BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG MINH THẮNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM MIC KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG MINH THẮNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM MIC KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60 34 0102
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ KIM LONG
KHÁNH HÒA – 2015
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU .....................................................................................................i
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG.......................................................... 15
1.1 Các khái niệm ................................................................................................................ 15
1.1.1 Cạnh tranh (competition): ...................................................................... 15
1.1.2. Năng lực cạnh tranh.............................................................................. 15
1.1.3 Năng lực cốt lõi và Lợi thế cạnh tranh ................................................... 16
1.1.3.1 Năng lực cốt lõi ( core Competencies)............................................. 16
1.1.3.2 Lợi thế cạnh tranh (competition advantage)..................................... 17
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp........................... 18
1.3 Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :....................................... 23
1.3.1 Năng lực quản trị:.................................................................................. 23
1.3.2 Nguồn nhân lực: .................................................................................... 23
1.3.3 Năng lực tài chính: ................................................................................ 24
1.3.4 Năng lực sản xuất: ................................................................................ 25
1.3.5 Năng lực Marketing:.............................................................................. 26
1.3.6 Năng lực nghiên cứu và phát triển: ........................................................ 26
1.3.7 Hệ thống thông tin: ................................................................................ 26
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp.................................... 27
1.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh-Competative Profile Matrix - CPM ............................. 30
1.6 Tổng quan về các đề tài nghiên cứu liên quan............................................................. 31
1.7 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số nước trên thế giới trong lĩnh
vực bảo hiểm phi nhân thọ và bài học đối với doanh nghiệp Việt Nam.......................... 33
1.8 Kết luận chương 1: ........................................................................................................ 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
BẢO HIỂM MIC KHÁNH HOÀ........................................................................ 36
2.1. Tổng quan sự phát triển của dịch vụ bảo hiểm........................................................... 36
2.5.5 Giá ( Phí bảo hiểm)................................................................................ 73
2.5.6 Mạng lưới phân phối.............................................................................. 73
2.5.7 Hoạt động chiêu thị ............................................................................... 74
2.5.8 Uy tín, thương hiệu Công ty ................................................................. 74
2.5.9 Hệ thống thông tin ................................................................................. 75
2.5.10 Tình hình tài chính............................................................................... 75
2.6 Đánh giá năng lực cạnh tranh của MIC Khánh Hòa so với các đối thủ trên địa bàn
Khánh Hòa ........................................................................................................................... 79
2.6.1 Quy trình và phương pháp ..................................................................... 79
2.6.1.1 Xây dựng khung đánh giá của MIC Khánh Hòa ............................. 79
2.6.1.2 Lấy ý kiến các chuyên gia về các yếu tố quyết định ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh của Công ty bảo hiểm phi nhân thọ ............................. 80
2.6.1.3 Lấy ý kiến của các chuyên gia bên trong công ty và các đối tượng
bên ngoài công ty........................................................................................ 82
2.6.2 Kết quả nghiên cứu................................................................................ 82
2.6.2.1 Nhóm chỉ tiêu dành cho các chuyên gia bên trong công ty .............. 82
2.6.2.2 Nhóm chỉ tiêu dành cho các đối tượng bên ngoài công ty................ 85
2.6.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của MIC Khánh Hòa ................................. 86
2.7 Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 92
