BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*********o0o*********
NGUYỄN THỊ HỒNG THƠM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI SINH
VẬT HỮU HIỆU EMINA ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÀ CHUA TẠI VĨNH PHÚC CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS HOÀNG MINH TẤN
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi ñã nhận
ñược sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy, các cô là giảng viên trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội, nhiều tập thể, cá nhân, bạn bè, ñồng nghiệp và
người thân trong gia ñình. Qua ñây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- GS.TS. Hoàng Minh Tấn, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn và chỉ
bảo tôi trong suất quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này;
- Các thầy cô là giảng viên trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, trong
thời gian qua ñã giảng dạy, chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi trong suất quá trình
nghiên cứu, học tập.
- Các cán bộ của Trung tâm kỹ thuật Rau hoa quả tỉnh Vĩnh Phúc, các
ñồng nghiệp của tôi là những người ñã quan tâm, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể
tôi hoàn thành luận văn này;
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân
trong gia ñình, bạn bè của tôi ñã luôn ủng hộ, giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Người thực hiện
2.2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cà chua ở Việt Nam 10
2.3 Tình hình sản xuất cà chua trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 13
2.4 Các kết quả nghiên cứu về chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM
(EMINA) cho cây trồng 14
2.4.1 Tìm hiểu về chế phẩm EM 14
2.4.2 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu 17
2.4.3 Một số loại vi sinh vật phổ biến trong chế phẩm EM 19
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
2.4.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới 21
2.4.5 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm EM ở Việt Nam 26
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 31
3.1 ðối tượng nghiên cứu 31
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
3.3 Nội dung nghiên cứu 32
3.4 Bố trí thí nghiệm 32
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 34
3.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, thời gian qua các giai ñoạn: 34
2.5.2 Các chỉ tiêu về sinh lý 34
2.5.3 Các yếu tố cấu thành năng suất 35
2.5.4 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại chính 35
3.6 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất cà chua ðông Xuân 2012-2013 tại Vĩnh Phúc 37
4.1.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến các giai ñoạn sinh
trưởng chính của cà chua 37
lá của giống cà chua Savior 58
4.2.5 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến khả năng tích lũy
chất khô của giống cà chua Savior 59
4.2.6 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống cà chua Savior 60
4.2.7 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến nang suất lý
thuyết, năng suất thực thu của giống cà chua Savior 62
4.2.8 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến mức ñộ nhiễm
sâu bệnh của giống cà chua Savior 64
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
4.2.9 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến hiệu quả kinh tế
của giống cà chua Savior 65
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 71
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu viết tắt
Tên ñầy ñủ
DANH MỤC BẢNG
TT Tên bảng Trang
2.1 Thành phần hóa học của 100g cà chua 5
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của các châu lục năm
2012 9
2.3 Những nước có diện tích canh tác cà chua lớn nhất thế giới năm
2012 10
2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2005-2012 11
2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua trên ñịa bàn Vĩnh Phúc
giai ñoạn 2001-2012 14
2.6 Kết quả nghiên cứu tác ñộng EM ñến nốt sần cây ñậu tương 29
2.7 Kết quả xác ñịnh khối lượng hạt thu hoạch ñược 30
4.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến thời gian qua các giai
ñoạn sinh sinh trưởng suất giống cà chua Savior 38
4.2 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây giống cà chua Savior 41
4.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
ñường kính thân cây của giống cà chua Savior 43
4.4 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến chỉ số diện tích lá
của giống cà chua Savior 45
4.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến khả năng tích lũy chất
khô của giống cà chua Savior 48
4.6 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống cà chua Savior 50
4.7 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến năng suất lý thuyết,
năng suất thực thu giống cà chua Savior 51
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
chiều cao cây của giống cà chua Savior 41
4.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
ñường kính thân cây giống cà chua Savior 44
4.4 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến chỉ số diện tích lá
giống cà chua Savior 46
4.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến khả năng tích lũy
chất khô của giống cà chua Savior 48
4.6 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý EMINA ñến năng suất lý thuyết,
năng suất thực thu của giống cà chua Savior 51
4.7 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến khả năng tích lũy
chất khô của giống cà chua Savior 60
4.8 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến năng suất lý
thuyết, năng suất thực thu của giống cà chua Savior 63
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill), thuộc họ cà (Solanaceae), là
loại rau ăn quả có nguồn gốc từ Nam Mỹ, có giá trị dinh dưỡng cao, quả cà
chua chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Cà chua cung cấp năng lượng và
khoáng chất làm tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, chống hoại huyết, chống
ñộc. Về giá trị sử dụng, cà chua ñược dùng dưới nhiều hình thức khác nhau
như ăn tươi, làm salat, nước uống hoặc chế biến làm dạng dự trữ. Ngoài ra cà
chua còn dùng làm mỹ phẩm, chữa mụn trứng cá. Với giá trị kinh tế, giá trị sử
dụng ña dạng và cho năng suất cao, cà chua ñã và ñang trở thành một trong
những loại rau ñược ưa chuộng nhất. Chính vì vậy, chúng ta luôn quan tâm
liệu khoa học mới về ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất của cà chua giống Savior tại Vĩnh Phúc.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của ñề tài sẽ làm cơ sở khoa học cho việc
ñề xuất công thức xử lý tối ưu nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế
của cây cà chua.
