GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THANH SƠN
NGHIÊN CƯU ANH HƯƠNG CUA CHÊ PHÂM VI SINH VÂT HƯU
HIÊU (EMINA) ðÊN SINH TRƯƠNG, PHAT TRIÊN VA NĂNG SUÂT
GIÔNG LAC L14 TAI TAM DƯƠNG VINH PHUC.
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGANH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MA SÔ : 60.62.01.10
NGƯƠI HƯƠNG DÂN KHOA HỌC
GS - TS HOÀNG MINH TẤN
HA NÔI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
nghiên cứu, học tập.
- Các ñồng nghiệp của tôi là những người ñã quan tâm, tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn này;
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân
trong gia ñình, bạn bè của tôi ñã luôn ủng hộ, giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Người thực hiện
Nguyễn Thanh Sơn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
nghiệm. 32
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 33
3.3.4 Phương pháp xử lỷ số liệu 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất giống lạc L14 35
4.1.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao thân chính của lạc (cm) 35
4.1.2 Ảnh hưởng của nằng ñộ EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng diện
tích lá và chỉ số diện tích lá của lạc 37
4.1.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến ñộng thái tích lũy chất khô
của lạc 39
4.1.4 Ảnh hường của nồng ñộ EMINA ñến ñộng thái hình thành nốt
sần của lạc (nốt /cây) 41
4.1.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến các yếu tố cẩu thành năng
suất và năng suất của lạc 43
4.1.6 Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến hiệu quả kinh tế của lạc 46
4.2 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất giống lạc L14 47
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
4.2.1 Ảnh hưởng của phương thức xử lỷ EMINA ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao thân chính của lạc (cm) 47
4.2.2 Ảnh hưởng của phương thức xử lỷ EMINA ñến ñộng thái tăng
trưởng diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của lạc 48
4.2.3 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến ñộng thái tích
lũy chất khô của lạc (g/cây) 50
4.2.4 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến ñộng thái hình
sần của lạc (nốt /cây) 42
4.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của lạc. 43
4.6 Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến năng suất của lạc 45
4.7 Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến hiệu quả kinh tế của lạc 46
4.8 Ảnh huửng của phutmg thức xử lý EMINA ñến ñộng thái tăng
trưởng chiêu cao thân chính của lạc (cm) 47
4.9 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến ñộng thái tăng
trưởng diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của lạc 49
4.10 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến khối lượng chất
khô của lạc (g/cây) 50
4.11 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến ñộng thái hình
thành nốt sần của lạc (nốt /cây) 51
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
4.12 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của lạc 53
4.13 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến năng suất của lạc 54
4.14 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến hiệu quả kinh tế
của lạc 55
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC HÌNH
phổ biến như: Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Á Hạt lạc có hàm lượng các chất
dinh dưỡng rất cao như: Protein chiếm 25 - 30%, hàm lượng dầu 45 - 50%,
ngoài ra trong hạt lạc còn chứa 8 axit amin không thay thế và các loại vitamin
quan trọng khác. Do ñó ngoài việc sử dụng làm thực phẩm cho con người, lạc
còn ñược dùng chế biến thức ăn cho gia súc và nguyên liệu cho nhiều ngành
chế biến khác.
Hiện nay lạc là một trong những cây trồng chủ lực, có tiềm năng phát
triển kinh tế trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Tam Dương nói
riêng. Trong nhiều năm qua tỉnh Vĩnh Phúc ñã có nhiều cơ chế chính sách ñầu
tư khuyến khích người trồng lạc. Mặc dù vậy năng suất lạc của Vĩnh Phúc
hiện nay so với một số tỉnh khác như: Phú Thọ, Bắc Giang, Nam ðịnh, Nghệ
An vẫn còn ở mức thấp. Nguyên nhân làm cho năng suất lạc của tỉnh còn
thấp hơn so với một số tỉnh khác là do nhân dân trồng lạc của tỉnh Vĩnh Phúc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
vẫn còn thiếu vốn ñể ñầu tư thâm canh, chưa thực sự chú ý tới việc sử dụng
giống mới có tiềm năng, năng suất cao, kỹ thuật trồng, lượng phân bón và
cách bón phân, nhất là sử dụng một số chế phấm sinh học vào sản xuất chưa
ñược quan tâm ñúng mức.
Tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc, cây lạc ñã trở thành cây trồng
không thể thiếu và có vai trò rất quan trọng trong hệ thống cây trồng, tăng thu
nhập kinh tế trên ñơn vị diện tích, góp phần vào công tác xóa ñói, giảm nghèo
trên ñịa bàn huyện. Tuy nhiên, sản xuất lạc tại ñây vẫn còn manh mún, người
dân chưa thực sự mạnh dạn ñầu tư mà chủ yếu theo phương thức truyền
thống. Các tiến bộ kỹ thuật tăng năng suất lạc chưa ñược áp dụng nhất là sử
dụng các chế phẩm phân bón lá và các chế phẩm vi sinh vật ñể tăng khả năng
sinh trưởng, hoạt ñộng sinh lý và khả năng tích lũy chất khô nâng cao năng
suất chất lượng lạc
Vĩnh Phúc.
1.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của chế phấm vi sinh vật hữu hiệu (EMINA)
ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L14 trồng vụ Xuân năm 2013 tại
Tam Dương - Vĩnh Phúc.
ðề tài ñược tiến hành tại thôn Sau xã Hoàng Lâu huyện Tam Dương
tỉnh Vĩnh Phúc.
Thời gian thực hiện ñề tài: vụ Xuân năm 2013. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Yêu cầu về sinh thái của cây lạc
2.1.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ
Lạc là loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới, phân bố ở nhiều châu lục,
nhiều nước khác nhau. Vì vậy tùy theo nguồn gốc xuất xứ của từng giống mà
yêu cầu của chúng ñối với nhiệt ñộ cũng khác nhau.
Nhiệt ñộ có vai trò rất quan trọng ñối với cây trồng nói chung và cây lạc
nói riêng. Nhiệt ñộ tối thấp sinh vật học của lạc ở giai ñoạn sinh trưởng và
phát triển là 12 - 13°C, giai ñoạn hình thành cơ quan sinh thực là 17 - 18°C.
(Degeus I. G, 1998).
Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố ảnh hưởng ñến thời gian nảy mầm của
lạc và là yếu tố khí hậu quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian sinh
trưởng sinh dưỡng của lạc. Thời kỳ nảy mầm cần tích ôn 250 - 320°c, nhiệt
ñộ trung bình thích hợp ñối với cây lạc là 25 - 30°C. Nhiệt ñộ tối thấp sinh
học cho thời kỳ nảy mầm là 12°C.
quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng vào hạt.
2.1.2 Yêu cầu về ánh sáng
Ánh sáng ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây lạc thông qua
hai chỉ tiêu là cường ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng trong ngày.
Theo Forestier (1957) thì sự ra hoa của cây lạc không phụ thuộc vào
quang chu kỳ, nhưng sự phân hóa mầm hoa và tổng số hoa hình thành quả
phụ thuộc rất nhiều vào ánh sáng.
Theo Ono và Otaki (1971), 60% bức xạ mặt trời trong 60 ngày sau khi
cây lạc mọc là cần thiết. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nhiệt ñộ
thấp ức chế sự hình thành các cành sinh sản dẫn ñến số hoa bị giảm. Cây lạc
có phản ứng với cường ñộ ánh sáng mạnh (Pallmas và Samish, 1974).
Hang và MC Cloud (1976) cho rằng cường ñộ ánh sáng thấp trong giai
ñoạn sinh trưởng, phát triển làm tăng nhanh chiều cao cây nhưng giảm khối
lượng lá và hoa. Cường ñộ ánh sáng có tác ñộng rất lớn ñến sự ra hoa, nếu
cường ñộ ánh sáng giảm trước thời kỳ ra hoa sẽ gây nên rụng hoa. Cường ñộ
ánh sáng thấp ở thời kỳ ñâm tia, hình thành quả thì sẽ làm cho số lượng tia,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
quả giảm ñi, ñồng thời khối lượng quả cũng bị giảm theo (Hudgens và
MC Cloud, 1974).
