SKKN phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học vật lý ở bậc THCS - Pdf 22

SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Làm các thí nghiệm vật lí ở nhà trường là một trong các biện pháp quan trọng
nhất để phấn đấu nâng cao chất lượng dạy và học Vật lí. Điều này quyết định bởi đặc
điểm của khoa học Vật lí vốn là khoa học thực nghiệm và bởi nguyên tắc dạy học là
nguyên tắc trực quan “học đi đôi với hành”.
Thường thì, do kinh nghiệm sống học sinh đã có một số vốn hiểu biết nào đó về
các hiện tượng Vật lí. Nhưng không thể coi những hiểu biết ấy là cơ sở giúp họ tự
nghiên cứu Vật lí bởi vì trước một hiện tượng vật lí, học sinh có thể có những hiểu biết
khác nhau, thậm chí là sai. Ví dụ: Học sinh nào cũng thấy được mọi vật rơi là do Trái
Đất hút, nhưng không ít học sinh lại cho rằng vật nặng thì rơi nhanh hơn vật nhẹ. Vì
vậy, khi giảng dạy Vật lí, giáo viên một mặt phải tận dụng những kinh nghiệm sống của
học sinh, nhưng mặt khác phải chỉnh lí, bổ sung, hệ thống hoá những kinh nghiệm đó và
nâng cao lên mức chính xác, đầy đủ bằng các thí nghiệm Vật lí, nhờ đó mà tránh được
tính chất giáo điều, hình thức trong giảng dạy.
Làm các thí nghiệm Vật lí có tác dụng to lớn trong việc phát triển nhận thức của
học sinh, giúp các em quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học, vì qua đó các
em được tập quan sát, đo đạc, được rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, điều đó rất cần cho
việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp, chuẩn bị cho học sinh tham gia hoạt động thực tế. Do
được tận mắt, tự tay tháo lắp các dụng cụ, thiết bị và đo lường các đại lượng, , các em
có thể nhanh chóng làm quen với những dụng cụ và thiết bị dùng trong đời sống và sản
xuất sau này.
Đặc biệt, việc thực hiện các thí nghiệm Vật lí là rất phù hợp với đặc điểm tâm,
sinh lí và khả năng nhận thức của học sinh, đồng thời tạo điều kiện rèn luyện cho học
sinh các kỹ năng thực hành và thái độ ứng xử trong thực hành, cần thiết cho việc học
tập Vật lí ở các cấp học trên.
1
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
Bộ giáo dục đã triển khai thay sách giáo khoa với mục tiêu là để giảm tải kiến
thức, tăng tính chủ động cho học sinh. Cụ thể, phần lớn các kiến thức mới đều được rút

vấn đề. Bao gồm hai loại thí nghiệm:
a. Thí nghiệm khảo sát
Là thí nghiệm tiến hành nghiên cứu vấn đề đặt ra thông qua đó giáo viên hướng
dẫn học sinh đi đến khái niệm cần thiết.
Ví dụ: Thí nghiệm về sự sinh ra lực của chất rắn khi dãn nở gặp vật cản.
b. Thí nghiệm kiểm chứng
Là thí nghiệm dùng để kiểm tra lại những kết luận được suy ra từ lí thuyết.
Ví dụ: Thí nghiệm kiểm tra lại hiện tượng suy ra từ lí thuyết ở bài tập 1 – Bài 30:
Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái - Vật lí 9.
3. Thí nghiệm củng cố:
Thí nghiệm thuộc loại này dùng để củng cố kiến thức đã nghiên cứu bao gồm cả
những thí nghiệm nói lên ứng dụng của kiến thức Vật lí trong đời sống và trong kỹ
thuật.
Ví dụ: Khi nghiên cứu về áp suất khí quyển giáo viên có thể làm thí nghiệm ứng
dụng để chế tạo ra áp kế như hình vẽ:
Hoặc: Khi học về chương âm học (Vật lí 7) có thể cho học sinh làm những chiếc
đàn bằng những kiến thức đã học.
II. THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH VẬT LÍ:
Thí nghiệm thực hành Vật lí là thí nghiệm do tự tay học sinh tiến hành đưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
*Phân loại:
3
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
Với dạng thí nghiệm này có nhiều cách phân loại, tuỳ theo căn cứ để phân loại:
1. Căn cứ vào nội dung:
Có thể chia thí nghiệm thực hành làm hai loại:
a. Thí nghiệm thực hành định tính.
Loại thí nghiệm này có ưu điểm nêu bật bản chất của hiện tượng.
Ví dụ: Thí nghiệm nghiên cứu tính dẫn nhiệt của các chất; nghiên cứu sự nóng
chảy, đông đặc của các chất.