1.4. Giới hạn của ñề tài
- Thời gian: Vụ ðông Xuân 2012-2013
- ðịa ñiểm: Trại thực nghiệm Trung tâm kỹ thuật rau hoa quả Vĩnh
Phúc
- Sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA do Viện sinh học
nông nghiệp trường ðHNN Hà Nội cung cấp. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Nguồn gốc, phân loại, giá trị của cây cà chua
2.1.1. Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua
Nhiều nghiên cứu cho rằng, cà chua có nguồn gốc ở Nam Mỹ và là một
trong những cây trồng quan trọng của người Anh ðiêng. Theo tài liệu từ Châu
Âu thì người Aztec và người Toltec là những người phát tán cây cà chua ñến
các châu lục. Ở châu Âu, sự tồn tại của cà chua ñược khẳng ñịnh thông qua
tác phẩm giới thiệu về những giống cà chua có màu vàng và ñỏ nhạt ñược
mang về từ Mêhicô của nhà nghiên cứu về thực vật Pier Andrea Matthiolus
vào năm 1544 (Nguyễn Văn Hiển, 2000), là thời ñiểm chứng minh sự tồn tại
của cà chua trên thế giới. Theo Nguyễn Văn Hiển, 2000, Cà chua có nguồn
gốc từ Nam Mỹ, dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ñảo Galapagos
chua ñược khẳng ñịnh thông qua tác phẩm giới thiệu về những giống cà chua
có màu vàng và ñỏ nhạt ñược mang về từ Mêhicô của nhà nghiên cứu về thực
vật Pier Andrea Matthiolus vào năm 1544 (Tạ Thu Cúc, 2006). ðây cũng là
thời ñiểm chứng minh sự tồn tại của cà chua trên thế giới.
Theo Luck Will (1946) cà chua từ Nam Mỹ ñược ñưa ñến châu Âu vào
thế kỷ 16 và ñược trồng ñầu tiên ở Tây Ba Nha. Vào thời gian này, nó chỉ ñược
coi như một loại cây cảnh, cây làm thuốc. ðến năm 1750 cà chua ñược trồng
làm thực phẩm tại Anh và ñược gọi với nhiều tên gọi khác nhau: pomid’oro hay
Golden apple (ở Italia) hay pomme d’ amour (ở Pháp). ðến thế kỷ 18 ñã có
nhiều nghiên giúp cho bộ giống cà chua trở nên ña dạng, phong phú hơn và nó
ñã trở thành thực phẩm ở nhiều vùng. Vào cuối thế kỷ 18, cà chua ñược dùng
làm thực phẩm ở Nga và ñến ñầu thế kỷ 19, sau chứng minh của George
Washing Carver về sự an toàn và tác dụng của cây cà chua thì nó mới chính thức
ñược sử dụng làm thực phẩm và ñã trở thành thực phẩm không thể thiếu ở nhiều
vùng trên thế giới.
ðến thế kỷ 17 các lái buôn người châu Âu ñã mang cà chua sang châu
Á. Vào thế kỷ 18, cà chua ñược ñưa vào Châu Á nhờ các lái buôn người Châu
Âu và thực dân Hà Lan, Bồ ðào Nha, Tây Ban Nha. ðầu tiên là Philippin,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
ñảo Java và Malaysia, sau ñó ñến các nước khác và trở nên phổ biến (Lin Jin
Sheng, wang longzhi. Han, 1994).
Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm ñóng, tức
là khoảng 100 năm trước ñây, và ñược người dân thuần hóa trở thành cây bản
ñịa. Từ ñó cùng với sự phát triển của xã hội, cây cà chua ñã và ñang trở thành
một cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam.
