Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại tổng hợp tân thiên an - Pdf 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Thế giới có nhiều biến động rất phức
tạp. Cuộc khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ nước Mỹ đã lan rộng ra hầu hết các khu
vực trên Thế giới và tác động lớn đến các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam. Tuy nhiên, thời điểm khó khăn cũng là những cơ hội đặc biệt. Tình hình suy
thoái kinh tế toàn cầu tạo ra nhiều thách thức nhưng cũng mang đến cơ hội đặc biệt
cho Việt Nam – cơ hội giải quyết những yếu kém trong quá trình phát triển Kinh tế
Xã hội, biến chúng thành sức mạnh cải thiện tính linh hoạt của nền kinh tế, tạo ra vị
thế tốt hơn cho Việt Nam để tăng trưởng bền vững và hoà nhập hơn trong một môi
trường toàn cầu ngày càng có tính cạnh tranh và bất ổn cao.
Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần
phải thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp kinh tế kỹ thuật, tổ chức sản xuất
quản lý…trong đó kế toán là một công cụ quản lý rất hiệu quả. Với một doanh
nghiệp, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu để duy trì và phát triển hoạt động sản
xuất kinh doanh. Để kiểm soát được tình hình làm ăn của doanh nghiệp thì công tác
kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn. Việc
xác định kết quả tổ chức kinh doanh giúp cho hệ thống quản lý doanh nghiệp có thể
nhìn ra thế mạnh và những mặt hạn chế của doanh nghiệp mình, qua đó có những
biện pháp hoàn thiện khả năng phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gian thực tập tại
Công ty TNHH Sản xuất và thương mại tổng hợp Tân Thiên An , với sự hướng dẫn
nhiệt tình của ThS. Mai Thị Hà cùng các cán bộ nhân viên trong phòng kế toán
của công ty, em đã tìm hiểu về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty Cổ phần may Hải Nam và làm báo cáo thực tập đề tài
“Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Sản xuất và thương mại tổng hợp Tân Thiên An ”.



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà

CHƯƠNG I. ĐẶC ĐIỂM SXKD VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HĐSXKD CỦA CÔNG
TY TNHH SX & TM TỔNG HỢP TÂN THIÊN AN
1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty TNHH SX & TM
tổng hợp Tân Thiên An.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH sản xuất và thương mại tổng hợp Tân Thiên An được thành lập ngày
01 tháng 04 năm 2008 theo giấy phép Đăng ký kinh doanh số 0103022176 ngày 29
tháng 01 năm 2008 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp.
- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG
HỢP TÂN THIÊN AN
- Trụ sở: 25 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
- Mã số thuế: 0102157472
- Cơ quan quản lý thuế: Chi cục thuế Quận Hoàng Mai
- Tài khoản ngân hàng: Tài khoản Việt Nam đồng số: 102010000604404, tài khoản
ngoại tệ số: 102020000073847 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam, chi nhánh Hoàng Mai - Q.Hoàng Mai – Hà Nội
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ
Công ty TNHH sản xuất và thương mại tổng hợp Tân Thiên An được thành
lập dựa trên trung tâm cắt may Thiên An. Năm 1992, trung tâm có 2 tổ sản xuất
được thành lập dựa trên ý tưởng của công nhân viên của trung tâm. Tháng 3 năm
1993, trung tâm được mở rộng thành 4 tổ sản xuất may. Trong đó có 01 tổ cắt, 01 tổ
hoàn thiện, 01 tổ KCS và phòng kỹ thuật. Bên cạnh đó có 1 phòng tổ chức (Bao gồm
Quản Đốc, phó Quản Đốc, kế toán tiền lương, nhân viên quản lý kho nguyên phụ
liệu). Nhưng do quy mô còn nhỏ nên trung tâm chủ yếu đi nhận hàng gia công qua

