LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Thị
Duyên, người cô đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu. Cảm ơn các thầy, cô trong khoa Giáo dục Tiểu học những người đã dành
tâm sức giúp đỡ cho tôi học tập trong thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn các giáo viên trong nhà trường Tiểu học Thị
Trấn Sóc Sơn, cảm ơn các học sinh trong trường đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài
khóa luận này.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người thân
yêu của tôi đã động viên, chia sẻ để tôi có thể vượt qua những khó khăn, để
tôi có dược kết quả ngày hôm nay.
Khóa luận này sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, tôi
mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy cô và các
bạn.
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Lý Thị Hương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này được hoàn thành bằng sự cố gắng và
nỗ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị
Duyên cùng bạn bè và các thầy cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Khóa luận này tôi xin cam đoan là không trùng với bất kỳ đề tài nào
khác, tôi xin chịu hoàn toàn tránh nhiệm.
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Người cam đoan
1.2. Phương pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học ......... 14
1.2.1. Phương pháp dạy học. .................................................................. 14
1.2.2. Phương pháp thí nghiệm… ........................................................... 15
1.2.2.1. Khái niệm về phương pháp thí nghiệm .............................. 15
1.2.2.2. Thực hành thí nghiệm…. ................................................... 16
1.2.2.3. Kĩ năng thực hành thí nghiệm. ........................................... 24
1.3. Chương trình môn Khoa học ở tiểu học ................................................ .27
1.3.1. Mục tiêu chương trình.. ................................................................ 27
1.3.2. Nội dung chương trình .................................................................. 28
1.3.3. Đặc điểm chương trình… ............................................................. 30
1.3.4. Vai trò của thực hành thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở
tiểu học. ...................................................................................... .32
1.3.5. Một số bài trong môn Khoa học tổ chức thực hành thí nghiệm.. ... 33
1.4. Cơ sở thực tiễn . ................................................................................... 36
1.4.1. Thực trạng dạy học môn Khoa học ở tiểu học.. ........................... 36
1.4.2. Thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học Khoa học
ở tiểu học.. .................................................................................... 42
1.4.3. Thực trạng việc hình thành kĩ năng thực hành thí nghiệm
cho học sinh trong môn Khoa học ở tiểu học.... ............................ 47
1.3.4. Những thuận lợi và khó khăn khi rèn luyện kĩ năng thực hành
thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học.. .................................... 50
Chương 2: Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm
trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học.. ................................. 52
2.1. Nguyên tắc đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng thực hành
thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học. ............................. 52
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu... ............................................. 52
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức. ................................................ 52
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.................................................. .53
xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ là huênh hoang, rỗng tuếch”.
Theo Ph. Ăngghen thì khẳng định “Một dân tộc muốn đứng lên trên
đỉnh cao của nền văn minh nhân loại, dân tộc ấy phải có tri thức”. Như vậy,
C.Mác và Ph. Ăngghen đều coi giáo dục - đào tạo là chìa khóa, là động lực
đối với sự phát triển của xã hội , đặc biệt là đối với quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội của một quốc gia dân tộc. Kế thừa truyền thống văn hóa lịch sử
của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại mà điển hình là chủ nghĩa
Mác - Lênin, cho nên Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng luôn quan tâm và đề cao
vai trò của giáo dục - đào tạo. Đất nước muốn phát triển cần có đội ngũ tri
thức có khả năng nắm bắt và vận dụng sáng tạo các thành tựu khoa học, kĩ
thuật và công nghệ hiện đại của thế giới vào điều kiện thực tiễn của Việt
Nam. Để khai thác được các thành tựu khoa học, kĩ thuật và công nghệ hiện
1
đại của thế giới, giáo dục không chỉ giới thiệu, giúp người học nắm vững
chúng mà còn chú trọng đào tạo cán bộ có trình độ khoa học kĩ thuật và công
nghệ cao, có năng lực, có phẩm chất đáp ứng được nhu cầu của xã hội. giáo
dục góp phần hoàn thiện nhân cách tốt đẹp cho học sinh, đặc biệt là lứa tuổi
tiểu học, bởi đây là bậc học nền tảng, là mầm non tương lai của đất nước.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học được xem là bậc
học nền tảng. Cũng như ngôi nhà kia, cái nền có chắc ngôi nhà mới vững, cái
nền không cứng, chắp vá ngôi nhà ắt sẽ xộc xệch. Học sinh tiểu học - Bác Hồ
đã ví như búp trên cành cần được nâng niu, săn sóc và dạy dỗ một cách đặc
biệt. Muốn làm được điều này chúng ta phải tiến hành đồng bộ những vấn đề
của bậc tiểu học, phải có nội dung, phương pháp thích hợp, song bên cạnh đó
không thể thiếu việc rèn các kĩ năng cần thiết cho học sinh theo hướng phát
huy tính tích cực, tự giác của học sinh.
