BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ ðÌNH THANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI
SINH VẬT HỮU HIỆU (EMINA) ðẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LẠC L26
TẠI THANH CHƯƠNG, NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân. Trong
thời gian qua tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ về nhiều mặt của các thầy cô
giáo, các cấp lãnh ñạo, các tập thể, cá nhân, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng
tới các thầy cô giáo bộ môn Sinh lý thực vật, các thầy cô giáo khoa Nông học,
Viện sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là GS - TS
Hoàng Minh Tấn, người ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND, các phòng Tài
nguyên môi trường, Chi cục thống kê, Nông nghiệp và PTNT, Công ty vật tư
nông nghiệp huyện Thanh Chương, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành
khóa luận này.
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
1.4 Giới hạn của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Yêu cầu về sinh thái của cây lạc 4
2.1.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ 4
2.1.2 Yêu cầu về ánh sáng 5
2.1.3 Yêu cầu về ñất 6
2.1.4 Yêu cầu về nước 7
2.1.5 Nhu cầu về dinh dưỡng của cây lạc 8
2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam 12
2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 12
2.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 15
2.2.3 Tình hình sản xuất lạc tại tỉnh Nghệ An 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.3 Vi sinh vật hữu hiệu, tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế
phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong nước và thế giới 21
2.3.1 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu 21
2.3.2 Một số loại vi sinh vật phổ biến trong chế phẩm EM 22
2.3.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới 25
2.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm EM ở Việt Nam 28
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 30
3.1 Vật liệu nghiên cứu 30
trưởng diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của lạc 48
4.2.3 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến ñộng thái tích
lũy chất khô của lạc (g/cây) 50
4.2.4 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến ñộng thái
hình thành nốt sần của lạc (nốt /cây) 51
4.2.5 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của lạc 52
4.2.6 Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến hiệu quả kinh tế
của lạc 55
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 ðề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới từ năm 2005 -2010 13
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (2000 – 2010) 16
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến ñộng thái
hình thành nốt sần của lạc (nốt /cây) 51
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất của lạc 53
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến năng suất của lạc 54
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến hiệu quả kinh
tế của lạc 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến chiều cao thân chính
của lạc (cm) ở các thời ñiểm xác ñịnh 36
Hình 4.2: Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến khối lượng chất khô
(g/cây) của lạc qua các giai ñoạn xác ñịnh 40
Hình 4.3: Ảnh hưởng của nồng ñộ EMINA ñến năng suất của lạc L26 45
Hình 4.4: Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến khối lượng
chất khô (g/cây) của cây lạc tại các giai ñoạn xác ñịnh 50
Hình 4.5: Ảnh hưởng của phương thức xử lý EMINA ñến năng suất của lạc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, dưới sự lãnh ñạo của ðảng, Nhà nước nhân dân ta
từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ tự cung, tư cấp sang nền kinh tế thị
trường, từ ñó sản xuất nông nghiệp của nước ta ñã thu ñược những thành tựu
ñáng khích lệ. Từ một nước thiếu lương thực, hàng năm phải nhập khẩu hàng
nghìn tấn gạo, ñến nay không những ñáp ứng nhu cầu trong nước mà ñã trở
thành một trong ba nước ñứng ñầu về xuất khẩu gạo trên thế giới. Vì vậy chúng
ta có ñiều kiện hơn ñể ñầu tư vào phát triển các cây trồng khác trong ñó có cây
lạc, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như chế biến và xuất khẩu.
Lạc (Arachis hypogea L.) là cây lấy dầu, cây thực phẩm, cây họ ñậu cải
tạo ñất tốt và là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Ở nước ta lạc ñược
trồng rất nhiều vùng trải dài trên cả nước. Trên thế giới lạc ñược trồng khá
phổ biến như: Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Á Hạt lạc có hàm lượng các chất
dinh dưỡng rất cao như: Protein chiếm 25-30%, hàm lượng dầu 45-50%,
ngoài ra trong hạt lạc còn chứa 8 axit amin không thay thế và các loại vitamin
quan trọng khác. Do ñó ngoài sử dụng làm thực phẩm cho con người, lạc còn
ñược dùng chế biến thức ăn cho gia súc và nguyên liệu cho nhiều ngành chế
biến khác.