Tuy nhiên quá trình nở hoa thuận lợi khi số giờ nắng ñạt khoảng 200
giờ/tháng. Trong thời kỳ nở hoa, trong những ngày nắng, hoa nở sớm, nở tập
trung và quá trình thụ phấn, thụ tinh cũng thuận lợi hơn so với những ngày
không có nắng.
2.1.3 Yêu cầu về ñất
Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới nên yêu cầu về ñiều kiện lý
tính của ñất rất chặt chẽ. York và Codwell (1951) cho rằng ñất phù hợp nhất
cho cây lạc sinh trưởng, phát triển là ñất phải thoát nước nhanh, có màu sáng,
ñộ ẩm giới hạn ñồng ruộng.
Tổng nhu cầu nước trong suốt thời gian sinh trưởng của lạc từ khi nẩy
mầm ñến khi thu hoạch là 450 - 700 mm. Nhu cầu này thay ñổi tùy thuộc vào
yếu tố giống và từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau. Hệ số sử dụng nước của
lạc trung bình khoảng 400 - 520 mm.
Theo Jonh (1949) lượng mưa lý tưởng ñể trồng lạc ñạt kết quả tốt trong
khoảng 80- 120mm trước khi gieo ñể dễ làm ñất, khoảng 100 - 120mm khi
gieo vì ñây là lượng mưa cần thiết ñể cho lạc mọc tốt và ñảm bảo mật ñộ,
khoảng 200mm từ khi bắt ñầu ra hoa ñến khi tia quả ñâm xuống ñất và quả
bắt ñầu lớn ñến khi chín.
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, nhu cầu nước của lạc là tương ñối thấp
và ở thời kỳ này khả năng chịu hạn của cây lạc là tốt nhất, Tuy nhiên, thiếu
ẩm trong thời gian này thì quá trình ra hoa, quả ở lạc chậm, nhưng nếu mưa
liên tục quá trình sinh trưởng sinh dưỡng quá mạnh dẫn tới năng suất thấp.
Ở thời kỳ sinh trưởng sinh thực nhu cầu nước của cây lạc là lớn nhất,
ñặc biệt là ở thời kỳ hình thành quả và hạt. Nhiều tác giả khi nghiên cứu về
thời kỳ khủng hoảng nước của cây lạc ñều nhận ñịnh rằng, các thời ñiểm
khủng hoảng nước của cây lạc là thời kỳ ra hoa rộ, thời kỳ ñâm tia và thời kỳ
hình thành quả và hạt.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
Theo Duan Shufen (1999) thời kỳ nào xảy ra hạn cũng làm ảnh hưởng
ñến năng suất lạc, nhưng hạn vào thời kỳ hình thành quả là nguy hiểm nhất,
tiếp ñến là giai ñoạn giữa ra hoa, ñâm tia và quả mẩy. Mặc dù vậy nhưng hiện
nay lạc trồng vẫn ñang phụ thuộc vào nước trời là chủ yếu.
Trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Tam Dương nói riêng
lạc ñược trồng chủ yếu trong vụ Xuân từ tháng 2 ñến tháng 6 trong năm. Trong
nhánh và phát triển nhiều khi lạc ra hoa. Do ñó ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng
của cây, lạc chưa có khả năng cố ñịnh N cho cây, nên lúc này cần bón bổ sung
cho cây một lượng N kết họp với phân chuồng, tạo ñiều kiện cho cây sinh
trưởng phát triển mạnh thúc ñẩy sự phát triến của vi khuẩn cộng sinh ở thời
kỳ sau (Ưng ðịnh, 1977).