Ở tiểu học, một trong những mục tiêu quan trọng là giúp các em có
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong
dạy học môn Khoa học ở tiểu học, nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng
phương pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học nói riêng và chất lượng
dạy học môn Khoa học ở tiểu học nói chung.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học ở tiểu học
Đối tượng: Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm
trong dạy học môn Khoa học cho học sinh tiểu học.
4. Giả thiết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp rèn luyện kĩ năng thực hành thí
nghiệm phù hợp trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học sẽ nâng cao hiệu quả
chất lượng dạy và học môn Khoa học ở tiểu học.
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng thực hành
thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học.
Đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong
dạy môn Khoa học ở tiểu học.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp đọc tài liệu: là phương pháp không thể thiếu được khi
nghiên cứu đề tài khoa học.
+ Phương pháp điều tra thực tiễn.
7. Cấu trúc đề tài
Phần 1:Mở đầu
Phần 2:Nội dung
năng, con người giữ nguyên khả năng kiểm tra những hành động đó một cách
ý thức và khi cần thiết có thể điều chỉnh những hành động đó một cách tương
đối dễ dàng. Kĩ năng có mặt trong tất cả các hình thức hoạt động bên ngoài
cũng như kĩ năng bên trong. Kĩ năng không những là kết quả, mà còn là điều
kiện hoạt động sáng tạo của con người.
5
Theo Hà Thị Thư, Trường Đại học Lao động - Xã hội thì: “Kĩ năng là
sự vận dụng những tri thức, giá trị (thái độ) liên quan vào hoạt động hay hành
động thực tiễn trong điều kiện cụ thể để thực hiện hành động hay hoạt động
đó có kết quả”[số 4 - 2008;46].
Theo từ điển Tiếng việt thì: “Kĩ năng là khả năng ứng dụng tri thức
khoa học vào thực tế” [8; 520].
Tương tự như tri thức, kĩ năng không phải năng lực cũng không phải là
khả năng, mà kĩ năng ở đây có thể hiểu là hành vi hay hành động của một cá
nhân theo những quy tắc, chuẩn mực hay quy luật nào đó. Ta có thể có khái
niệm về kĩ năng như sau:
“Kĩ năng là một dạng hành động được thực hiện tự giác dựa trên tri
thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học - tâm lí
khác của cá nhân (chủ thể có kĩ năng đó) như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính
tích cực cá nhân … để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định,
hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy định” [ 3 ].
Như vậy, trong phạm vi khóa luận này chúng tôi đưa ra khái niệm kĩ
năng như sau:
Kĩ năng là dạng hành động ứng dụng những tri thức khoa học vào thực
tiễn đời sống, dựa trên nền tảng kiến thức nhằm đạt mục tiêu hay tiêu chí đã
định ra theo những chuẩn mực nhất định.
1.1.2. Bản chất của kĩ năng
khỏi đám cháy, nhưng nếu là lính chữa cháy đã được rèn luyện kĩ năng nghề
nghiệp, kĩ năng đấu tranh với lửa thì anh sẽ dùng những kĩ thuật để dập lửa.
Cần nhấn mạnh rằng kĩ năng chính là cái có thật ở cá nhân, chứ không
phải cái có thể có như khả năng và cũng không phải năng lực vì năng lực bao
gồm nhiều thứ khác nữa chứ không chỉ gồm kĩ năng. Nói về mặt thực hiện, kĩ
năng phản ánh năng lực làm, tri thức phản ánh năng lực nghĩ và thái độ phản
ánh năng lực cảm nhận.