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA MIC KHÁNH HÒA ................................................................................... 93
3.1 Nhóm giải pháp duy trì và phát huy những lợi thế, năng lực cốt lõi của đơn vị: ...... 93
3.2 Nhóm giải pháp hạn chế những điểm yếu, bất lợi của đơn vị .................................... 97
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của MIC Khánh Hòa ........... 99
3.3.1 Kiến nghị đối với Cục quản lý và giám sát bảo hiểm ............................. 99
3.3.2 Kiến nghị với Tổng công ty bảo hiểm quân đội (MIC)......................... 100
3.4 Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 101
KẾT LUẬN........................................................................................................ 102
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá của các chuyên gia về các yếu tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm Phi nhân thọ ........................................ 81
Bảng 2.15: Điểm số trung bình của các chuyên gia đánh giá bên trong Công ty..... 82
Bảng 2.16 : Điểm số trung bình nhóm chỉ tiêu dành cho đối tượng bên ngoài công ty...... 85
Bảng 2.17 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Doanh nghiệp .................................. 87
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Triển vọng phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam ..... 38
Biểu đồ 2.2: Thị phần các Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ năm 2014 .................... 46
Biểu đồ 2.3: Doanh thu top 10 các Công ty bảo hiểm Phi nhân thọ Việt Nam........ 47
Biểu đồ 2.4: Thị phần các Công ty bảo hiểm Phi nhân thọ tại Khánh Hòa 2014 .... 61
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AAA
: Công ty cổ phần bảo hiểm AAA
ABIC
: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp
BIC
: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng đầu tư
BH
PVI
: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Dầu khí
PVI KH
: Công ty bảo hiểm Dầu khí Khánh Hòa
PJICO
: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm xăng dầu
PJICO Khánh Hòa : Công ty bảo hiểm PJICO Khánh Hòa
KT
: Kỹ thuật
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh doanh bảo hiểm cũng như các ngành kinh doanh dịch vụ tài chính khác
tại Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội to lớn, đòi hỏi phải đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao đối với những đòi hỏi cơ chế kinh tế thị trường và hội
nhập kinh tế quốc tế. Tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, các Doanh
nghiệp bảo hiểm mới ra đời ngày càng nhiều, do đó các doanh nghiệp luôn phải đặt
ra những chiến lược, kế hoạch mục tiêu và hành động cụ thể để có thể đứng vững
trên thương trường. Để đạt được điều đó, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp là một yêu cầu tất yếu.
và chiến lược cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp .
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Công ty Bảo hiểm MIC Khánh Hòa trong
thời gian qua; Những điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm
MIC Khánh Hòa.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu là Năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm MIC
Khánh Hòa.
+ Phạm vi nghiên cứu : tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ năm 2012 đến năm 2014.
4.Phương pháp nghiên cứu
Do đây là đề tài nghiên cứu ứng dụng nên phương pháp nghiên cứu chủ yếu
là phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp số liệu. Nghiên cứu tâm lý người tiêu
dùng thông qua khảo sát, thăm dò đối với đại lý, khách hàng, tham gia bảo hiểm tại
Công ty Bảo hiểm MIC Khánh Hòa.
4.1 Phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin.
- Đối với thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp, bao gồm các số liệu về tài
chính, về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hay của Ngành bảo hiểm, các thông
tin về xã hội, môi trường sẽ được thu thập thông qua các báo cáo, các tài liệu khác như
sách báo, tạp chí thống kê, tạp chí Hiệp Hội Bảo hiểm Việt Nam, báo cáo kinh doanh của
Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội, báo cáo kinh doanh của công ty bảo hiểm MIC
Khánh Hòa, các trang web về bảo hiểm như: avi.org.vn;
webbaohiem.net; ; ...
- Đối với thông tin sơ cấp: Các thông tin sơ cấp sẽ được thu thập thông qua
điều tra trực tiếp.Cụ thể là thông qua phỏng vấn đối với một số chuyên viên, lãnh
đạo trưởng, phó phòng của Công ty Bảo hiểm MIC Khánh Hòa, các đại lý, khách
hàng đang tham gia bảo hiểm tại Công ty.
Phương pháp xử lý thông tin
- Đối với thông tin thứ cấp: Sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh,
Khả năng quản lý điều hành;
-
Khả năng nắm bắt thông tin;
-
Khả năng phát triển, đa dạng sản phẩm bảo hiểm;
(2) Nhóm các chỉ tiêu dành cho các đối tượng bên ngoài công ty bao gồm:
-
Uy tín thương hiệu;
-
Chất lượng công tác giám định, giải quyết bồi thường;
-
Hệ thống các garage liên kết phục vụ khách hàng;
-
Năng lực tiếp thị, chính sách ưu đãi khuyến mãi;
-
từng chỉ tiêu.