4
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
a. Thí nghiệm thực hành đồng loạt.
Loại thí nghiệm này tất cả các nhóm học sinh đều cùng làm một thí nghiệm, cùng
thời gian và cùng một kết quả. Đây là thí nghiệm được sử dụng nhiều nhất hiện nay vì
có nhiều ưu điểm. Đó là:
+ Trong khi làm thí nghiệm các nhóm trao đổi giúp đỡ nhau và kết quả trung bình
đáng tin cậy hơn.
+ Việc chỉ đạo của giáo viên tương đối đơn giản vì mọi việc uốn nắn hướng dẫn,
sai sót, tổng kết thí nghiệm đều được hướng dẫn đến tất cả học sinh.
Bên cạnh những ưu điểm, còn một số hạn chế:
+ Do trình độ các nhóm không đồng đều nên có nhóm vội vàng trong khi thao tác
dẫn đến hạn chế kết quả.
+ Đòi hỏi nhiều bộ thí nghiệm giống nhau gây khó khăn về thiết bị.
b. Thí nghiệm thực hành loại phối hợp:
Trong hình thức tổ chức này học sinh được chia thành nhiều nhóm khác nhau,
mỗi nhóm chỉ làm thí nghiệm một phần trong thời gian như nhau, sau đó phối hợp các
kết quả của các nhóm lại sẽ được kết quả cuối cùng.
Ví dụ: Trong bài “Công thức tính nhiệt lượng” - Vật lí 8. Giáo viên phân công:
+ Nhóm 1, 2: Tiến hành thí nghiệm khảo sát quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên và khối lượng của vật.
+ Nhóm 3, 4: Tiến hành thí nghiệm khảo sát quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ của vật.
+ Nhóm 5, 6: Tiến hành thí nghiệm khảo sát quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên với chất làm vật.
=>Kết quả thí nghiệm của các nhóm khái quát thành công thức tính nhiệt lượng
vật thu vào để nóng lên: Q = m.c.

t
-Ưu điểm của loại thí nghiệm này:

lí 8.
PHẦN II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.
6
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
I. Đối với thí nghiệm biểu diễn:
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của các thí nghiệm biểu diễn, bản thân tôi
luôn có gắng thực hiện tốt các nội dung sau:
1. Thí nghiệm phải đảm bảo thành công: Nếu thí nghiệm thất bại học sinh sẽ
mất tin tưởng vào bài học và ảnh hưởng xấu đến uy tín của giáo viên. Muốn làm tốt
được điều này, giáo viên phải:
-Am hiểu bản chất của các hiện tượng vật lí xảy ra trong thí nghiệm.
-Nắm vững cấu tạo, tính năng, đặc điểm của từng dụng cụ thí nghiệm cùng với
những trục trặc có thể xảy ra để biết cách kịp thời khi phải sửa chữa. Muốn vậy, giáo
viên phải làm trước nhiều lần trong khi chuẩn bị bài.
2. Thí nghiệm phải ngắn gọn một cách hợp lí. Nếu thí nghiệm kéo dài sẽ khó
tập trung sự chú ý của học sinh và dễ cháy giáo án. Muốn vậy giáo viên phải hạn chế tối
đa thời gian lắp ráp thí nghiệm, phải làm trước khi lên lớp. Thí nghiệm đảm bảo thành
công ngay không phải làm lại. Nếu thí nghiệm kéo dài có thể chia ra nhiều bước, mỗi
bước coi như một thí nghiệm nhỏ.
3. Thí nghiệm phải đảm bảo cho cả lớp quan sát.
Để làm tốt điều này, giáo viên cần phải:
-Chuẩn bị dụng cụ thích hợp, có kích thước đủ lớn, có cấu tạo đơn giản thể hiện
rõ được bản chất của hiện tượng cần nghiên cứu. Dụng cụ phải có hình dáng, màu sắc
đẹp, hấp dẫn học sinh, có độ chính xác thích hợp.
-Sắp xếp dụng cụ một cách hợp lí. Điều này biểu hiện:
+ Chỉ bày những dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm, không bày la liệt những dụng
cụ chưa dùng đến hoặc chưa dùng xong.
+ Bố trí sao cho cả lớp đêu nhìn rõ. Muốn như vậy nên sắp xếp dụng cụ trên mặt
phẳng thẳng đứng. Nếu không được phải đem đến tận bàn cho học sinh xem. Giáo viên
cũng cần chú ý không che lấp thí nghiệm khi thao tác.

hoạch giải quyết trong năm bằng cách mua thêm hoặc tự làm hoặc hướng dẫn học sinh
tự làm.
2. Trình tự tổ chức một thí nghiệm thựe hành. Tôi thường tiến hành theo các
bước sau:
a. Chuẩn bị
-Giáo viên cần đặt vấn đề vào bài, gợi ý để học sinh phát hiện được nội dung kiến
thức cần nghiên cứư, từ đó tiếp tục gợi ý đê học sinh nêu rõ mục đích của thí nghiệm là
gì.
-Giáo viên có thể dùng phương pháp đàm thoại kết hợp vẽ hình để học sinh lập
kế hoạch tiến hành thí nghiệm.
-Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và các thao tác mẫu.
b. Tiến hành thí nghiệm
-Nhóm trưởng nhận dụng cụ, điều khiển nhóm tiến hành thí nghiệm. Các nhóm
học sinh tiến hành thí nghiệm. Giáo viên theo dõi chung và giúp đỡ nhóm gặp khó khăn,
nếu cần thì giáo viên yêu cầu cả lớp ngừng thí nghiệm để hướng dẫn, bổ sung. Cần
tránh trường hợp một số em chuyên làm thí nghiệm, một số em chuyên ghi chép.
c. Xử lí kết quả thí nghiệm
-Với thí nghiệm thực hành khảo sát: Cả nhóm cùng dựa vào kết quả thí nghiệm
để thảo luận tìm ra kiến thức mới. Với thí nghiệm thực hành kiểm nghiệm, nhóm (hoặc
cá nhân) làm báo cáo kết quả thí nghiệm ghi rõ nhận xét và so sánh kết quả thí nghiệm
ghi rõ nhận xét và so sánh kết quả thí nghiệm với lí thuyết đã học.
-Chú ý: Với những thí nghiệm có tính toán: Mỗi học sinh tính toán độc lập theo
số liệu đã thu được và so sánh trong nhóm để kiểm tra lại.
d. Tổng kết thí nghiệm:
-Giáo viên phân tích kết quả của học sinh và giải đáp thắc mắc.
-Giáo viên rút kinh nghiệm và cách làm thí nghiệm của cả lớp.
9
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
MỘT SỐ BÀI SOẠN CỤ THỂ
Bài 15: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG XUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ

trong lớp?
* Cho cô biết: Công suất của
một dụng cụ điện hoặc một
đoạn mạch liên hệ với hiệu điện
thế và cường độ dòng điện bằng
hệ thức nào?
(HS trả lời – GV ghi vào phần
bảng nháp)
* Dựa vào hệ thức này, muốn
xác định công suất của một
dụng cụ điện bằng TN ta cần
phải đo được các đại lượng
nào?
* Sử dụng các dụng cụ đo điện
nào để đo hiệu điện thế? Nêu
cách mắc dụng cụ đo điện đó
vào mạch điện?
*Sử dụng các dụng cụ đo điện
nào để đo cường độ dòng điện?
Nêu cách mắc dụng cụ đo điện
đó vào mạch điện?
+ P = U.I Trong đó:
U là hiệu điện thế (V)
I là cường độ dòng điện (A)
P là công suất (W)
+ Cần đo được hiệu điện thế
giữa hai đầu dụng cụ và
cường độ dòng điện chạy
qua dụng cụ khi đó.
+ Đo hiệu điện thế bằng

* Giả sử hai đầu của mạch điện
được nối với hai chốt của biến
trở như thế này, vậy cần dịch
chuyển con chạy về phía nào để
điện trở của biến trở tham gia
vào mạch là lớn nhất?
GV: Nhận xét về sự chuẩn bị
bài về nhà của lớp.
GV: Đặt vấn đề vào bài mới:
Để giúp các em vận dụng
+ 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ
mạch điện theo yêu cầu của
GV, HS dưới lớp vẽ vào vở,
nêu nhận xét.
+ Vôn kế đo hiệu điện thế
giữa hai đầu bóng đèn,
ampe kế đo cường độ dòng
điện qua đèn.
+ Dùng thêm biến trở, mắc
biến trở nối tiếp với bóng
đèn.
+ Cá nhân HS quan sát, trả
lời theo yêu cầu của GV,
nhận xét câu trả lời của bạn.
Bài 15:
THỰC HÀNH XÁC
ĐỊNH CÔNG SUẤT
CỦA CÁC DỤNG CỤ
ĐIỆN
12

GV: Đưa ra các dụng cụ giới
- Dựa trên mục đích của tiết
thực hành, cá nhân nêu lên
các dụng cụ cần dùng của
tiết thực hành.
I. Chuẩn bị
1. Dụng cụ
- SGK
2. Báo cáo thực hành:
13
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
thiệu để HS quan sát và chốt
cách sử dụng một số dụng cụ.
Ngoài ra còn chuẩn bị mỗi bạn
một báo cáo thực hành.
Hoạt động 3: Thực hành xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác
nhau (14 phút)
* Để thực hiện nội dung này
cần những dụng cụ nào?
- Cá nhân nêu lên dụng cụ
cần dùng.
II. Nội dung thực
hành:
* hãy đọc thông tin hướng dẫn
thực hành của mục I phần II
trong SGK để cùng nhau thảo
luận nêu lên các bước tiến hành
nội dung này?
GV: Cho 2 HS nêu, chốt các
bước bằng bảng phụ, yêu cầu

Bước 2: Điều chỉnh biến
trở để:
U
1
= U
v
= 1V
=>I
1
= I
a
= ?
Bước 3: Lặp lại bước 2
với:
U
2
= U
v
= 1,5V =>I
2
= ?
U
3
= U
v
= 2,0V => I
3
= ?
Bước 4: Thảo luận
nhóm hoàn thành ý a, b