7
Năng lực và khả năng là hai phạm trù khác nhau, khả năng là cái có thể
xảy ra, chưa xuất hiện nhưng gặp điều kiện tương ứng thì sẽ xuất hiện, còn
năng lực là phạm trù thực hiện được trên thực tế, được ghi nhận thể hiện ở
quá trình tiến hành nhiệm vụ và kết quả công việc. Năng lực và khả năng chỉ
giống nhau ở chỗ chúng đều phải có những điều kiện sinh học, tâm lí và xã
hội tối thiểu.
Cấu trúc của năng lực rất phức tạp, song những thành tố cơ bản của nó
chỉ gồm tri thức, kĩ năng và hành vi biểu cảm (thái độ). Mỗi thành tố tích hợp
nhiều yếu tố khác nhau như tâm lí, ứng xử của mỗi cá nhân, ứng xử của con
người với con người. Năng lực cần có những điều kiện bên trong như tình
cảm, ý chí, trí tuệ, khả năng lãnh đạo và các điều kiện về sức khỏe, thể chất,
các cơ quan vận động và điều kiện văn hóa cá nhân như khả năng nhìn nhận
cái đẹp, những thói quen hành vi, khả năng quan sát thế giới xung quanh,vv…
Ngoài ra cũng cần phân biệt kĩ năng với một số phạm trù sau:
Kĩ năng khác với thói quen. Hầu hết các thói quen đều được hình thành
vô ý thức và khó kiểm soát. Chẳng hạn như thói quen mút tay của một đứa
trẻ. Còn kĩ năng được hình thành một cách có ý thức do quá trình tập luyện,
tập luyện theo những kĩ thuật nhất định,chẳng hạn như lính cứu hỏa được tập
luyện kĩ năng dập tắt đám cháy hay người thủ môn có kĩ năng bắt bóng thuần
+ Nhận thức nội dung học vấn (tri thức, kĩ năng, phương thức biểu cảm)
+ Nhiệm vụ quản lí học tập (về thời gian, hành vi, thái độ và phương tiện).
+ Nhiệm vụ giao tiếp và quan hệ xã hội trong học tập và hỗ trợ học tập
(về giá trị, mối quan hệ và tình cảm).
Căn cứ vào 3 cơ cấu nhiệm vụ này ta xác định được 3 nhóm hay phạm
trù học tập tương ứng: Nhóm kĩ năng nhận thức học tập, nhóm kĩ năng giao
tiếp và quan hệ học tập, nhóm kĩ năng quản lí học tập.
9
Ba nhiệm vụ học tập có mối quan hệ thống nhất và chặt chẽ với nhau
về nội dung và gắn liền với quá trình học tập. Đây là những căn cứ để phân
loại các kĩ năng học tập.
PGS.TS. Đặng Thành Hưng đã phân kĩ năng thành những loại sau:
Kĩ năng học tập chung
Kĩ năng học tập nói chung hay kĩ năng cơ bản là dạng chuyên biệt của
năng lực thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm vụ học
tập hoặc năng lực tiến hành hoạt động của cá nhân người học.
Trong tiếng Anh có hai từ chủ yếu chỉ năng lực: Ability và
competency. Ability là chỉ năng lực theo nghĩa tâm lí học, tức là chức năng
tâm lí, có thể cho phép cá nhân thực hiện hoạt động, competency theo nghĩa
thực hiện được công việc thực sự. Ablity tương ứng với activity, competency
tương ứng với performance. Kĩ năng nói chung và kĩ năng học tập cũng vậy,
chính là hình thái kép của hai loại năng lực này, nó vừa là cấu tạo tâm lí
chuyên biệt của ability, vừa là kiến thức hành vi chuyên biệt của competency.
Khi chẩn đoán tâm lí, người ta đánh giá ability, còn khi đánh giá công
nhân, công chức trong công việc người ta nói đến competency, vì lẽ đó, chúng
ta thấy kĩ năng có bản chất tâm lí, kĩ năng mà chúng ta nhìn thấy, nghe thấy,
cảm nhận được chính là biểu hiện diễn ra của competency.
nghiệm, thực nghiệm, thực hành kiểm chứng và mở rộng thực nghiệm. Kĩ
năng áp dụng và chuyển hóa tri thức, kĩ năng hành vi và kĩ năng mềm.
b) Nhóm kĩ năng giao tiếp và kĩ năng quan hệ học tập
- Kĩ năng trình bày ngôn ngữ giao tiếp bằng văn bản, lời nói với giáo
viên, trường lớp về những vấn đề học tập, bao gồm các kĩ năng: Kĩ năng viết,
trình bày đơn từ, … phát triển khả năng nói trước đám đông, học sinh biết
cách giao tiếp để trao đổi thông tin, tri thức với nhau theo nhóm, tham quan.