4.2.3 Công cụ phục vụ cho việc đánh giá năng lực cạnh tranh
- Sử dụng lý thuyết về năng lực cạnh tranh và mô hình 5 áp lực cạnh tranh
của Micheal Porter.
- Sử dụng công cụ ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm đánh giá và so sánh năng
lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm MIC Khánh Hòa với các đối thủ cạnh tranh; trên
cơ sở đó đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
5. Những đóng góp của luận văn
5.1 Những đóng góp về mặt khoa học
Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty bảo hiểm MIC Khánh
Hòa” góp phần hoàn thiện và hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp; vận dụng cơ sở lý thuyết và thực tiễn tác giả đã xây dựng
khung đánh giá năng lực cạnh tranh chi tiết, đặc thù, cụ thể riêng cho các công ty
bảo hiểm phi nhân thọ. Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm MIC Khánh Hòa trong thời gian tới.
5.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm MIC
Khánh Hòa.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
cho Công ty Bảo hiểm MIC Khánh Hòa, giúp Công ty có thể áp dụng vào thực tiễn
hoạt động kinh doanh để phát triển Công ty trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng
khốc liệt hiện nay.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết
cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
Theo Nguyễn Bách Khoa (2004): “ Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
được hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn lực để duy trì và phát triển thị phần,
lợi nhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan
hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác
định”. Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển nhưng cũng để lại những hậu quả
tiêu cực như phá sản, diệt vong …của những đối thủ bị thất bại. Có nhiều cấp độ
năng lực cạnh tranh như cấp độ năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của một
nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định
kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống người dân; cấp độ năng lực cạnh tranh của ngành
là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng
thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và
ngoài nước. Ở cấp độ hẹp hơn là năng lực cạnh tranh của từng loại sản phẩm hay
dịch vụ của doanh nghiệp. Với luận văn này, tác giả chỉ nghiên cứu và đề cập đến
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp thông qua lợi nhuận, doanh số, chiến lược kinh doanh, mạng lưới
phục vụ, công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị của doanh nghiệp được so
sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực và chung một thị
trường. Trên cơ sở so sánh, doanh nghiệp thấy được những điểm mạnh, điểm yếu
của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Hầu hết các Doanh nghiệp đều có những lợi
thế mặt này nhưng lại có hạn chế, bất lợi ở những mặt khác.
Muốn chiến thắng trong cuộc chiến cạnh tranh, doanh nghiệp phải phát huy
những điểm mạnh, giảm thiểu, hạn chế những điểm yếu, tạo sự khác biệt về chất
lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo được lợi thế cạnh tranh cho riêng mình.
1.1.3 Năng lực cốt lõi và Lợi thế cạnh tranh
1.1.3.1 Năng lực cốt lõi ( core Competencies): là những năng lực mà doanh nghiệp
có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ công ty. Năng lực cốt lõi
nghiệp tạo ra và sử dụng để cạnh tranh thì được gọi là lợi thế cạnh tranh.
Theo Micheal E.Porter : Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp phát sinh
từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn các
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Giá trị này là mức người mua sẵn lòng thanh toán và
một giá trị cao hơn xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương
nhưng với một mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, hoặc cung cấp các tiện ích
độc đáo khiến người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường ( 27,tr
31,33,43).
Như vậy đối với doanh nghiệp có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản là lợi thế
chi phí thấp và lợi thế khác biệt hóa.
Lợi thế cạnh tranh có được từ bên ngoài khi lợi thế dựa trên chiến lược phân
biệt sản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc giảm chi phí sử dụng
hoặc tăng khả năng sử dụng.
Lợi thế cạnh tranh có được từ bên trong doanh nghiệp dựa trên tính ưu việt
của doanh nghiệp trong việc làm chủ chi phí sản xuất. Thể hiện doanh nghiệp sẽ tạo
được giá thành sản phẩm, dịch vụ thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
a, Các yếu tố thuộc Môi trường vĩ mô: bao gồm các yếu tố sau: (1) các
yếu tố kinh tế; (2) yếu tố chính trị-pháp luật; (3) yếu tố nhân khẩu; (4) yếu tố văn
hóa- xã hội; (5) yếu tố tự nhiên; (6) yếu tố công nghệ.
