Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
QUÁCH THÙY NGA
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING
TRONG DẠY HỌC TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI LỚP 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội
HÀ NỘI - 2013
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
QUÁCH THÙY NGA
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING
TRONG DẠY HỌC TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI LỚP 3
Sinh viên
Quách Thùy Nga
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế bài giảng
e-Learning trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 3” hoàn thành dưới sự
hướng dẫn của giảng viên - ThS. Nguyễn Thị Duyên là công trình nghiên
cứu của riêng tôi; các căn cứ, số liệu và kết quả nghiên cứu là chính xác, trung
thực. Đề tài chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào
khác.
Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Quách Thùy Nga
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AICC
:
Kĩ thuật dạy học
LCMS
:
Learning Content Management System
LMS
:
Learning Management System
PPDH
:
Phương pháp dạy học
SCORM
:
Sharable Content Object Reference Model
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 3
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu............................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 3
NỘI DUNG ................................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ELEARNING TRONG DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3......... 4
1.1. Bài giảng e-Learning .............................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm ..................................................................................... 15
1.1.3. Vai trò của bài giảng e-Learning trong dạy học ........................... 16
1.1.4. Một số phần mềm sử dụng để thiết kế bài giảng e-Learning ......... 19
1.1.5. Tiêu chuẩn đánh giá một bài giảng e-Learning ............................ 48
1.2. Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 ........................................ 50
1.2.1. Mục tiêu ....................................................................................... 50
1.2.2. Nội dung chương trình .................................................................. 51
1.2.3. Đặc điểm ..................................................................................... 52
1.2.4. Khả năng ứng dụng bài giảng e-Learning trong dạy học .............. 54
Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ELEARNING TRONG DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 ...... 56
2.1. Thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 .............................. 56
2.2. Thực trạng sử dụng bài giảng điện tử e-Learning trong dạy học
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Bậc tiểu học là bậc học nền tảng của bất cứ hệ thống giáo dục nào. Ở
bậc học này, học sinh (HS) được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản
nhất để tiếp tục con đường học tập trong tương lai. Trong kỷ nguyên công
nghệ, việc được học tập trong một môi trường giàu công nghệ là một điều
kiện tốt để các em có thể phát triển năng lực các nhân một cách tốt nhất. Nếu
sớm được tiếp cận với môi trường trường học và tư duy học tập hiện đại thì
HS tiểu học của chúng ta sẽ có cơ hội phát triển tốt hơn trong tương lai.
Không những vậy, đó sẽ là một tiền đề thật tốt cho các bậc học cao hơn để
hướng giáo dục phát triển theo xu hướng hiện đại.
Ngoài ra, xét về góc độ sự phát triển của dạy học thời gian gần đây, khi
mà việc dạy học tích cực hóa hoạt động của người học được quan tâm hàng đầu
thì ứng dụng CNTT vào dạy học là một điều hết sức quan trọng. Giáo viên (GV)
có nhiều lựa chọn hơn trong việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc
sử dụng công nghệ. HS cũng có điều kiện tốt hơn trong việc tự giác, tích cực
tham gia vào các hoạt động học tập trong môi trường công nghệ.
SV: Quách Thùy Nga
K35B-GDTH
1
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Ngày nay, hòa mình vào sự phát triển công nghệ của thế giới, tại Việt Nam,
cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật công nghệ, dạy học ngày
càng được hỗ trợ nhiều hơn bởi các thiết bị đa phương tiện hiện đại, từ đó khắc
phục được rất nhiều những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, đề xuất quy trình thiết kế bài giảng eLearning, từ đó vận dụng quy trình để thiết kế và dạy học môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 3. Qua đó, góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học và
nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về bài giảng e-Learning
Tìm hiểu đặc trưng môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
Tìm hiểu quy trình thiết kế bài giảng e-Learning trong môn Tự nhiên và
Xã hội lớp 3
Tiến hành soạn một số bài giảng e-Learning trong dạy học Tự nhiên và
Xã hội lớp 3
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Bài giảng e-Learning trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 3
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế bài giảng e-Learning trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 3
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp quan sát thực tiễn dạy học
Phương pháp điều tra, trao đổi về thực tiễn ứng dụng của việc thiết kế
bài giảng e-Learning trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 3
6. Giả thuyết khoa học
Nếu ứng dụng việc thiết kế bài giảng e-Learning trong dạy học Tự
có thể tự học mà không cần đến thầy dạy, không cần đến trường - lớp.
b. Chuẩn là gì?