trước yêu cầu cấp thiết và khách quan như vậy, cán bộ công nhân viên cùng Ban
lãnh đạo xưởng sản xuất đã quyết định nâng cấp trung tâm thành một Công ty Cổ
phần- tên giao dịch là Công ty TNHH sản xuất và thương mại tổng hợp Tân Thiên
An.
Từ ngày thành lập và chính thức đi vào hoạt động, công ty đã phát triển
không ngừng. Công ty phát triển sản xuất kinh doanh hàng gia công xuất khẩu sang
nước ngoài với số lượng lớn và mở rộng thị trường trong nước. Các mặt hàng gia
công ngày càng đa dạng và phong phú như: áo Veston của khách hàng Textyle, áo
Jackét 3- 5 lớp, các sản phẩm hàng thu đông xuất sang các khu vực Châu Âu,các
nước Châu Á và Bắc Mỹ…Đồng thời mở rộng thị trường trong nước. Bên cạnh đó
thì các loại trang thiết bị sản xuất được nâng cấp và cải tiến rất nhiều như: là hơi,
máy tra tay, máy thêu, máy may đột…
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao và mhiều năm kinh
nghiệm, hoạt động của công ty luôn ổn định và phát triển, doanh thu không ngừng
Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà

được nâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện.
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và công nghệ sản xuất sản phẩm cú công ty TNHH
SX & TM tổng hợp Tân Thiên An.
1.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất sản phẩm dệt may các loại.
- Dịch vụ đào tạo cắt và may công nghiệp ngắn hạn.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm của công ty.


1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất thành phẩm của Công ty

Quy trình sản xuất được giải thích như sau:
(1): Nguyên phụ liệu sau khi nhập về được các bộ phận có liên quan kiểm kê sau đó
nhập kho.
(2): Thủ kho căn cứ vào bản kế hoạch và lệnh xuất nguyên phụ liệu theo định mức
từ phòng kế hoạch gửi xuống để phát vật tư cho tổ cắt. Đồng thời, tổ cắt cũng nhận
được bản thiết kế mẫu từ phòng kỹ thuật chuyển xuống để thực hiện cắt bán thành
phẩm.
Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà

(3a): Các tổ may cử nhân viên nhận hàng xuống tổ cắt nhận bán thành phẩm
( nguyên liệu chính ) lên dải chuyền cho các công nhân trong tổ thực hiện may sản
phẩm theo thiết kế.
(3b): Nhân viên nhận hàng của các tổ may nhận nguyên phụ liệu về phát cho công
nhân ( Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho nguyên phụ liệu từ phòng kế hoạch ) để
hoàn thiện sản phẩm.
(4): Sản phẩm hoàn thành được chuyển qua bộ phận kiểm hàng để kiểm tra kỹ thuật.
(5): Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật thì được chuyển ngược trở lại các tổ
may để chỉnh sửa. Nếu đạt yêu cầu kỹ thuật thì được chuyển sang công đoạn tiếp
theo.
(6): Sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu kỹ thuật được chuyển xuống tổ hoàn thiện để


Phòng
kế toán

Phòng
hành
chính
tổng
hợp

Phòng
kỹ
thuật

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2 Tổng Giám đốc:
Giữ chức vụ Giám đốc công ty là Ông Hoàng Minh Khang – là người trực tiếp điều
hành hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày;
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanhvà phương án đầu tư của công ty;
+ Kiến nghị phương án tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh
thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
+ Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty;
+ Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
3 Giám đốc điều hành:
Giám đốc điều hành tham gia hoạt động điều hành công ty dưới sự chỉ đạo và giám
sát của Tổng Giám đốc. Thực hiện công việc chuyên môn và các công việc được

toán tại đơn vị;
+ Lập và nộp các Báo cáo tài chính theo yêu cầu của Giám đốc và theo quy định của
chế độ tài chính kế toán hiện hành.
Bên cạnh đó, hoạch định kết quả kinh doanh và tham mưu, tư vấn các vấn đề liên
quan đến tài chính cho Ban lãnh đạo công ty.

Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà

1.2. Đặc điểm công tác kế toán tại TNHH SX & TM tổng hợp Tân Thiên An.
1.2.1 Hình thức kế toán, phần mềm kế toán công ty sử dụng.
Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung. Hiện nay công ty
đang áp dụng hình thức “Nhật ký chung’’ và thực hiện trên máy vi tính bằng phần
mềm kế toán Fast Accounting 2006. Việc sử dụng kế toán máy đã đáp ứng kịp thời
nhu cầu của công tác kế toán trong công ty, nó giúp cho các nhân viên kế toán phát
huy tối đa khả năng của mình, giảm thiểu khối lượng công việc.Tuy nhiên, trong quá
trình sử dụng, điều quan trọng nhất khi cập nhật chứng từ là kế toán phải biết sử
dụng thành thạo phần mềm, có hiểu biết cơ bản và chuyên sâu về nghiệp vụ kế toán
để biết phân loại, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sao cho đúng về nội
dung, bản chất và cách sử dụng chứng từ để cập nhật nghiệp vụ đó sao cho phù hợp.
Các loại sổ đang được sử dụng tại công ty:
1 Sổ nhật ký chung
2 Sổ nhật ký đặc biệt
3 Sổ, thẻ chi tiết

từ vào máy

Sổ nhật ký
đặc biệt

Xử lí của phần
mềm kế toán Fast
2006

Nhật kí
chung

Sổ, thẻ chi
tiết

Bảng tổng
hợp chi tiết

Sổ Cái các tài
khoản

Bảng cân đối
số phát sinh

Hệ thống
báo cáo tài

Sơ đồ 1.3:Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương pháp nhật ký chung
: Thao tác trực tiếp


toán
TSCĐ

Kế
toán
tiền
mặt

Kế toán
vật tư,
sản phẩm
hàng hoá

1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
-

Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ phân công lao động trong phòng, chỉ đạo và

kiểm tra công tác của kế toán viên; đề ra các kế hoạch thực hiện công tác kế toán
đến các kế toán viên; chấp hành và áp dụng chế độ tài chính kế toán trong công ty;
ký duyệt các chứng từ sổ sách;lập báo cáo sổ sách theo đúng chế độ quy định. Kế
toán trưởng là người chịu trách nhiệm pháp lý trước các cơ quan Nhà Nước và Lãnh
đạo công ty về các việc làm của phòng kế toán. Đồng thời, tham mưu các vấn đề về
tài chính cho Ban lãnh đạo công ty.
Kế toán thuế, kế toán tổng hợp:
Thực hiện các công tác kế toán có liên quan đến nhiều lĩnh vực như: Kê khai tờ
khai thuế GTGT, thuế TNDN… Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đế tiền mặt, tiền
gửi, tài sản…
-

làm thủ tục thanh lý TSCĐ đã khấu hao hêt,quyết toán các thiết bị mua bán máy
móc.
- Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ thu chi các nghiệp vụ phát sinh trong ngày.
1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH SX&TM tổng hợp Tân Thiên An áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
theo quyết định số 15/2006- BTC ngày 20/3/2006; các chuẩn mực kế toán Việt Nam
do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: đồng Việt Nam – VND.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế: tính thuế theo phương pháp khấu trừ
1.2.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán tại công ty
Hiện nay phòng kế toán của Công ty được bố trí trang thiết bị máy tính hiện
đại và đầy đủ, kế toán sử dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán. Điều đó tạo
thuận lợi trong quá trình làm việc, tránh nhầm lần, rõ ràng và tiết kiệm thời gian.
Về phần mềm kế toán, hiện nay công ty TNHH SX&TM Tân Thiên An sử
dụng phần mềm Fast 2006 để tiến hành hạch toán. Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh được cập nhật vào máy và các nghiệp vụ kinh tế này được ghi vào sổ nhật
ký chung theo trình tự thời gian phát sinh đồng thời định khoản các nghiệp vụ này.
Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà

Máy tính sẽ lấy số liệu trên số nhật ký chung để vào các tài khoản trên sổ cái tài