Thanh Chương là huyện miền núi nằm phía tây nam của tỉnh Nghệ An
dân chưa thực sự mạnh dạn ñầu tư mà chủ yếu theo phương pháp truyền
thống.
Nhằm góp phần tăng năng suất cũng như sản lương lạc tại tỉnh Nghệ
An nói chung và huyện Thanh Chương nói riêng chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EMINA) ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L26 tại
Thanh Chương, Nghệ An”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2 Mục ñích yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L26 trồng tại huyện Thanh
Chương- tỉnh Nghệ An, từ ñó ñề xuất biện pháp kỹ thuật sử dụng thích hợp
góp phần thâm canh, tăng năng suất lạc.
1.2.2 Yêu cầu
Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA, trong ñó xác ñịnh các
nồng ñộ và phương thức xử lý khác nhau ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất giống lạc L26.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở bổ sung thêm các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến sinh trương, phát triển và năng suất lạc.
Kết quả của ñề tài là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên
cứu, giảng dạy về cây lạc dưới tác ñộng của chế phẩm EMINA.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Qua nghên cứu cho thấy ñề tài góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật
thâm canh nhằm tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế ñối với cây lạc trồng
Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố ảnh hưởng ñến thời gian nảy mầm
của lạc và là yếu tố khí hậu quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian
sinh trưởng sinh dưỡng của lạc. Thời kỳ nảy mầm cần tích ôn 250 – 320
0
C,
nhiệt ñộ trung bình thích hợp ñối với cây lạc là 25 – 30
0
C. Nhiệt ñộ tối thấp
sinh học cho thời kỳ nảy mầm là 12
0
C [2].
Theo Vũ Công Hậu và cộng sự, nhiệt ñộ ñất là một yếu tố quan trọng có
ảnh hưởng lớn ñối với sự nảy mầm của hạt, ngoi lên mặt ñất của cây con và sinh
trưởng ban ñầu của cây. Nếu nhiệt ñộ ñất thấp hơn 18
0
C cây trồng mọc chậm [7].
Fortanaier (1958) và De beer (1963) lại cho rằng, tốc ñộ tăng trưởng
của lạc mạnh nhất ở nhiệt ñộ trung bình ngày từ 20 – 30
0
C, nếu nhiệt ñộ thấp
dưới 18
0
C thì sự nảy mầm bị chậm lại và tỷ lệ mọc của lạc trên ñồng ruộng bị
giảm, (Degeus I. G, 1998) [8].
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, tổng tích ôn ñối với cây lạc từ 700 –
1000
0
C. Trong thời kỳ này nhiệt ñộ trung bình tối thích là 25
0
C. Nhiệt ñộ
C (Dreyer, 1980) [17].
Trong thời kỳ chín, nhiệt ñộ trung bình 25 – 28
0
C là thích hợp. Trong
thời kỳ này, sự chênh lệch nhiệt ñộ ngày – ñêm lớn (Khoảng 8- 10
0
C) có lợi
cho quá trình vận chuyển chất vào hạt [2].
2.1.2 Yêu cầu về ánh sáng
Ánh sáng ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây lạc thông qua
hai chỉ tiêu là cường ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng trong ngày.
Theo Forestier (1957) thì việc cây lạc ra hoa không phụ thuộc vào
quang chu kỳ, nhưng phân hóa mầm hoa và tổng số hoa hình thành quả phụ
thuộc rất nhiều vào ánh sáng [19].
Theo Ono và Otaki (1971), 60% bức xạ mặt trời trong 60 ngày sau khi
cây lạc mọc là cần thiết [30]. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nhiệt
ñộ thấp ức chế sự hình thành các cành sinh sản dẫn ñến số hoa bị giảm. Cây
lạc có phản ứng với cường ñộ ánh sáng mạnh (Pallmas và Samish, 1974) [31].
Hang và MC Cloud (1976) cho ràng cường ñộ ánh sáng thấp trong giai
ñoạn sinh trưởng, phát triển làm tăng nhanh chiều cao cây nhưng giảm khối
lượng lá và hoa [20]. Cường ñộ ánh sáng có tác ñộng rất lớn ñến sự ra hoa,
nếu cường ñộ ánh sáng giảm trước thời kỳ ra hoa sẽ gây nên rụng hoa. Cường
ñộ ánh sáng thấp ở thời kỳ ñâm tia, hình thành quả thì sẽ làm cho số lượng tia,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
quả giảm ñi, ñồng thời khối lượng quả cũng bị giảm theo (Hudgens và MC
Cloud, 1974) [24].