Số lượng nốt sần của rễ lạc tăng lên theo thời gian sinh trưởng và ñạt
cực ñại ở thời kỳ hình thành quả và hạt, lúc này hoạt ñộng cố ñịnh của vi sinh
vật rất mạnh, nhưng ñể ñạt năng suất lạc cao việc bón bổ sung vào thời kỳ này
là rất cần thiết. Vì hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần thời kỳ này
mạnh nhưng lượng ñạm cố ñịnh ñược không ñủ ñáp ứng nhu cầu của cây,
nhất là trong thời kỳ phát dục mạnh.
Việc bón cho cây lạc ñặc biệt là phân ñạm, phải cân bằng ñược quan hệ
giữa lượng ñạm cộng sinh với lượng ñạm hấp thu do rễ. Giải quyết ñược vấn ñề
này cần xác ñịnh thời kỳ bón phân, lượng phân ñạm cần bón, dạng phân ñạm sử
dụng và việc bón cân ñối dinh dưỡng ñể tạo ñiều kiện cho cây lạc hấp thu một
cách tốt nhất.
+ Nhu cầu về photpho
Photpho có vai trò rất quan trọng, là yếu tố dinh dưỡng cần thiết ñối với
cây lạc. Nó có tác dụng lớn ñến sự phát triển nốt sần, sự ra hoa và hình thành
quá. Vì vậy trên các loại ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ, lượng
photpho không cung cấp cho cây hấp thụ ñủ sẽ ảnh hưởng ñến năng suất lạc.
ðể tăng năng suất lạc thì việc bón phân cho lạc là rất cần thiết trên nhiều loại
ñất trồng và lượng phân lân bón cho lạc ñòi hỏi tương ñối cao vì khả năng hấp
thu photpho của lạc kém. Các loại ñất bạc màu, ñất khô cằn nhiệt ñới thường
thiếu photpho. Vì vậy việc bón photpho cho lạc là vô cùng cần thiết.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
chất ñiều chỉnh và xúc tác. Thiếu kali các quá trình tổng hợp ñường ñơn và tinh
bột vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân chia tế bào diễn ra
không bình thường.
ðối với cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng thì nhu cầu hút kali
nhiều hơn nitơ, nhất là môi trường giàu kali và có khả năng hấp thụ kali cao
hơn mức cần thiết. Lượng kali lạc hấp thu cao hơn nhiều so với photpho và
nitơ, khoảng 15kg/l tấn quả khô. Lạc hấp thụ kali tương ñối sớm và có tới 60 -
70% nhu cầu kali của cây ñược hấp thụ trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực,
ñến thời kỳ chín nhu cầu kali không ñáng kể.
+ Nhu câu vê canxỉ
Canxi là một trong những nguyên tố quan trọng nhất ñể tăng năng suất,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
sản lượng lạc. Trong cây, canxi là một nguyên tố ít di ñộng vì nó thường ở thể
oxalat. Canxi có rất nhiều chức năng sinh lý như: Làm tăng ñộ nhớt của
nguyên sinh chất, giảm tính thấm, vì vậy nó có ý nghĩa lớn trong tính chống
chịu của thực vật (Chu Thị Thơm và cộng sư, 2006).
Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc. Bón vôi không
những chỉ có ý nghĩa làm tăng trị số pH của ñất mà còn tạo môi trường thích
hợp cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm hoạt ñộng, vệ sinh ñồng ruộng và là chất dinh
dưỡng cần thiết cho quá trình tạo quả và hạt. Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng ñến
quá trình hình thành hoa, ñậu quả, quả ốp, hạt không mẩy. Nhiều nghiên cứu
cho rằng, thời kỳ cây lạc cần canxi nhất nên bón trực tiếpcanxi vào gốc trước
khi vun, vào thời kỳ hoa héo ñợt 2 sẽ làm cho tia quả hút canxi trực tiếp, vỏ
quả sẽ mỏng và hạt mẩy hơn.
