Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ B2007-14-18
===============================================================
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Họ và tên Đơn vị công tác và
lĩnh vực chuyên
môn
Nội dung nghiên cứu
cụ thể được giao
Đặng Nguyệt Loan và
các cộng sự
Hoá sinh Kiểm tra bệnh học bằng ELISA
Nguyễn Thanh Thủy
Tiên và các cộng sự
Côn trùng học Định loại và xác định mật độ
các loại côn trùng chích hút
theo mùa
Hoàng Thị Như
Phương và các cộng sự
CNSH thực vật Tuyển chọn và nhân giống cây
sạch bệnh
Nguyễn Văn Ngọc Thực vật Điều tra, thu mẫu, thử nghiệm
thiên địch
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Tên đơn vị trong và ngoài
nước
Nội dung phối hợp nghiên
cứu
Họ tên người
đại diện đơn vị
1. Trung tâm sưu tập và
Đơn Dương và Đức Trọng
Mã số: B2007-14-18
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Xuân Tùng, Tel.: 0918-525624, E-mail: [email protected]
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Đà Lạt
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Trung tâm sưu tập và lưu trữ giống vi
sinh và tế bào Liên Bang (DSMZ) , CHLB Đức (Dr. Stefan Winter, Giám đốc
Trung Tâm) và Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Lâm Đồng (Th.S. Nguyễn Văn Sơn, Chi
cục phó)
Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2007 đến tháng 6/2009
1. Mục tiêu:
- Xác định chính xác các tác nhân chính gây thiệt hại trên diện rộng cây cà chua
ghép ở hai huyện Đơn Dương và Đức Trọng/Lâm Đồng
- Đưa ra được các khuyến cáo có tính khả thi cao để làm giảm thấp mức độ thiệt
hại
- Đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn trong lĩnh vực bệnh lý thực vật cho địa
phương và cho khu vực
- Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế.
2. Nội dung chính:
- Xác định nguyên nhân, hiện trạng các tác nhân gây hại (trọng tâm là virus)
- Xác lập các biện pháp phòng trừ
====================================================================
- 3 -
Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ B2007-14-18
===============================================================
- Thử nghiệm các mô hình phòng tránh các tác nhân gây hại trên quy mô nhỏ và
phân tích kết quả
- Thử nghiệm quy trình trên ruộng sản xuất và đưa ra khuyến cáo
- Báo cáo tổng kết
3. Các kết quả chính đạt được:
Vùng trồng cà chua ở hai huyện Đơn Dương và Đức Trọng (tỉnh Lâm Đồng)
1. Objective:
- to identify the main agents causing severe harvest losses of grafted tomatoes in
the regions Don Duong and Duc Trong/Lam Dong
- to extend highly reliable recomendations for reducing of losses
2. Main contents:
- Determination of causes, state-of-the-art of causal agents (focusing on plant
viruses)
- Building of the preventing and reducing strategies
- Examination and analysis of these strategies on mini-scales
- Examination of proposed strategies on tomato fields and extending of
recomendations.
3. Results obtained:
====================================================================
- 5 -
Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ B2007-14-18
===============================================================
The growing area of tomato in Don Duong and Duc Trong districts (Lam Dong
province, Vietnam) is approximately 4000 ha yearly yielding more than 12,000
tons of fruit.
Based on the symtomatology and host range analysis, four viruses including
tomato leaf curl virus (TLCV), tomato yellow leaf curl virus (TYLCV), tomato
mosaic virus (TMV), and cucumber mosaic virus (CMV) were isolated from the
leafs of disease plants and identified by DAS-ELISA tests. In three years (2006 –
2008), more than 1000 samples were collected and tested for virus infection.
It was examined that virus disease was the main cause of severe harvest losses of
tomato in this region. Mixed infection was detected on many fields, and the range
and types of infected viruses changed from season to season. The aphid and
transmission tests were also carried out, and the results showed that whitefly
(Bemisia tabaci) was the major vectơ of virus transmission.
Fig. : A virus-infected tomato yield leading to severe harvest loss.
Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ B2007-14-18
===============================================================
Tuy nhiên, sự bùng phát của các tác nhân nói trên là sự tổ hợp của rất nhiều
yếu tố sinh học-môi trường và tập quán canh tác ở địa phương, do đó các nhân tố
nói trên cần được xác định cụ thể.
Cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu tổng hợp thuộc lĩnh vực nói trên
được tiến hành tại thực địa.