Tuy nhiên quá trình nở hoa thuận lợi khi số giờ nắng ñạt khoảng 200
hiện trên vỏ quả [7].
2.1.4 Yêu cầu về nước
Nước là một trong những yếu tô vô cùng quan trọng trong quá trình
phat triển của moi cây trồng trong ñó có cây lạc. Mặc dù ñược xem là cây
trồng chịu hạn khá tốt, nhưng lạc chỉ chịu hạn ở một giai ñoạn nhất ñịnh.
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển lạc yêu cần ñộ ẩm ñất khoảng 70 -80%
ñộ ẩm giới hạn ñồng ruộng.
Tổng nhu cầu nước trong suốt thời gian sinh trưởng của lạc từ khi nẩy
mầm ñến khi thu hoạch là 450 – 700 mm. Nhu cầu này thay ñổi tùy thuộc vào
yếu tố giống và từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau. Hệ số sử dụng nước của
lạc trung bình khoảng 400 – 520 mm [2].
Theo Jonh (1949) lượng mưa lý tưởng ñể trồng lạc ñạt kết quả tốt trong
khoảng 80- 120mm trước khi gieo ñể dễ làm ñất, khoảng 100 – 120mm khi
gieo vì ñây là lượng mưa cần thiết ñể cho lạc mọc tốt và ñảm bảo mật ñộ,
khoảng 200mm từ khi bắt ñầu ra hoa ñến khi tia quả ñâm xuống ñất và quả
bắt ñầu lớn ñến khi chín [26].
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, nhu cầu nước của lạc là tương ñối thấp
và ở thời kỳ này khả năng chịu hạn của cây lạc là tốt nhất [2]. Tuy nhiên,
thiếu ẩm ñộ trong thời gian này thì quá trình ra hoa, quả ở lạc chậm, nhưng
nếu mưa liên tục quá trình sinh trưởng sinh dưỡng quá mạnh dẫn tới năng suất
thấp [7].
Ở thời kỳ sinh trưởng sinh thực nhu cầu nước của cây lạc là lớn nhất,
ñặc biệt là ở thời kỳ hình thành quả và hạt. Nhiều tác giả khi nghiên cứu về
thời kỳ khủng hoảng nước của cây lạc ñều nhận ñịnh rằng, các thời ñiểm
khủng hoảng nước của cây lạc là thời kỳ ra hoa rộ, thời kỳ ñâm tia và thời kỳ
hình thanh quả và hạt [2].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
9
Do lạc có khả năng cố ñịnh nitơ khí quyển nhờ hệ thống vi sinh vật nốt
sần, nên lượng phân ñạm bón cho lạc thường giảm, ñặc biệt trên ñất có thành
phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tính, là ñiều kiện thuận lợi cho
hoạt ñộng cố ñịnh ñạm [3]. Tuy nhiên, các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có
cành nhánh và phát triển nhiều khi lạc ra hoa. Do ñó ở giai ñoạn ñầu sinh
trưởng của cây, lạc chưa có khả năng cố ñịnh N cho cây, nên lúc này cần bón
bổ sung cho cây một lượng N kết hợp với phân chuồng, tạo ñiều kiện cho cây
sinh trưởng phát triển mạnh thúc ñẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở
thời kỳ sau (Ưng ðịnh, 1977) [5].
Số lượng nốt sần của rễ lạc tăng lên theo thời gian sinh trưởng và ñạt
cực ñại ở thời kỳ hình thành quả và hạt, lúc này hoạt ñộng cố ñịnh của vi sinh
vật rất mạnh, nhưng ñể ñạt năng suất lạc cao việc bón bổ sung vào thời kỳ này
là rất cần thiết. Vì hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần thời kỳ này
mạnh nhưng lượng ñạm cố ñịnh ñược không ñủ ñáp ứng nhu cầu của cây,
nhất là trong thời kỳ phát dục mạnh [2].
