Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học lịch sử lớp 4 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ HỢP

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG
DẠY HỌC LỊCH SỬ LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục tiểu học

HÀ NỘI - 2013

0


LỜI CẢM ƠN

Lời nói đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất
tới thầy giáo Ths. Phạm Quang Tiệp, Khoa Giáo dục Tiểu học Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện nội dung khoá luận tột nghiệp
này.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, ban Chủ nhiệm Khoa Giáo dục Tiểu
học, các thầy cô giáo trong khoa Tiểu học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2, những người đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và các bạn
sinh viên lớp K35A- GDTH đã luôn động viên, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian làm khoá luận.


MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………………..1
2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………3
3. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………….3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................3
5. Giả thuyết khoa học………………………………………………………3
6. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................3
7. Cấu trúc đề tài......................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG..................................................................................5
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng bản đồ tư duy
trong dạy học lịch sử lớp 4 ........................................................................5
1. Khái niệm…………………………………………………………………5
2. Một số vấn đề dạy học lịch sử lớp 4…………………………………….9
3. Bản đồ tư duy……………………………………………………………11
Chương 2: Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học lịch sử lớp 4…………14
2.1 Kỹ thuật lập bản đồ tư duy……………………………………………..14
2.2 Kỹ thuật sử dụng bản đồ tư duy……………………………………….21
2.3 Một số công cụ hỗ trợ cho việc lập bản đồ tư duy…………………….21
2.4 Ví dụ minh họa………………………………………………………….26
PHẦN 3: KẾT LUẬN………………………………………………………29
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………30

3


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Môn Lịch sử ở tiểu học nói chung và ở lớp 4 nói riêng đều nhằm cung

Những điều đáng buồn trên xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau.
Một bài toán khó được đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục đó là “phải làm gì
để học sinh tích cực, chủ động học lịch sử trong khi phương pháp dạy học chủ
yếu hiện nay là đọc- chép, học sinh học tập thụ động, kiến thức lịch sử dàn
trải, có quá nhiều sự kiện, nhiều cột mốc thời gian?”.
Muốn dạy tốt học tốt phải làm sao sâu chuỗi các sự kiện, các mốc thời
gian cho logic, dễ nhớ. Học sinh là người chủ động khám phá, tìm tòi ra kiến
thức, trình bày kiến thức một cách khoa học, dễ hiểu, dễ nhớ thì học sinh mới
hứng thú học lịch sử. Và bản đồ tư duy chính là nút thắt để trả lời cho hàng
loạt các câu hỏi trên.
Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu,
nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn
ngữ của mình. Vì vậy việc sử dụng BĐTD giúp HS, học tập một cách tích
cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não. Vận dụng BĐTD trong dạy học,
giáo viên (GV) giúp HS tập có thói quen tự tay ghi chép hay tổng kết một vấn
đề, một chủ đề đã đọc, đã học theo cách hiểu của các em dưới dạng BĐTD.
Thời gian gần đây, bản đồ tư duy được xem là một trong những phương
pháp hữu hiệu giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tích cực nắm bắt kiến thức
một cách hiệu quả.Chính vì vậy, nhằm thay đổi cách thức, phương pháp học
tập của học sinh lớp 4 chuyển từ học tập thụ động ghi nhớ kiến thức là chính
sang học tập chủ động sáng tạo, chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Tôi chọn đề tài khóa luận
của mình là “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học bộ môn Lịch sử lớp 4
”.

5


2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Lịch sử ở lớp 4.

7


PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BẢN ĐỒ
TƯ DUY TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ LỚP 4

1. Khái niệm
1.1 Bản đồ
Bản đồ là mô hình các thực thể và các hình tượng trên trái đất, trong đó
các thực thể được thu nhỏ, đơn giản hóa, và các hiện tượng được khái quát
hóa để có thể thể hiện mặt phẳng bản vẽ. Bản đồ chứa cá thông tin về vị trí và
các tính chất của vật thể và các hiện tượng mà nó trình bày.
1.2 Bản đồ tư duy
Có rất nhiều cách hiểu về bản đồ tư duy
- Bản đồ tư duy (BĐTD) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là
hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống
hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử
dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích
cực.
Đối với khái niệm này tôi nhận thấy:
+ Ưu điểm: nêu được hình thức của bản đồ tư duy
+ Hạn chế: chưa nêu được nét đặc trưng của bản đồ tư duy
- BĐTD là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng và
đào sâu các ý tưởng.
Với khái niệm này:
+Ưu điểm: nêu được hình thức của bản đồ tư duy.
+Hạn chế: chưa cụ thể, chưa nêu được bản đồ tư duy được sử dụng như
thế nào? được trình bày như thế nào?.