*Công suất của quạt điện đo
được trong TN được gọi là gì ?
Vì sao?
- Cá nhân nêu lên dụng cụ
cần dùng.
- Nhóm đọc SGK, thảo
luận, nêu các bước tiến
hành của TN.
- Cá nhân đọc lại một lần
nữa các bước tiến hành.
- Nhóm trưởng nhận dụng
cụ điều khiển nhóm thực
hiện theo yêu cầu của GV.
+ Công suất của quạt điện
đo được trong thí nghiệm
này được gọi là công suất
định mức của quạt vì hiệu
điện thế thực tế đạt vào hai
đầu quạt bằng hiệu điện thế
định mức của quạt.
2. Xác định công suất
của quạt điện.
Bước 1: Tháo bóng đèn
khỏi mạch điện H15.1.
mắc quạt điện vào vị trí
của bóng đèn, đặt biến
trở ở giá trị lớn nhất.
Bước 2: Đóng công tắc,
điều chỉnh biến trở để:
U

báo cáo, nhóm bình bầu chấm
điểm về ý thức thực hành của
từng thành viên trong nhóm.
GV: - Thu báo cáo thực hành,
cho HS nêu nguyên nhân kết
quả thí nghiệm của một số
nhóm khác nhau và chốt.
- Thu bản đánh giá điểm của
các thành viên trong mỗi nhóm.
* Qua bài TH, em rút ra được
những nhận xét gì?
* Muốn đo công suất tiêu thụ
của một bóng đèn ta cần phải có
những dụng cụ gì? hãy nêu các
bước đo công suất tiêu thụ của
bóng đèn đó?
GV: thông báo: Dựa trên cơ sở,
cách tiến hành TN như hôm
nay, trong kĩ thuật người ta chế
tạo ra dụng cụ đo trực tiếp công
suất. Dụng cụ đó có tên gọi là
oát kế. Thang đo của oát kế
được chia vạch theo tích P =
U.I
- Cá nhân hoàn thành báo
cáo thực hành.
- Nhóm bình bầu chấm
điểm về ý thức thực hành
của từng thành viên trong
nhóm.

đó?
- Đọc bài mới : “Định luật Jun –
Lenxơ”.
- Cá nhân ghi nhớ nội dung
về nhà.
III. Về nhà
III. Rút kinh nghiệm
o0o

Bài 46: THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
(VẬT LÍ 9)
I. Mục tiêu tiết học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- Đo được tiêu cự của một thấu kính hội tụ.
17
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
2. Kỹ năng
- Có kỹ năng thực hành khi thao tác thí nghiệm, kỹ năng đề xuất phương án thí
nghiệm.
3. Thái độ
Cẩn thận, tích cực, trung thực trong thí nghiệm.
II. Chuẩn bị đồ dùng:
1. Cho mỗi nhóm HS:
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo.
- 1 vật sáng hình chữ F khoét trên màn chắn sáng.
- 1 nguồn sáng.
- 1 màn hứng nhỏ (màu trắng).
- 1 giá quang học có thước đo.
2. Lớp

ảo, tuỳ thuộc vào vị trí đặt vật so
với tiêu cự của thấu kính. Một
vấn đề đặt ra là nếu có một thấu
kính hội tụ chưa biết tiêu cự thì
làm thế nào có thể xác định được
tiêu cự của nó. Để trả lời được
câu hỏi này chúng ta cùng đi tìm
hiểu tiết học hôm nay: “Thực
hành đo tiêu cự của thấu kính hội
tụ”.
GV: Tiết học hôm nay sẽ lấy vào
điểm thực hành. Cô sẽ chấm
điểm với nguyên tắc: 5 điểm báo
cáo, 3 điểm kĩ năng thực hành
- Cá nhân nắm vấn đề cần
nghiên cứu của tiết học.
- Cá nhân ghi tên bài học
vào vở.
Bài 46:
THỰC HÀNH ĐO
TIÊU CỰ CỦA
THẤU KÍNH HỘI
TỤ
19
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
trên lớp do cô chấm và 2 điểm ý
thức do nhóm bình bầu vào cuối
giờ. Tổng điểm là 10. Vì vậy cô
mong các em cùng cố gắng.
Hoạt động 2: Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành, đó là việc trả lời câu hỏi về