Sau khi nhóm nghiên cứu tiến hành lấy mẫu phân tích tại thực địa trong 2
năm; với sự cộng tác của DSMZ (CHLB Đức), đã xác định có tối thiểu 4 loài virus
hại cây và 2 loài côn trùng chích hút khác nhau. Chúng đều thay đổi rất nhanh. Vì
lẽ đó, cần phải nghiên cứu cụ thể để tìm ra quy luật chuyển hoá của các tác nhân.
Từ đó mới có những khuyến cáo chính xác.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định chính xác các tác nhân chính gây thiệt hại trên diện rộng cây cà chua
ghép ở hai huyện Đơn Dương và Đức Trọng/Lâm Đồng
- Đưa ra được các khuyến cáo có tính khả thi cao để làm giảm thấp mức độ thiệt
hại
- Đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn trong lĩnh vực bệnh lý thực vật cho địa
phương và cho khu vực
- Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế.
====================================================================
- 8 -
Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ B2007-14-18
===============================================================
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU,
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hiện tại diện tích trồng cà chua của cả nước dao động từ 12000 đến 14000 ha,
trong đó tập trung nhiều nhất ở hai huyện Đơn Dương và Đức Trọng (Lâm Đồng)
khoảng 4000 đến 4500 ha/năm, năng suất bình quân đạt 35 đến 40 tấn/ha, nhiều
diện tích đạt 70 đến 80 tấn/ha nhờ lợi thế nhiệt độ thấp, phù hợp với giống cà chua
vị trí khác nhau.
Nghiên cứu biện pháp làm giảm tốc độ lây lan của nấm bệnh:
Chọn vùng khảo nghiệm mà dịch bệnh cụ thể là do nấm mới bắt đầu phát
triển để có kết quả chính xác, vì trong điều kiện thời tiết ẩm ướt nấm bệnh phát
triển rất nhanh và dễ lây lan.
2. Nội dung, p hương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu :
Nội dung 1: Xác định nguyên nhân, hiện trạng các tác nhân gây hại
a) Mục tiêu:
Tìm hiểu các bệnh phổ biến để khuyến cáo biện pháp phòng trừ kịp thời.
b) Sản phẩm phải đạt: kết quả phân tích và định loại.
c) Phương pháp:
Tiến hành khảo sát trên 4 khu vực được đánh giá là có tính đại diện cho tình
hình dịch bệnh tại vùng Ka Đô (Đơn Dương Lâm Đồng) và 2 khu vực thuộc huyện
Đức Trọng.
====================================================================
- 10 -
Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ B2007-14-18
===============================================================
Tại mỗi khu vực điều tra , tiến hành chọn mẫu khảo sát theo mô hình ô
ngẫu nhiên. Đối với những loại bệnh không phổ biến và không gây tổn thất
nghiêm trọng,
chúng tôi không tiến hành chọn mẫu thống kê định lượng mà chỉ xác định
tổng quát giá trị ngưỡng để tiến hành đánh giá bán định lượng. Ví dụ: <5% hoặc
Trên các cây cà chua có biểu hiện bệnh lý, chúng tôi tiến hành những phần việc cụ
thể như sau:
Nhận diện sơ bộ bệnh thông qua biểu hiện hình thái, phải phân biệt rõ bệnh
do từng đối tượng vi sinh vật (nấm, vi khuẩn, virus,…) và phân biệt giữa các bệnh
do cùng một nhóm vi sinh vật (ví dụ: thán thư, mốc sương, mắt cua,…).
Tiến hành thu mẫu có triệu chứng để giám định bệnh. Tổ chức thu mẫu vào
các tháng 3-4; 6-7, 11-12. Khi thu mẫu, đưa các mẫu bệnh khác nhau vào trong các
nghiệm lây nhiễm được thực hiện theo quy trình mô tả trong ngân hàng dữ liệu
virus thực vật của Hiệp hội Vi sinh ứng dụng (www.dpvweb.net). Trong thời gian
tiến hành đề tài, chúng tôi đã tiến hành giám định 4 đợt, mỗi đợt chọn 24 mẫu đại
diện thuộc phạm vi nghiên cứu nói trên.
b) Giám định bằng kính hiển vi điện tử: Dựa vào các triệu chứng nghi ngờ
nhiễm virus đã được mô tả trong các chuyên khảo, chúng tôi đã thu thập 9 mẫu
bệnh và gửi đến DSMZ (Đức) để tiến hành soi kính hiển vi điện tử.
====================================================================
- 12 -
Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ B2007-14-18
===============================================================
Để xác định vectơ truyền bệnh, chúng tôi sử dụng phương pháp lây nhiễm
chủ động bằng vectơ: Tiến hành bắt loại côn trùng chích hút có mặt phổ biến là bọ
phấn (Bemisia tabaci) trên các ruộng cà chua bị thiệt hại nặng, bỏ đói 2 – 3 giờ, sau
đó thả vào các cây cà chua ghép đã test sạch bệnh trước đó theo tỷ lệ 10 con/cây.