Kĩ năng thương lượng để giải quyết bất đồng về quan điểm học tập. Kĩ năng
bảo vệ ý kiến của bản thân, dám đưa ý kiến cá nhân trước tập thể nhóm.
11
- Kĩ năng giao tiếp học tập thông qua các hình thức tương tác và quan
hệ như : Kĩ năng hành vi giao tiếp khi kèm cặp, giúp đỡ mọi người trong học
tập; kĩ năng ứng xử và biểu thị lòng cảm kích khi nhận sự giúp đỡ, kèm cặp
của bạn, giáo viên hoặc người khác trong học tập; kĩ năng biểu thị tính thân
thiện và ân cần với người khác trong quá trình học tập; kĩ năng thực hiện tự
phê bình, phê bình trong học tập và thực hiện các nhiệm vụ học, kĩ năng làm
việc cùng nhau trong nhóm, hợp tác với tư cách thành viên có nhiệm vụ được
phân công riêng.
Kĩ năng tổ chức và tham gia các sinh hoạt tập thể phục vụ học tập
- Kĩ năng giao tiếp đặc biệt nhờ sử dụng các phương tiện viễn thông
công nghệ hiện đại nhằm mục đích học tập bao gồm: Kĩ năng sử dụng và
tham gia diễn đàn học tập trên mạng, kĩ năng sử dụng điện thoại chỉ dẫn và tư
vấn học tập, kĩ năng giao tiếp và khai thác tài nguyên học tập qua các phần
mềm giáo dục phù hợp, kĩ năng sử dụng các mẫu thư từ, văn bản điện tử để
trao đổi thông tin và giao tiếp học tập trên internet và kĩ năng giao tiếp và
khai thác tài nguyên học tập.
c. Nhóm kĩ năng quản lí học tập
Khi hiểu đúng về kĩ năng, học đúng kĩ năng và sống với những kĩ năng
thuần thục và chuyên nghiệp chúng ta sẽ đạt được những hiểu biết nhất định.
1.1.5. Rèn luyện kĩ năng
Kĩ năng là một dạng hành động để đạt được mục đích, tiêu chí đặt ra,
giả sử như trẻ tập sử dụng đôi đũa để ăn cơm, muốn trẻ sử dụng tốt thì cho trẻ
rèn luyện để đạt mục đích là biết cầm đũa để ăn cơm. Đó là hành động dùng
đũa, mà đã là hành động thì cũng cần phải được rèn luyện.
Rèn luyện kĩ năng là một dạng hành động được thực hiện liên tục theo
những quy luật, quy tắc nhất định để đạt được mục đích đề ra. Kĩ năng phải
được rèn luyện trên nền tảng kiến thức và quy tắc nhất định mới đạt được kết
quả tốt.
13
1.2. Phương pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học
1.2.1.Phương pháp dạy học
Để nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay người giáo viên không chỉ
nắm vững chuyên môn mà còn phải có phương pháp dạy học đúng đắn, phù
hợp với trình độ và khả năng nhận thức của học sinh, vậy chúng ta cần hiểu
phương pháp dạy học là gì? và trước tiên chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu thế nào
là phương pháp?
Phương pháp theo các nhà triết học
Theo G.henghen: “Phương pháp là hình thức vận động của sự vật” Mỗi
sự vật đều có bản chất và được thể hiện qua hình thức nhất định. Hình thức
không bao giờ tồn tại tách rời nội dung. Chúng có phương pháp vận động của
riêng mình.
Vận dụng cách tiếp cận của G. henghen vào dạy học: Mỗi nội dung dạy
học có một phương pháp đặc thù, mang lại hiệu quả nhất định mà không thể
thay thế bằng phương pháp khác. Muốn xác định và sử dụng phương pháp
định, để tìm hiểu, kiểm tra hay chứng minh” [8;938]. Hay “Thí nghiệm là làm
thử để rút ra khái niệm”.