Có thể nói trong rất nhiều năm cà chua ñã ñược coi như là cây thuốc và
cây cảnh, mãi ñến cuối thế kỷ 18 ñầu thế kỷ 19 cà chua mới ñược liệt vào cây
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của 100g cà chua
Thành phần Quả chín tự nhiên Nước ép tự nhiên
Nước
93,76g 93,9g
Năng lượng
21Kcal 17Kcal
Chất béo
O,33g 0,06g
Protein
0,85g 0,76g
Carbohydrates
4,46g 4,23g
Chất xơ
1,10g 0,40g
Kali
223mg 220mg
Phot pho
24mg 19mg
Magie
11mg 11mg
Can xi
5mg 9mg
Vitamin C
19mg 18,30mg
Vitamin A
623IU 556IU
Vitamin E
0,38mg 0,91mg
Niacin
0,628mg 0,67mg
số loại quả khác như: Táo, anh ñào, dâu tây cho thấy nhóm vitamin C có trong
quả cà chua cao gấp 10 lần so với dâu tây và gấp 2 lần so với anh ñào.
Quả cà chua ñược sử dụng rất phong phú: Dùng ăn tươi, nấu chín và
còn là nguyên liệu cho các sản phẩm chế biến công nghiệp: nước cà chua, bột,
muối chua có giá trị xuất khẩu rất cao (Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoan,
1995).
2.1.3. Giá trị kinh tế
Cà chua có thể dùng ñể ăn tươi, nấu nướng, vừa là nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến với các loại sản phẩm khác nhau. Do ñó, ñối với các
nước trên thế giới nói chung, ñặc biệt là các nước nhiệt ñới nói riêng, trong ñó
có Việt Nam, thì cây cà chua là một trong những cây trồng mang lại hiệu quả
kinh tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Theo FAO (1999) ðài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng
trị giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến. Lượng cà chua trao
ñổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong ñó cà chua ñược dùng
ở dạng ăn tươi chỉ 5 – 7%. Ở Mỹ (1997), tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua
cao hơn gấp 4 lần với lúa nước, 20 lần so với lúa mỳ (Tạ Thu Cúc, 2002).
Theo ðào Xuân Thảng (2005), trong báo cáo tổng kết khoa học kỹ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
thuật dự án KC06.DA10NN "sản xuất thử nghiệm giống cà chua lai số1, C95,
dưa chuột lai sao xanh1, PC1 phục vụ chế biến xuất khẩu", cho biết: Giống cà
chua Lai số1, C95 ñược sản xuất thử tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh cho
thu nhập 35-40 triệu ñồng/ha, lãi thuần 15-20 triệu ñồng (ðào Xuân Thảng,
Lê Quý Tường, Nguyễn Quốc Lý, 2005).
Theo số liệu ñiều tra của phòng nghiên cứu kinh tế thị trường (Viện nghiên
trên thế giới và ñược trồng rộng rãi ở các châu lục. Theo FAO (1999), trên thế
giới có 158 nước trồng cà chua (Tạ Thu Cúc, 2002). Diện tích, sản lượng,
năng suất cà chua trên thế giới như sau:
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của
các châu lục năm 2012
Quốc gia
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng (nghìn
tấn)
Thế giới
4.338,83 335,93 145.751,507
Châu Phi
860,74 200,25 17.236,03
Châu Mỹ
479,07 508,60 24.365,66
Châu Á
2.436,49 335,78 81.812,01
Châu Âu
553,41 393,21 21.760,15
Châu Úc
9,13 637,78 577,66
Trong 12 năm (từ năm 1999 ñến năm 2012) diện tích cà chua thế giới
tăng 1,09 lần (từ 3.984 nghìn ha lên 4.338,83 nghìn ha), sản lượng tăng 1,36
lần (từ 109124,123 nghìn tấn lên 145751,507 nghìn tấn), trong khi ñó năng suất
tăng 1,23 lần (từ 273 tạ/ha lên 335 tạ/ha).
Theo Bảng 2.1 thì năm 2012, Châu Á có diện tích trồng cà chua
Italia 118,822 6024.8
8
Mexico 98,189 2997.64
(Nguồn Faostast, 2012)
2.2.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cà chua ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cà chua là cây rau ñược trồng và tiêu thụ phổ biến trong
cả nước, hàng năm diện tích cà chua chiếm khoảng 7-10% tổng diện tích rau
cả nước và chiếm tới 3-4% tổng sản lượng, riêng năm 2000 diện tích và sản
lượng cà chua chiếm 29% tổng diện tích và sản lượng rau cả nước (số liệu của
tổng cục thống kê, 2006).