Theo định nghĩa của ISO - Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
(International Organization for Standardization):
“Các thỏa thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu
chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ
dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu,
sản phẩm, quá trình, và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng” [16].
Một ví dụ về chuẩn được dùng rộng rãi trên thế giới là LEGO. Với các
đối tượng LEGO bạn có thể xây dựng mọi thứ bạn muốn. Thậm chí có các đối
tượng với kích cỡ và màu khác nhau, chúng đều khớp với nhau và chúng có
SV: Quách Thùy Nga
K35B-GDTH
4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
thể được kết hợp lại theo mọi cách vì các đối tượng tuân theo các luật nhất
định. Các chân luân chính xác có cùng cỡ và chúng luôn khớp. Trẻ em vẫn
thích chơi với nó vì khả năng tạo ra các hình thù mới không bị hạn chế.
Hình 1: Minh họa cho chuẩn.
c. Chuẩn e-Learning
E-Learning cũng có các chuẩn. Các chuẩn e-Learning đóng vai trò rất
quan trọng. Không có chuẩn e-Learning chúng ta sẽ không có khả năng trao
d.1. Chuẩn đóng gói (packaging standards)
Là chuẩn mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra
một bài học, khóa học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và
sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS) [17].
Chuẩn đóng gói bao gồm:
- Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy
nhất. Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học, các file HTML, ảnh,
multimedia, style sheet và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất.
- Thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc module sao cho có thể nhập
vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô
tả cấu trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên menu đó.
- Các kỹ thuật hỗ trợ chuyển các môn học hoặc module từ hệ thống quản lý
này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên
trong.
Các chuẩn đóng gói: AICC (Aviation Industry CBT Committee); IMS
Global Consortium; SCORM (Sharable Content Object Reference Model).
Các công cụ tuân theo chuẩn đóng gói: ReloadEditor; eXe.
d.2. Chuẩn truyền thông (communication standards)
Chuẩn trao đổi thông tin cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển
thị từng bài học đơn lẻ và có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của HS,
quá trình học tập của HS. Trong e-Learning, các kiểu trao đổi thông tin xác
định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin
được với các module [17].
SV: Quách Thùy Nga
K35B-GDTH
6
- Language: Xác định ngôn ngữ được sử dụng trong khoá học.
SV: Quách Thùy Nga
K35B-GDTH
7
- Description: mô tả về khoá học.
- Keyword: bao gồm từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm.
- Structure: mô tả cấu trúc bên trong của khoá học tuần tự, phân cấp và nhiều
hơn nữa. Aggregation Level xác định kích thước của đơn vị.
- Version: xác định phiên bản của khoá học.
- Format: quy định các định dạng file được dùng trong khoá học.
- Size: Kích thước tổng của toàn bộ các file có trong khoá học.
- Lacation: ghi địa chỉ website mà học viên có thể truy cập khoá học.
- Requirement: liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết để có
thể chạy được khoá học.
- Duration: quy định cần bao nhiêu thời gian để tham gia khoá học.
- Cost: ghi học phí của khoá học.
Các công cụ giúp tuân theo chuẩn Metadata: Developer Toolkit phát
triển bởi Sun Microsystems (IMS), và SCORM Metadata Generator được
đưa ra bởi ADL (Advances in Digital Libraries - Những tiến bộ trong thư
viện kỹ thuật số).