Thí nghiệm có vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học cũng như
trong dạy học, thí nghiệm tái tạo lại một phần của hiện thực cuộc sống trong
điều kiện, môi trường đặc biệt, trong đó con người chủ động điều khiển các
yếu tố tác động vào quá trình xảy ra để phục vụ cho mục đích nhất định. Thí
nghiệm giúp con người kiểm chứng và làm sáng tỏ giả thiết khoa học.
Thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá
tính chân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo. Nó là
phương tiện duy nhất giúp học sinh hình thành kĩ năng thực hành và tư duy
sáng tạo. Thí nghiệm được thực hành ở tất cả các khâu của quá trình dạy học,
nó được sử dụng ở tất cả các hình thức.
15
Thí nghiệm do giáo viên thực hiện để giúp học sinh rút ra tri thức cần
ghi nhớ.
Thí nghiệm do học sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên để
rút ra được bản chất của sự vật hiện tượng.
Thí nghiệm ngoại khóa là thí nghiệm thực hành của học sinh.
Có một số khái niệm về thí nghiệm. Theo tác giả Nguyễn Thượng Giao
“Khi tiến hành các thí nghiệm giáo viên hoặc học sinh sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm tái tạo lại các hiện tượng xảy ra trong thực tế để tìm hiểu và rút ra
các kết luận khoa học [2;48].
Vậy phương pháp thí nghiệm là phương pháp dạy học trong đó giáo
viên hướng dẫn cho học sinh sử dụng các dụng cụ thí nghiệm để tái tạo các
hiện tượng đã xem trong thực tế, tìm hiểu và rút ra kết luận khoa học.
Thí nghiệm là phương tiện để học sinh tự khám phá ra kiến thức, giáo
viên nêu vấn đề thí nghiệm để học sinh tự thực hiện thí nghiệm, quan sát, tiến
1.2.2.2.1. Thí nghiệm biểu diễn
Thí nghiệm biểu diễn là do giáo viên trình bày trên lớp, bao gồm những
loại sau:
a. Thí nghiệm nêu vấn đề
Loại thí nghiệm này nhằm nêu vấn đề, mà ta nghiên cứu, tạo ra tình
huống có vấn đề để tăng hiệu quả dạy học.
b. Thí nghiệm giải quyết vấn đề
Được đặt ra sau thí nghiệm nêu vấn đề. Bao gồm những thí nghiệm sau:
Thí nghiệm khảo sát là thí nghiệm tiến hành nghiên cứu vấn đề đặt ra,
thông qua đó giáo viên hướng dẫn học sinh đi đến khái niệm cần thiết.
Thí nghiệm kiểm chứng là thí nghiệm dùng để kiểm tra lại những kết
luận được suy ra từ lí thuyết.
17
Thí nghiệm củng cố, thí nghiệm thuộc loại này là thí nghiệm dùng để
củng cố kiến thức đã nghiên cứu, bao gồm cả thí nghiệm nói lên ứng dụng của
kiến thức khoa học trong đời sống và trong nghiên cứu khoa học, trong khoa
học kĩ thuật.
1.2.2.2.2. Thực hành thí nghiệm
Thực hành thí nghiệm là học sinh trực tiếp sử dụng đồ dùng, dụng cụ
thí nghiệm dưới sự dẫn dắt của giáo viên từ đó rút ra kết luận khoa học cần
thiết.
Phân loại
Với dạng thí nghiệm này có nhiều phân loại, căn cứ vào nội dung chia
thành hai loại:
Thực hành thí nghiệm định tính: loại thí nghiệm này có ưu điểm nổi bật
là nêu được bản chất của hiện tượng.
VD: Nghiên cứu về sự biến đổi hóa học
khó khăn trong công tác thiết bị, gây ồn ào ảnh hưởng đến những lớp học
khác.
b.Thực hành thí nghiệm loại phối hợp
Trong hình thức tổ chức này học sinh chia thành nhiều nhóm khác
nhau, mỗi nhóm chỉ làm thí nghiệm một phần trong thời gian như nhau, sau
đó phối hợp các kết quả của các nhóm sẽ được kết cuối cùng.
c.Thực hành thí nghiệm cá nhân
Trong hình thức tổ chức này học sinh thực hành thí nghiệm trong cùng
một thời gian cùng một đề tài nhưng dụng cụ thí nghiệm và phương pháp
khác nhau.
1.2.2.2.3. Vai trò của giáo viên và học sinh trong thực hành thí nghiệm
a) Vai trò của giáo viên
19