Việc bón cho cây lạc ñặc biệt là phân ñạm, phải cân bằng ñược quan hệ
giữa lượng ñạm cộng sinh với lượng ñạm hấp thu do rễ. Giải quyết ñược vấn
ñề này cần xác ñịnh thời kỳ bón phân, lượng phân ñạm cần bón, dạng phân
ñạm sử dụng và việc bón cân ñối dinh dưỡng ñể tạo ñiều kiện cho cây lạc hấp
thu một cách tốt nhất.
+ Nhu cầu về photpho
Photpho có vai trò rất quan trọng, là yếu tố dinh dưỡng cần thiết ñối với
cây lạc. Nó có tác dụng lớn ñến sự phát triển nốt sần, sự ra hoa và hình thành
quả. Vì vậy trên các loại ñất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ, lượng
photpho không cung cấp cho cây hấp thụ ñủ sẽ ảnh hưởng ñến năng suất lạc.
ðể tăng năng suất lạc thì việc bón phân cho lạc là rất cần thiết trên nhiều loại
ñất trồng và lượng phân lân bón cho lạc ñòi hỏi tương ñối cao vì khả năng hấp
của quả, làm tăng cường mô cơ giới, tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng
tính chịu hạn và tăng cường tính chống ñổ của cây. Thiếu hụt kali sẽ làm cho
mép lá bị hóa vàng, lá cháy sém và bị khô vào lúc trưởng thanh.
Trong cây, kali tập trung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá
ñang quang hợp mạnh. Kali tham gia vào hoạt ñộng của men, ñóng vai trò là
chất ñiều chỉnh và xúc tác. Thiếu kali các quá trình tổng hợp ñường ñơn và
tinh bột vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein và phân chia tế bào
diễn ra không bình thường [3].
ðối với cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng thì nhu cầu hút kali
nhiều hơn nitơ, nhất là môi trường giàu kali và có khả năng hấp thụ kali cao
hơn mức cần thiết. Lượng kali lạc hấp thu cao hơn nhiều so với photpho và
nitơ, khoảng 15kg/1 tấn quả khô [2]. Lạc hấp thụ kali tương ñối sớm và có tới
60 – 70% nhu cầu kali của cây ñược hấp thụ trong thời kỳ sinh trưởng sinh
thực, ñến thời kỳ chín nhu cầu kali không ñáng kể.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
+ Nhu cầu về canxi
Canxi là một trong những nguyên tố quan trọng nhất ñể tăng năng suất,
sản lượng lạc. Trong cây, canxi là một nguyên tố ít di ñộng vì nó thường ở thể
oxalat. Canxi có rất nhiều chức năng sinh lý như: Làm tăng ñộ nhớt của
nguyên sinh chất, giảm tính thấm, vì vậy nó có ý nghĩa lớn trong tính chống
chịu của thực vật (Chu Thị Thơm và cộng sư, 2006) [11].
Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc. Bón vôi không
những chỉ có ý nghĩa làm tăng trị số pH của ñất mà còn tạo môi trường thích
hợp cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm hoạt ñộng, vệ sinh ñồng ruộng và là chất dinh
dưỡng cần thiết cho quá trình tạo quả và hạt [6]. Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng
ñến quá trình hình thành hoa, ñậu quả, quả ốp, hạt không mẩy [2]. Nhiều
nghiên cứu cho rằng, thời kỳ cây lạc cần canxi nhất là bón trực tiếp vào gốc
trước khi vun, vào thời kỳ hoa héo ñợt 2 sẽ làm cho tia quả hút canxi trực tiếp,
chế nấm xâm nhập. Thiếu B làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạt lép, sức sống hạt
giống giảm [2].
2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp, cây thực phẩm ngắn
ngày. Trên thế giới mặc dù cây lạc ñã ñược trồng từ rất lâu nhưng vẫn chỉ
mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu. Vai trò kinh tế của lạc chỉ ñược xác ñịnh
hơn 100 năm trở lại ñây, khi ngành công nghiệp ép dầu lạc phát triển, nhu cầu
sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu
tư phát triển sản xuất lạc với diện tích ngày càng lớn. Trong số các cây lấy
dầu lạc có diện tích, sản lượng ñứng thứ 2 sau cây ñậu tương và ñược trồng
phổ biến hơn 100 nước trên thế giới. Theo FAO SAT năm 2011 cho thấy năm
2006 cả thế giới gieo trồng ñược 21,49 triệu ha, ñến năm 2010 diện tích trồng
lạc ñã tăng lên 24,09 triệu ha (Bảng 2.1)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới từ năm 2005 -2010
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2006 21,49 15,5 33,37
2007 22,51 16,5 37,21
2008 24,08 15,8 38,02
ñưa các giống mới vào thì năng suất chỉ tăng 20 – 43%. Nhưng khi áp dụng giống
mới kết hợp với kỹ thuật canh tác thì năng suất tăng lên 50 – 63% trên các mô
hình trình diễn của nông dân.