+ Nhu cầu về magiê và lưu huỳnh
Magiê (Mg) là thành phần của diệp lục và là thành phần trong nhiều hệ
thống men liên quan trực tiếp ñến quá trình quang hợp của cây, ngoài ra
2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp, cây thực phấm ngắn
ngày. Trên thế giới mặc dù cây lạc ñã ñược trồng từ rất lâu nhưng vẫn chỉ
mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu. Vai trò kinh tế của lạc chỉ ñược xác ñịnh
hơn 100 năm trở lại ñây, khi ngành công nghiệp ép dầu lạc phát triển, nhu cầu
sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu
tư phát triển sản xuất lạc với diện tích ngày càng lớn. Trong số các cây lấy
dầu lạc có diện tích, sản lượng ñứng thứ 2 sau cây ñậu tương và ñược trồng
phổ biến hơn 100 nước trên thế giới. Theo FAO STAT năm 2011 cho thấy
năm 2006 cả thế giới gieo trồng ñược 21,49 triệu ha, ñến năm 2010 diện tích
trồng lạc ñã tăng lên 24,09 triệu ha (Bảng 2.1)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc
trên thế giới từ năm 2005 -2010
Chỉ tiểu
Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2006 21,49 15,5 33,37
2007 22,51 16,5 37,21
2008 24,08 15,8 38,02
năng suất chỉ ñạt khoảng 26 - 30%. Mặt khác, trong sản xuất nếu chỉ áp dụng
kỹ thuật canh tác tiến bộ mà không ñưa các giống mới vào thì năng suất chỉ
tăng 20 - 43%. Nhưng khi áp dụng giống mới kết hợp với kỹ thuật canh tác
thì năng suất tăng lên 50 - 63% trên các mô hình trình diễn của nông dân.
Trung Quốc là quốc gia ñứng thứ 2 thế giới về trồng lạc, diện tích chỉ
ñứng sau Ấn ðộ (3,7 - 5,1 triệu ha), năng suất lạc trung bình ở Trung Quốc
cao và tăng nhanh trong vài thập niên trở lại ñây. Theo Duan Sufen (1999),
những năm 90 của thế kỷ trước nhờ có bước nhảy vọt về chọn tạo giống và kỹ
thuật trồng trọt, năng suất lạc ở Trung Quốc tăng rất nhanh so với thập kỷ 80,
trung bình ñạt 26 tạ/hạ. Theo thống kê của USDA (2000 - 2005), trong những
năm qua diện tích trồng lạc ở Trung Quốc là 5,1 triệu ha, chiếm 20% diện tích
lạc toàn thế giới, năng suất bình quân ñạt 28,2 ta/ha, cao gần gấp ñôi năng
suất lạc trung bình của thế giới, chiếm 40% tổng sản lượng lạc toàn thế giới.
Sở dĩ năng suất lạc của Trung Quốc tăng nhanh là do hiện nay nước này có tới
60 Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu về cây lạc. Trong thời gian từ 1982 -
1995 các nhà nghiên cứu khoa học Trung Quốc ñã cung cấp cho sản xuất 82
giống lạc mới với nhiều ưu ñiểm nổi bật như: Năng suất cao, thời gian sinh
trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, chịu phèn, tính thích ứng rộng.
Hàn Quốc là một nước khá phát triển ở Châu Á, nổi tiếng về ñầu tư cho
nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên cây lạc. Chương trình nghiên
cứu khoa học trên cây lạc ở Hàn Quốc ñược tăng cường rất sớm, bắt ñầu từ
những năm 1960. Nhờ kết họp giống mới, với biện pháp kỹ thuật che phủ
nylon ñến ñầu những năm 1990 năng suất lạc của Hàn Quốc ñã tăng gấp 4 lần
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
so với năm 1960. Hiện nay trên những nông trại lớn của Hàn Quốc có sử
dụng giống lạc mới và kỹ thuật tiến bộ, năng suất lạc ñã ñạt trên 6,0 tấn/ha.
Mỹ là nước có diện tích, năng suất lạc khá ổn ñịnh; năng suất trung