KẾT QUẢ HĐSXKD CỦA CÔNG TY TNHH SX&TM TỔNG HỢP TÂN
THIÊN AN
2.1 Phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán, phương pháp xác định giá
vốn,phương pháp xác định doanh thu, phương pháp xác định kết quả hoạt
động SXKD tại công ty
2.1.1 Phương thức tiêu thụ
2.1.1.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, doanh
nghiệp sản xuất để thực hiện gia công, chết biến bán ra…ĐẶc điểm của hàng hóa
bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa được tiêu dùng nên
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện. Hàng thược được bán
theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng
hàng và phương thức thanh toán. Trong bán buôn có hai phương thức:
a) Phương thức bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó
hàng hóa phải được xuất từ kho của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua kho có
thể thực hiện dưới hai hình thức.
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua sẽ cử
đại điện đến kho bên bán để nhận hàng. Doanh nghiệp thuơng mại xuất kho hàng
hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đù hàng,
thanh toán hay chấp nhận nợ thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng
đã ký kết hay theo đơn đặt hàng mà danh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa và
chuyển hàng đến kho bên mua hay địa điểm nào đó. Khi hàng hóa được bên mua
kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa đó được coi là tiêu
thụ.
b) Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại sau
khi mua hàng, giao hàng trực tiếp cho đại diện bên mua sẽ chuyển bán thẳng cho
bên mua mà không nhập kho. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: Doanh
Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng
chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu
thụ
2.1.2 Phương thức thanh toán
Theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và Công ty hay theo hợp đồng kinh tế đã
ký kết thì khách hàng có thể thanh toán theo hình thức sau: phương thức thanh toán
ngay, phương thức thanh toán trả chậm.
Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà

2.1.2.1 Phương thức thanh toán ngay
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ người
mua sang người bán sau khi chuyển quyền sở hữu về sản phẩm bị chuyển giao.
Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán
theo phương thức đổi hàng).
2.1.2.2 Phương thức thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao
sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm.
Từ phương thức thanh toán này hình thành nên các khoản nợ phải thu của khách
hàng.
2.1.3 Phương pháp xác định giá vốn
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp

tiêu thụ sản phẩm là số tiền ghi trên hóa đơn tiêu thụ sản phẩm , trên hóa đơn cung
cấp lao vụ, dịch vụ.
Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà

Đối với Công ty TNHH SX&TM tổng hợp Tân Thiên An nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế doanh thu tiêu thụ sản phẩm là toàn bộ tiền hàng,
tiền cung ứng dịch vụ ( chưa bao gồm thuế GTGT) bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Doanh thu thuần được xác định như sau:
Doanh thu thuần về
tiêu thụ

Tổng doanh thu

=

bán hàng

-

Các khoản

-

Kết quả từ
hoạt động
tài chính

+

Kết quả từ
hoạt động
khác

Trong đó:
Kết quả từ
hoạt động sản
xuất kinh
doanh (bán
hàng và cung
cấp dịch vụ)

Tổng
doanh thu
thuần về
= bán hàng và cung
cấp dịch vụ

Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

Giá vốn của
Chi phí bán
hàng xuất
hàng và chi phí

-

Chi phí khác

Trong đó: doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ (chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp).
Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần
khác và chi phí khác.
2.2 Thị trường chủ yếu
- Thị trường nước ngoài: Công ty phát triển sản xuất kinh doanh hàng gia
công xuất khẩu sang nước ngoài với số lượng lớn. Các mặt hàng gia công ngày càng
đa dạng và phong phú như: áo Veston của khách hàng Textyle, áo Jackét 3- 5 lớp,
các sản phẩm hàng thu đông xuất sang các khu vực Châu Âu,các nước Châu Á và
Bắc Mỹ…
2.3 Kế toán doanh thu
2.3.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ
2.3.1.1 chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT
Giấy báo nợ (có)
2.3.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào các hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ(có) mà kế toán
tập hợp và vào chứng từ trên máy, phần mềm kế toán Fast 2006 sẽ xử lý và đưa số
liệu lên Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ từ đó kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Quá trình thực hiện trên máy được tương tự với quá trình thao tác thực hiện được
Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4