9


nhưng mỗi người có thể thể hiên nó dưới dạng BĐTD theo một cách riêng, do
đó việc lập BĐTD phát huy được tối đa năng lực sáng tạo ccủa mội người.

10


1.3 Dạy học
Nhiều tác giả cho rằng: “Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích
nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân
loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người”.
Quan niệm này lí giải đầy đủ cách mà nền giáo dục đang cố gắng đào tạo
những con người thích ứng với những nhu cầu hiện tại của xã hội. Tuy nhiên
quan niệm này làm cho nền giáo dục luôn đi sau sự phát triển của xã hội. Bởi
vì nó chỉ có nhiệm vụ tái hiện lại các giá trị tinh thần xã hội đã được vật chất
hóa bằng cách nào đó để trở lại thành giá trị tinh thần bên trong người học.
Lại có một số ý kiến cho rằng “Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ
các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng
lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh
thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được
để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong
toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”
1.4 Lịch sử
Khi nói đến lịch sử, theo giải thích đơn giản lịch sử là những gì thuộc
về quá khứ và gắn liền với xã hội loài người. Với ý này lịch sử bao trùm lên
tất cả lĩnh vực trong xá hội, đa diện do đó khó định nghĩa được chính xác và
đầy đủ. Vì thế định nghĩa về lịch sử được rất nhiều nhà nghiên cứu đưa ra. Cụ

2.1 Mục tiêu dạy học lịch sử lớp 4
1/ Cung cấp kiến thức cơ bản, thiết thực về:
- Các sự kiện hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu tương đối có hệ thống
theo dòng thời gian của lịch sử Việt Nam.
2/ Hình thành và rèn luyện kĩ năng:
- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập.
- Nhận biết đúng các sự vật, sự kiện, hiện tượng lịch sử.

12


- Trình bày kết quả nhận thức
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiển.
3/ Bồi dưỡng và phát triển thái độ, thói quen:
- Ham học hỏi, tìm hiểu để biết về lịch sử dân tộc.
- Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước.
- Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử văn hóa.
2.2 Nội dung dạy học lịch sử lớp 4
Nội dung dạy học lịch sử lớp 4 được chia thành các giai đoạn như sau:

13


2.3 Đặc điểm môn lịch sử lớp 4
- Chương trình không trình bày một cách toàn diện, ví dụ như các đặc điểm
kinh tế, văn hóa, xã hội... của từng giai đoạn lịch sử, mà chỉ trình bày những
sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu. Sự chọn lọc, cấu trúc mà mức
độ nội dung như vậy nhằm đảm bảo mục tiêu, phù hợp với thời lượng dành
cho môn học cũng như trình độ nhận thức của học sinh.
- Đảm bảo sự chính xác của các sự kiện lịch sử, cập nhật với sự phát triển của

Bản đồ tư duy là 1 công cụ tổ chức tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó

là 1 kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu
sắc phù hợp với cấu chúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp con người
khai thác tiềm năng vô tận của bộ não.
-

Ở vị trí trung tâm, bản đồ tư duy là 1 hình ảnh hay 1 từ khóa thể hiện 1

ý tưởng hay khái niệm chủ đạo. Từ ý trung tâm hay hình ảnh trung tâm tỏa ra
các nhánh chính ta gọi là nhánh cấp 1, từ các nhánh chính lại có sự phân
nhánh đến các nhánh phụ gọi là nhánh cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn. Cứ thế,
sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được kết nối
với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra 1 bức tranh tổng thể mô tả về ý trung
tâm 1 cách đầy đủ và rõ ràng.
-

Do sự kết hợp giữa đường nét, màu sắc, chữ viết và hình ảnh liên tưởng

nên bản đồ tư duy như một “bức tranh hội họa- kiến thức”.
-

Kiểu ghi chép của bản đồ tư duy thể hiện bằng hình ảnh, đường nét,

màu sắc được trải theo các hướng không có tính tuần tự và có độ thoáng, giúp
dễ dàng phát triển ý tưởng nhanh hơn so với cách ghi chép thông thường theo
kiểu xuống dòng.
-

Điểm mạnh nhất của bản đồ tư duy là giúp phát triển ý tưởng và không

tạo, học tập thông qua biểu đồ, tóm tắt thông tin của một bài học, tăng cường
khả năng ghi nhớ, đưa ra các ý tưởng mới,…[3].