Do nhu cầu ngày càng cao của thị trường về số lượng và chất lượng cà
chua phục vụ trong nước và chế biến xuất khẩu. Vì vậy, trong thời gian qua
nhờ các tiến bộ về giống mới, quy trình kỹ thuật tiên tiến ñược ñầu tư và triển
khai có hiệu quả vào sản xuất nên năng suất và sản lượng cà chua ñược cải
thiện một cách ñáng kể.
Từ năm 2006 ñến năm 2009, tình hình sản xuất cà chua ở nước ta có xu
hướng ổn ñịnh hoặc giảm ñiện tích gieo trồng (giảm từ 22,962 nghìn ha năm
2006 xuống 20,540 nghìn ha năm 2009); Tuy nhiên, về năng suất thì không
ngừng ñược nâng lên: năm 2006 năng suất ñạt 196,0 tạ/ha tăng lên 240,7 tạ/ha
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
vào năm 2009 (tăng 21,57%), chứng tỏ giai ñoạn này ñã có những tiến bộ
trong công tác chọn tạo giống, áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nên
năng suất cà chua ñã ñược nâng lên ñáng kể.
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2005-2012
Năm
Diện tích
458.214
2008
24.850
216
535.438
2009
20.540
241
494.332
2010
21.784,2
252,6
550.183,8
2011
23.083,6
12
nhiều hạn chế.
Tuy nhiên so với các nước trong khu vực, sản xuất cà chua ở Việt Nam
có nhiều lợi thế là:
- ðược sự quan tâm ñặc biệt của nhà nước về ñầu tư và ñịnh hướng mở
rộng và phát triển cây rau hiện nay. ðề án "Phát triển rau, quả, hoa và cây
cảnh thời kỳ 1999-2010" của Bộ Nông nghiệp và PTNT ñược Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt ngày 3/9/1999. Kế hoạch sản xuất rau ñược xác ñịnh:
Diện tích sản xuất rau ñạt 600.000 ha với sản lượng 10 triệu tấn năm 2005 và
800.000 ha với sản lượng 14 triệu tấn năm 2010 ñể ñạt bình quân ñầu người là
110 kg/người/năm .
- ðặc biệt là các tỉnh phía bắc có ñiều kiện thời tiết khí hậu, ñất ñai của
rất phù hợp cho sinh trưởng, phát triển của cây cà chua, nếu ñược ñầu tư tốt sẽ
cho năng suất rất cao.
- Quỹ ñất có thể phát triển cà chua là rất lớn vì trồng trong vụ ñông xuân
không ảnh hưởng hai vụ lúa, sản phẩm tập trung từ tháng 12 ñến tháng 3, trái vụ
so với thời vụ trồng và thu hoạch cà chua của Trung Quốc, nước có có khối
lượng cà chua lớn nhất thế giới nên ít bị cạnh tranh và có thị trường xuất khẩu
quả tươi và chế biến là rất lớn (ðào Xuân Thảng, Lê Quý Tường, Nguyễn Quốc
Lý, 2005).
- Các vùng trồng cà chua ñều có nguồn lao ñộng lớn, nông dân có kinh
nghiệm canh tác, nếu có thị trường sẽ thu hút ñược nguồn lao ñộng dồi dào,
giá công lao ñộng rẻ, hạ giá thành sản phẩm, có khả năng cạnh tranh cao.
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần,
nhiều Công ty giống tư nhân, Công ty giống nước ngoài ñược hình thành và
cùng tham gia tích cựu vào công tác nhập giống, tạo giống và chuyển giao
cho sản xuất. Công ty Trang Nông với một số giống: TN148, TN002, TN005,
TN52, TN54 cùng với các giống VL2000, VL2910 của công ty Hoa Sen
ðông - ðông xuân, chiếm trên 75% diện tích), chưa có công nghệ chế biến,
khả năng bảo quản kém,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua trên ñịa bàn Vĩnh Phúc
giai ñoạn 2001-2012
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
2001 196,7 223,5 4.396,2
2002 266,4 216,7 5.772,9
2003 281,5 241,1 6.787,0
2004 223,1 223,7 4.990,7
2005 183,4 212,2 3.891,7
2006 268,2 229,9 6.165,9
2007 124,5 203,6 2.534,8
2008 263,6 225,5 5.944,2
2009 58,1 181,5 1.054,5
2010 231,0 245,7 5.675,7
2011 203,3 226,1 4.596,8
2012 257,2 241,0 6.199,0
Nguồn: Trích số liệu
của Cụ
c
thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2001, 2012
.
Qua bảng 2.4 cho thấy, từ năm 2001 ñến năm 2012 tình hình sản xuất