- HS dưới lớp trả lời
+ Muốn dựng ảnh A’B’ của
AB qua thấu kính (AB
vuông góc với trục chính
của thấu kính, A nằm trên
trục chính), chỉ cần dựng
ảnh B’ của B bằng cách vẽ
đường truyền của hai tia
sáng đặc biệt, sau đó từ Bs
hạ vuông góc xuống trục
chính ta có ảnh A’ của A.
- Cá nhân HS trả lời theo
yêu cầu của GV:
1. Dụng cụ:
(sgk T 124)
2. Lí thuyết
20
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
bảng?
H: Từ hình vẽ nêu hướng chứng
minh khi d = 2f => d’ = 2f.
H: Từ chứng minh, so sánh kích
thước của ảnh và vật?
H: Như vậy em có kết luận gì về
tính chất của ảnh khi vật được
đặt cách thấu kính hội tụ một
khoảng bằng 2f?
GV: Ghi các tính chất đó lên
bảng.
H: Trong trường hợp này ta có

AB

, A


AO = d = 2f
+ Ảnh thật ngược
chiều với vật.
+ d’ = d
+ h’ = h
 f = (d + d’) / 4
3. Báo cáo thực
hành:
21
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
GV: Cho HS khác nhận xét, bổ
sung, sau đó đưa ra những dụng
cụ đó cho HS nhận biết.
H: Với những dụng cụ đó cần
phải bố trí và tiến hành như thế
nào?
GV: Cho HS khác nhận xét, đưa
ra các câu hỏi củng cố phương
pháp tiến hành như:
H: Tại sao phải thấy ảnh rõ nét?
H: Tại sao khi thấy ảnh rõ nét
cần phải kiểm tra lại hai điều
kiện d = d’, h = h’ ?
GV:Chốt các bước làm thí
nghiệm, yêu cầu HS đọc nắm

bước.
II. Nội dung thực
hành:
1. Lắp ráp thí nghiệm
22
SKKN: Phương pháp hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong giờ học Vật lý ở bậc THCS
GV: Theo dõi quá trình thao tác
TN của nhóm, phát vấn những
câu hỏi về thao tác của nhóm để
kiểm tra cơ sở lí thuyết và kĩ
năng thực hành của các nhóm
qua đó đánh giá cho điểm về kĩ
năng đồng thời nhắc nhờ, giúp
đỡ các nhóm khi cần thiết.
- Nhóm thực hiện theo yêu
cầu của GV khi cần.
2. Tiến hành thí
nghiệm.
Hoạt động 4: Hoàn thành báo cáo, củng cố bài học
(8 phút)
GV: yêu cầu các cá nhân dựa
trên kết quả TH của nhóm, hoàn
thành báo cáo của mình.
H: Báo cáo kết quả TN của
nhóm?
H: Tại sao các nhóm lại có kết
quả khác nhau đến như vậy?
GV: Cho các nhóm kiểm tra kích
thước, độ dày của các nhóm để
tìm ra nguyên nhân, rút ra nhận

– l
2
)/4L, trong đó L là
khoảng cách vị trí của thấu kính
cho ảnh rõ nét.
GV: Nhận xét:
- Kết quả thực hành
- Ý thức thực hành
- Thu báo cáo và bảng đánh giá
cho điểm của các nhóm.
+ Áp dụng phương pháp đó
để tiến hành đo tiêu cự của
một thấu kính hội tụ.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
(1 phút)
- Xem lại nội dung bài thực
hành.
- Quan sát một số máy ảnh trong
thực tế và tìm hiểu cách sử dụng
chung của các máy ảnh đó.
- Đọc bài mới: “Sự tạo ảnh trên
phim trong máy ảnh”.
- Cá nhân ghi nhớ nội dung
về nhà.
IV: Về nhà
IV: Rút kinh nghiệm
o0o
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA QUÁ TRÌNH
GIẢNG DẠY.
Năm học 2008-2009 là năm học thứ 7 thực hiện theo chương trình sách giáo khoa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status