Sổ cái TK511

Sổ cái TK131

Bảng tổng hợp thanh
toán với khách hàng

Nhật ký chung
Sơ đồ : quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng,cuối quý
2.3.2 Tài khoản sử dụng và sổ sách
2.3.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng.
2.3.2.2 Sổ sách
Sổ chi tiết với của khách hàng
Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với khách hàng.
Số nhật ký chung, Sổ cái TK511, Sổ cái TK131

Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

19


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD: ThS.Mai Th H

Biu s: S chi tit TK 511

97558
97559
97560
97561
97562
97563
PKT

.ng
131111
131111
131111
131111
131111
131111
911

N

n v: VND
Phỏt sinh

101.272.626
150.961.482
662.112.584
570.014.305
1.872.231.568
853.284.453

4.209.877.018



Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngày
/ /
08/12

97558

30/12

97559

31/12

97560

31/12

97561

31/12

97562

31/12

97563

31/12


131111

101.27

131111

150.96

131111

662.11

131111

570.01

131111

1.872.23

131111

853.28

911

4.209.877.018
4.209.877.018


………………………………………
97559 Xuất trả hàng may mặc gia công xuất khẩu
Phải thu của khách hàng
Doanh thu bán hàng
Giá vốn hàng xuất bán
Thành phẩm
Phùng Thị Huyền – LCKĐ4KT4

Đơn vị: VND
Phát sinh

TK
đ.ứng

Nợ

6321
155
131111
33311

115.897.292

131111
51111
6321
155

150.961.482


131111
33311

15.096.148

131111
51111
6321
155

662.112.584

15.096.148

662.112.584
545.222.795
545.222.795
xxx

Xxx

Công Ty TNHH SX&TM
Tổng hợp Tân Thiên An
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010

Đơn vị: VND

Chứng từ
ngày

Xuất hàng khuyến mãi không thu tiền
Giá vốn
Thành phẩm
Chênh lệch NX: KM0078 – Kim máy may 2

PXCL12 kim các số
Giá vốn
Nguyên phụ liệu
……………………………………
31/12 PKT
Kết chuyển doanh thu thuần 511 -> 911
Doanh thu bán hàng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
31/12 PKT
Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 -> 911
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Giá vốn của hàng xuất bán
Cộng chuyển sang trang sau:

1
51111
6321
155

1.872.231.568

1.872.231.56
1.235.043.039

1.235.043.03


4.209.877.018

911
6321

3.239.309.428

4.209.877.01

3.239.309.42
xxx

Xxx

Tk111,112,131
22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS.Mai Thị Hà
CK KC doanh thu
thuần

Giá vốn hàng
bán

CK KC giá vốn
hàng bán


GVHD: ThS.Mai Thị Hà

Phiếu xuất kho

Giao diện nhập(vào phân hệ
nghiệp vụ kế toán bán hàng và
công nợ phải thu-cập nhật số
liệu-HĐBH kiêm phiếu xuất
kho)

Nhật ký chung

Sổ chi tiết
TK 632

Bảng tổng hợp chi tiết
TK632

Sổ cái TK632
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh

Sơ đồ : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn hàng bán
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng,cuối quý
2.4.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng
2.4.2.1 Tài khoản sử dụng
TK sử dụng:TK632 “Giá vốn hàng bán”

31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
/ /
/ /

S
97558
97559
97560
97561
97562
97563
97564
PXCL12
PXCL12
PXCL12
PXCL12
PXCL12
PXCL12
PXCL12
PXCL12
PKT




155
155
155
155
155
155
155
1524

115.897.292
170.113.327
545.222.795
570.931.126
1.235.043.039
567.683.805
34.418.866
-720

1522
1522
1522
155
155
155
155
911

2


Phựng Th Huyn LCK4KT4

TK

n v tớnh: VND
Phỏt sinh

25


Trích đoạn Nhận xét chung về thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại tổng hợp Tân Thiên An. Về tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status