Trung Quốc là quốc gia ñứng thứ 2 thế giới về trồng lạc, diện tích chỉ
ñứng sau Ấn ðộ (3,7 – 5,1 triệu ha), năng suất lạc trung bình ở Trung Quốc
cao và tăng nhanh trong vài thập niên trở lại ñây. Theo Duan Sufen (1999),
những năm 90 của thế kỷ trước nhờ có bước nhảy vọt về chọn tạo giống và kỹ
thuật trồng trọt, năng suất lạc ở Trung Quốc tăng rất nhanh so với thập kỷ 80,
trung bình ñạt 26 tạ/hạ Theo thống kê của USDA (2000 -2005), trong những
năm qua diện tích trồng lạc ở Trung Quốc là 5,1 triệu ha, chiếm 20% diện tích
lạc toàn thế giới, năng suất bình quân ñạt 28,2 ta/ha, cao gần gấp ñôi năng
suất lạc trung bình của thế giới, chiếm 40% tổng sản lượng lạc toàn thế giới.
Sở dĩ năng suất lạc của Trung Quốc tăng nhanh là do hiện nay nước này có tới
60 Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu về cây lạc. Trong thời gian từ 1982-
1995 các nhà nghiên cứu khoa học Trung Quốc ñã cung cấp cho sản xuất 82
giống lạc mới với nhiều ưu ñiểm nổi bật như: Năng suất cao, thời gian sinh
trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, chịu phèn, tính thích ứng rộng.
Hàn Quốc là một nước khá phát triển ở Châu Á, nổi tiếng về ñầu tư cho
nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên cây lạc. Chương trình nghiên cứu
khoa học trên cây lạc ở Hàn Quốc ñược tăng cường rất sớm, bắt ñầu từ những
năm 1960. Nhờ kết hợp giống mới, với biện pháp kỹ thuật che phủ nilon ñến
ñầu những năm 1990 năng suất lạc của Hàn Quốc ñã tăng gấp 4 lần so với năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
1960. Hiện nay trên những nông trại lớn của Hàn Quốc có sử dụng giống lạc
mới và kỹ thuật tiến bộ, năng suất lạc ñã ñạt trên 6,0 tấn/ha.
Mỹ là nước có diện tích, năng suất lạc khá ổn ñịnh; năng suất trung
bình ñạt 29,6 tạ/ha, gấp 3 lần so với năng suất lạc của các nước khác. Thập
niên 80 diện tích trồng lạc của Mỹ là 0,597 triệu ha, năng suất ñạt trung bình
lạc nhờ ưu thế về khả năng thích nghi rộng, yêu cầu kỹ thuật canh tác và ñầu
tư không quá cao, giá trị và thị trường khá ổn ñịnh, có nhiều giống lạc có tiềm
năng suất cao nên ñã có một vai trò quan trọng trong ñịnh hướng phát triển
sản xuất hàng hoá của các vùng sản xuất.
Sản xuất lạc ñược phân bố trên tất cả các vùng sinh thái nông nghệp
của Việt Nam, diện tích lạc chiếm khoảng 28% tổng diện tích gieo trồng các
cây công nghiệp ngắn ngày (Nguyễn Thị Chinh, 2005) [1] và có xu hướng
tăng trong giai ñoạn 2000 – 2009 (Bảng 2.2).
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (2000 – 2010)
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lượng
(Nghìn tấn)
2000 244,9 14,51 355,3
2001 244,6 14,84 363,1
2002 246,7 16,23 400,4
2003 243,8 16,66 406,2
2004 263,7 17,79 469,0
2005 269,6 18,15 489,3
2006 246,7 18,75 462,5
2007 254,5 20,04 510,0
2008 256,0 20,85 533,8
2009 249,2 21,0 525,1
2010 231,0 21,06 485,7
( Nguồn Tổng cục thống kê, 2011)