Chuẩn chất lượng nói đến chất lượng của các module và các môn học,
chúng kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khóa học cũng như khả năng hỗ trợ
của khóa học với những người tàn tật [17].
Các chuẩn chất lượng:
- Chuẩn chất lượng thiết kế: e-Learning Courseware Certification Standards
ADL (Advanced Distributed Learning) thuộc Bộ quốc phòng Mỹ.
SCORM (The Sharable Content Object Reference Model) do
U.S.Department of Defense (DoD) phát triển đầu tiên.
SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kĩ thuật, các đặc tả và các
9
hướng dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các
yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các đặc
tính sau:
- Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội
dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác.
- Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng
dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức.
- Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách
giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy.
- Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát
triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình
lại.
- Tính linh động (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng
dạy tại một nơi với một tập công cụ hay nền (platform) và sử dụng chúng tại
một nơi khác với một tập các công cụ hay nền.
- Tính tái sử dụng (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các
thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau.
+ SCORM 1.1: Đây là phiên bản đầu tiên. Sử dụng cấu trúc dữ liệu file
XML dựa trên bảng mô tả của Ủy ban AICC để mô tả cấu trúc nội dung,
nhưng thiếu một phương thức đóng gói đủ mạnh và thiếu hỗ trợ siêu dữ
liệu (metadata). Phiên bản này nhanh chóng bị thay thế bởi SCORM 1.2.
+ Nội dung được trình diễn theo thời gian thực
+ Có giải đáp ngay lập tức
+ Cảm giác trực quan (ngôn ngữ cơ thể, mô tả bằng bảng phấn, hình vẽ,…)
+ Rất tốt cho những người có kỹ năng đọc hoặc viết kém
+ Được hướng dẫn thực hiện
2) Hình thức trao đổi không đồng bộ có các lợi thế sau:
11
+Tự do về môi trường (ví dụ: tư thế ngồi viết; thời gian viết)
+ Làm được ở nhà hay văn phòng
+ Nội dung được chọn lọc, suy nghĩ kỹ
+ Xem lại sách vở nếu cần
+ Tự thực hiện theo ý muốn
Bài giảng e-Learning khác hoàn toàn so với các khái niệm: giáo án điện
tử, bài trình chiếu hoặc bài giảng điện tử thường gọi.
“Giáo án điện tử có thể hiểu là giáo án truyền thống của GV nhưng được
đưa vào máy vi tính - giáo án truyền thống nhưng được lưu trữ, thể hiện ở dạng
điện tử. Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những ưu điểm, thế
mạnh của CNTT sẽ phát huy trong việc trình bày nội dung cũng như hình thức
của giáo án. Như vậy, giáo án điện tử không bao hàm có ứng dụng hay không
việc ứng dụng CNTT trong tiết học mà giáo án đó thể hiện” [18]. Giáo án điện
tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV trên giờ lên
lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được số hóa và minh họa bằng các dữ liệu
đa phương tiện (multimedia) một cách trực quan, có cấu trúc chặt chẽ và logic
được quy định bởi cấu trúc của bài học.
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi
giáo án điện tử, bài giảng điện tử là tập hợp các học liệu được tổ chức theo
giảng,
kế
hoạch
lên
lớp
được
Multimedia hóa và được sử dụng cho
người GV lên lớp, có sự tương tác trực
tiếp giữa thầy và trò.
+ Bài giảng e-Learning là bài giảng + Vì GV vẫn là người trực tiếp điều hành
phục vụ cho việc tự học của HS mà việc sử dụng phần mềm nên có thể khai
không cần đến vai trò của GV giảng thác tối đa được những kiến thức cần
dạy.
chuyển tải trong phần mềm, tùy thuộc
vào trình độ của HS và phương pháp
giảng dạy của GV.