16


CHƯƠNG II
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ LỚP 4

2.1 Kỹ thuật lập bản đồ tư duy
Có rất nhiều cách để lập bản đồ tư duy chẳng hạn:


Vẽ bằng tay hoặc bằng máy vi tính.

+ Vẽ bằng máy vi tính thì người học có thể sử dụng các phần mềm Mind
Mapping như phần mềm Mindjet MindManager Pro7 hoặc vẽ bằng chương
trình Microsoft Word.
+ Nếu vẽ bằng tay thì người học chỉ cần một tờ giấy A4 hoặc lớn hơn, một hộp
bút màu loại có đầu nhọn.
Đối với HS phổ thông thì vẽ bản đồ tư duy bằng tay sẽ dễ dàng và thiết thực
hơn cho việc học.
Cụ thể là:
+ Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
+ Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết
một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa.
+ Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. Nhánh chính đó
được nối với chủ đề trung tâm. Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết
trên các nhánh.


nhánh nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh
cấp hai,.... bằng các đường kẻ. Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm
thì càng được tô đậm hơn, dày hơn. Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn
sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng
sự liên tưởng.
- Bước 4. Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ.
- Bước 5. Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,
hình ảnh ...).
- Bước 6. Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường
cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều.
- Bước 7. Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.

18


-

Bước 8: Chỉnh sửa, thêm bớt thông tin, thêm bớt nhánh, điều chỉnh sao

cho hình thức đẹp, chữ viết rõ (trên phần mềm). Nếu vẽ trên giấy, bìa thì nên
vẽ phác bằng bút chì trước để có thể tẩy xóa, điêu chỉnh được.

Mỗi cách lập sơ đồ tư duy trên đều có những ưu điểm và hạn chế riêng,
nhìn chung, đều hỗ trợ rất nhiều trong quá trình tạo nên bản đồ tư duy. Tuy
nhiên theo tôi cách lập bản đồ tư duy theo quy trình PAC là chính xác và hiệu
quả nhất. Bao gồm 3 bước: chuẩn bị; hành động; hoàn thiện.

 Quy trình tạo Sơ đồ tư duy: PAC


Dù sử dụng cách nào để lập bản đồ tư duy cũng cần chú ý tránh những điều
sau:
+ Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài.
+ Ghi chép quá nhiều ý không cần thiết.
+ Dành quá nhiều thời gian để ghi chép.
+ Chỉ nên vẽ những hình ảnh có liên quan đến chủ đề kiến thức, tránh vẽ hoặc
đưa vào những hình ảnh không liên quan đến bài học làm mất nhiều thời gian
vẽ, viết, và khi sử dụng lại làm phân tán sự tập trung.
+ Cần chọn lọc những ý cơ bản, kiến thức cần thiết, ví dụ minh họa để có
nhiều thông tin cho bào học, thể hiên được kiến thức trọng tâm, cơ bản cần
chốt lại của bài học đó. Tránh khuynh hướng vẽ quá cầu kì những hình ảnh
không cần thiết hoặc quá sơ sài không có thông tin (chỉ ghi các đề mục của
bài).
2.2 Kỹ thuật sử dụng bản đồ tư duy
- Cấu trúc của bản đồ tư duy không xuất phát từ trái sang phải và từ trên xuống
dưới theo kiểu truyền thống. Thay vào đó, bản đồ tư duy được vẽ, viết và đọc
theo hướng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo
chiều kim đồng hồ.
- Các mũi tên xung quanh bản đồ tư duy ở hình 2 chỉ ra cách đọc thông tin
trong bản đồ và các số thứ tự cũng chính là thứ tự ghi và đọc các thông tin
trong bản đồ.
2.3 Một số công cụ hỗ trợ cho viêc lập bản đồ tư duy
Một sơ đồ tư duy có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với
các loại bút màu khác nhau. Tuy nhiên, cách thức này có nhược điểm là khó
lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa. Một giải pháp được hướng đến là sử dụng các
phần mềm để tạo ra sơ đồ tư duy. Hiện có khá nhiều phần mềm vẽ bản đồ tư
duy, mỗi phần mềm có thế mạnh và ưu, nhược điểm riêng, trong đó có phần

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status