Cây thử nghiệm được trồng trong lưới chống muỗi trong suốt thời gian tiến hành
thử nghiệm. Chúng tôi tiến hành thí nghiệm này trên 3 giống trồng phổ biến tại địa
phương là Kim cương đỏ, Ana và 386, mỗi giống 10 cây. Thử nghiệm được tiến
hành 2 đợt.
Để khảo sát mật độ vectơ truyền bệnh, chúng tôi tiến hành đếm các loại côn
trùng chích hút trên cây khoai tây liên tục trong 5 ngày tại các thời điểm khác nhau
trong ngày (sáng, trưa, chiều, …) bẳng cách chia khu vực đếm theo hình zích zắc
và khoanh thành các ô ngẫu nhiên, mỗi ô gồm 3 cây và tiến hành đếm số lượng
vectơ trên 1 cây đại diện, sau đó dựa trên diện tích và số lượng cây của mảnh vườn
tính ra số lượng vectơ trên mảnh vườn tại các thời điểm khác nhau trong ngày.
Nội dung 2: Xác lập các biện pháp phòng trừ, thử nghiệm các mô hình phòng
tránh các tác nhân gây hại trên quy mô nhỏ và phân tích kết quả
a) Mục tiêu: Đưa ra khuyến cáo có tính khả thi để hướng dẫn nông dân thực
hiện nhằm hạn chế mức độ thiệt hại.
b) Phương pháp: Dựa vào việc nghiên cứu tài liệu về nguyên nhân bệnh sinh,
1. Xác định nguyên nhân, hiện trạng các tác nhân gây hại
GIÁM ĐỊNH BỆNH DO VIRUS GÂY RA TRÊN CÂY CÀ CHUA:
Đã phát hiện được các loại virus gây bệnh quan trọng trên tất cả các mẫu lá bị
bệnh, trong đó có nhiều trường hợp bội nhiễm, tức là nhiễm nhiều virus cùng lúc
(bảng 1).
Bảng 1 . Kết quả giám định virus trên các mẫu bệnh bằng DAS-ELISA
Thời điểm
khảo sát
Tình trạng nhiễm
TMV CMV TYLCV Bội nhiễm
Số
lượng
Tỷ lệ Số
lượng
Tỷ lệ Số
lượng
Tỷ lệ Số
lượng
Tỷ lệ
8/ 2007 2 8% 12 50% 16 67% 6 25%
Dec-07 1 4% 8 33% 20 83% 5 21%
4/ 2008 2 8% 12 50% 18 75% 8 33%
8/ 2008 1 4% 10 42% 19 79% 6 25%
Kết quả cho thấy, vào năm 2007, tại hai thời điểm khảo sát là tháng 8 và tháng
12, tất các mẫu nghi ngờ nhiễm virus đều cho kết quả dương tính với ít nhất một
loại virus, trong đó tỷ lệ cây bị nhiễm CMV hoặc TYLCV khá cao. Cụ thể: CMV
chiếm 12/24 (50%) vào tháng 8 và giảm nhẹ vào thời điểm tháng 12 (8/24); tỷ lệ
nhiễm TYLCV duy trì ở mức từ 67% (16/24) đến 83% (20/24).
====================================================================
- 15 -
- 17 -
Báo cáo tổng kết Đề tài KHCN cấp Bộ B2007-14-18
===============================================================
TYLCV. Tuy tỷ lệ cây bị nhiễm có sự dao động nhỏ trong hai đợt thử nghiệm
nhưng hầu như không có sự khác biệt đáng kể giữa các giống.
Bảng 2. Số lượng cây bị nhiễm virus do sử dụng bọ phấn làm tác nhân truyền
bệnh
Giống cây/loại
virus
Thời điểm thử
nghiệm
Ana* Red Diamond* 386*
CM
V
TYLCV Bội
nhiễm
CMV TYLC
V
Bội
nhiễm
CMV TYLCV Bội
nhiễm
Tháng 12/07 1 3 0 1 4 0 2 4 1
Tháng 4/08 2 4 1 2 3 2 1 2 1
* Số cây thử nghiệm của mỗi giống: 10 cây.
Tỷ lệ nhiễm chung của cả hai đợt là 9/60 đối với CMV và 20/60 với TYLCV.
Hiện tượng bội nhiễm do tác nhân chích hút cũng được khẳng định qua thử nghiệm
này: Trong hai đợt thử nghiệm, đã xác định được 5/60 cây bị nhiễm cùng lúc hai
loại virus nói trên.