+ Bài giảng e-Learning là sản phẩm + Bài giảng điện tử là sự kết hợp những
được tạo ra từ các công cụ tạo bài ưu điểm của PowerPoint dạy học
giảng (authoring tools), có khả năng truyền thống và của các công nghệ hiện
13
Bài giảng e-Learning được đưa trực tiếp vào hệ thống Moodle (mã
nguồn mở) quản lý tài nguyên và quản lý học tập. Bên cạnh đó xét về giá, nếu
có mua thì cũng còn rẻ hơn nhiều lần so với một số phần mềm tạo bài trình
chiếu do một số công ty khác trong nước sản xuất (đắt, cứng nhắc, bó hẹp
trong một vài ứng dụng, không hợp chuẩn).
14
*
Giúp dễ dàng tạo ra các bài trình chiếu từ các slide trên PowerPoint
thành bài giảng điện tử tương tác tuân thủ theo chuẩn e-Learning và có thể
dạy và học qua mạng.
Cho phép chèn flash lên bài giảng.
Cho phép ghi âm thanh, hình ảnh, video và đưa lên bài giảng.
Cho phép chèn các câu hỏi tương tác (bao gồm cả câu hỏi trắc
nghiệm) lên bài giảng.
Cho phép xuất bài giảng (tuân thủ các chuẩn e-Learning như
SCORM, AICC) ra nhiều loại định dạng khác nhau như là: website, đĩa CD
và đưa lên hệ thống Adobe Connect Pro để có thể dạy và học trực tuyến.
Bài giảng e-Learning dựa trên CNTT và truyền thông: cụ thể là công
nghệ mạng kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán,…
Bài giảng e-Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống
do tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao
đổi thông tin dễ dàng hơn, và cũng đưa ra những nội dung học tập phù hợp
với khả năng và sở thích của từng người. Cụ thể như sau:
+ Bài giảng e-Learning không bị giới hạn bởi không gian và thời gian:
sự phổ cập rộng rãi của Internet đã dần xóa đi khoảng cách về thời gian và
không gian cho e-Learning. Người học có thể chủ động học tập, thảo luận bất
độ, giới tính tuổi tác đều có thể tìm cho mình một hướng tiếp cận khác nhau
với vấn đề mà không bị ràng buộc trong một khuôn khổ cụ thể nào (cá nhân
hoặc người học).
E-Learning thực hiện theo một quan điểm rộng nhất về việc học - các
giải pháp học tập không còn bị ràng buộc bởi các mô hình đào tạo truyền
thống.
16
Nhờ e-Learning mà giáo dục đã có thể thực hiện các tiêu chí giáo dục
mới: Học ở mọi nơi (any where), học mọi lúc (anytime), học suốt đời
(lifelong), dạy cho mọi người (anyone) và với mọi trình độ tiếp thu khác
nhau.
+ Học ở mọi nơi (anywhere): đó là phương châm để người học ở bất cứ
đâu, có thể thành phố, có thể là vùng sâu, vùng xa đều được hưởng một nội
dung học tập như nhau, một chất lượng học như nhau và được hưởng thầy dạy
giỏi như nhau. Tuy nhiên, điều kiện đặt ra là phải có điện, máy tính, mạng,…
+ Học ở mọi lúc (anytime): Người học sẽ chủ động bất cứ lúc nào họ
muốn.
+ Học suốt đời (lifelong): Khái niệm học tập trung cả về không gian và
thời gian sẽ mất dần đi. Thay vào đó là phải học suốt đời vì sự nâng cao dân
trí, vì xã hội phát triển quá nhanh. Người ta sẽ bớt nhu cầu về bằng cấp để tiến
tới nhu cầu nâng cao dân trí thường xuyên, nhu cầu cập nhật kiến thức để đáp
ứng yêu cầu của công việc.
+ Dạy cho mọi người với trình độ tiếp thu khác nhau: Với công nghệ
dạy học mới này, một bài giảng hay, súc tích sẽ không chỉ dành riêng cho một
lớp học, một lứa tuổi nào đấy mà nó có thể được áp dụng cho mọi đối tượng.
Mỗi học viên tùy theo khả năng của mình có thể học một lần/bài hoặc nhiều