiểm tra;
+ Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn và các thành viên;
+ Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và của đối tượng kiểm tra.
- Các tài liệu kèm theo thông báo lần thứ nhất và thông báo lần thứ hai.
1.2.4.2 Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1.1. Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 3

thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

.

1.5. Sau một ngày công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân
công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi
trong quyết định kiểm tra.
1.6. Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân
công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao. Kết
thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định số liệu
kiểm tra với người được uỷ quyền của người nộp thuế làm việc với đoàn kiểm tra.
1.7. Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tài
sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các
tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế.
Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế,
gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế có
quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế,
gian lận thuế theo quy định.
1.8. Khi tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế,
Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ tài liệu, tang vật có xác nhận của
người nộp thuế thực hiện theo mẫu số 11/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số
60/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
1.9. Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không được yêu
cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm
tra; thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
1.10. Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làm việc,
kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Trong trường hợp
xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm

liệu theo biên bản từng phần việc được giao.
2.4. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người nộp thuế
và các thành viên trong Đoàn kiểm tra. Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởng đoàn
kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế.
2.5. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc
đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang và đóng dấu của người nộp
thuế (nếu có) ngay trong ngày công bố công khai. Trường hợp người nộp thuế bảo lưu
ý kiến trong Biên bản kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để người
nộp thuế thực hiện quyền bảo lưu.

GVHD: Nguyễn Chánh

23

SVTH: Trương Minh Tâm


Nâng cao hiệu quả công tác Kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
2.6. Biên bản kiểm tra phải được lập thành 4 bản, có giá trị pháp lý như nhau.
- 01 bản người nộp thuế giữ.
- 01 bản Đoàn kiểm tra giữ.
- 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế.
- 01 bản lưu tại phòng kiểm tra của cục thuế hoặc đội kiểm tra của Chi cục Thuế.
3. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
3.1. Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng
đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự
thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế.
Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan

định kiểm tra thuế có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên hoặc cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và
thông báo cho người nộp thuế biết về việc đề nghị nêu trên.
3.4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xử
phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp dưới, Thủ trưởng cơ quan
Thuế cấp trên phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc
thông báo chuyển lại hồ sơ cho Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp dưới nếu không thuộc
thẩm quyền để tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật.
3.5. Qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian
lận về thuế thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, Trưởng đoàn kiểm
tra thuế có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để bổ sung vào kế hoạch
thanh tra của cơ quan Thuế
1.2.5 Sự cần thiết của công tác kiểm tra thuế
- Kiểm tra thuế là một trong những biện pháp chống thất thu thuế hữu hiệu nhất.
Luật thuế có những quy định thông thoáng nên các đối tượng nộp thuế dễ dàng lợi
dụng sơ hở này để cố tình lách luật, trục lợi cá nhân gây thất thu cho Ngân sách nhà
nước. Chính vì vậy, việc tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các đối tượng nộp
thuế một cách thường xuyên sẽ hạn chế được tình trạng vi phạm pháp luật về thuế, các
đối tượng nộp thuế cũng không có điều kiện để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
hoặc họ sợ bị xử lý mà không dám vi phạm pháp luật về thuế.
Ngoài ra, thông qua hoạt động công tác kiểm tra thuế để thực hiện các mục tiêu
sau:
+ Giúp đỡ, hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện đúng chính sách, chế độ
của Nhà nước thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý thu thuế theo quan điểm “Thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước”.

GVHD: Nguyễn Chánh

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status