(1) Môi trường kinh tế : Các yếu tố của môi trường kinh tế có thể mang lại cơ
hội hoặc thử thách đối với hoạt động của một doanh nghiệp. Nếu nền kinh tế tăng
trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến việc tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư
dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu. Điều này dẫn tới đa dạng hoá
các loại cầu và tổng cầu của nền kinh tế có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, tốc độ tăng
trưởng của nền kinh tế cao, các doanh nghiệp có khả năng tăng sản lượng và mặt
hàng hiệu quả kinh doanh tăng, khả năng tăng qui mô và tích luỹ vốn nhiều hơn.
Bốn nhân tố quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô đó là tỷ lệ tăng trưởng của
(5) Môi trường tự nhiên: bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, các
điều kiện về địa lý… ảnh hưởng tới nguồn lực đầu vào đối với các nhà sản xuất và
vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp. Do vậy, Doanh nghiệp cần quan
tâm đến các cơ hội và đe dọa liên quan đến sự biến đổi của môi trường tự nhiên
như: chi phí nguyên liệu tăng,sự can thiệp của chính quyền địa phương về quản lý
tài nguyên thiên nhiên, mức độ ô nhiễm môi trường…
(6) Môi trường công nghệ - kỹ thuật :Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế
hiện nay, sự phát triển nhanh chóng mọi lĩnh vực kỹ thuật- công nghệ đều tác động
trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp có liên quan. Kỹ
thuật - công nghệ phát triển làm cho vòng đời sản phẩm có xu hướng ngày càng
ngắn lại. Do vậy, việc nghiên cứu, nắm bắt và ứng dụng tốt công nghệ là điều kiện
quyết định để nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kỹ thuật- công nghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát
triển theo hướng tăng nhanh tốc độ, đảm bảo sự ổn định bền vững trong hoạt động
kinh doanh và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, khi nghiên cứu để ứng dụng khoa học
công nghệ, các doanh nghiệp cần phải chú ý tới xu thế ảnh hưởng của nó đối với
các ngành và các doanh nghiệp là khác nhau nên phải phân tích kỹ tác động trực
tiếp của nó đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
b, Các yếu tố thuộc môi trường vi mô : Trong môi trường nghành, các thế
lực cạnh tranh được Michael Porter phân tích và đưa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh
dưới đây.
Nguy cơ của các
đối thủ tiềm tàng
Năng lực
Năng lực
thương
không thể dễ dàng rời bỏ ngành sẽ dẫn đến dư thừa năng lực sản xuất và giảm lãi
của tất cả các công ty đang hoạt động trong ngành. Theo Micheal Porter, có 6 nguồn
rào cản xâm nhập chủ yếu đó là:
(1) Lợi thế kinh tế theo qui mô;
(2) Sự khác biệt của sản phẩm;
(3) Các đòi hỏi về vốn;
(4) Chi phí chuyển đổi;
(5) Khả năng tiếp cận với kênh phân phối;
(6) Những bất lợi về chi phí không liên quan đến qui mô.
+ Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
Đây là một áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến hoạt động của các
công ty. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại đang cùng nhau chia sẻ miếng bánh thị
phần. Khi các công ty bị lôi cuốn vào cuộc chiến đối đầu về giá sẽ làm cho mức lợi
nhuận của ngành/công ty giảm sút. Tính chất và cường độ cạnh tranh giữa các công
ty hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
(1) Số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc;
(2) Tốc độ tăng trưởng của ngành;
(3) Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao;
(4) Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và chi phí chuyển đổi;
(5) Ngành có năng lực dư thừa;
(6) Tính đa dạng của ngành;
(7) Sự tham gia vào ngành cao;
(8) Các rào cản rút lui.
+ Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có thể thỏa mãn những nhu cầu tương
tự của khách hàng. Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của
ngành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có
thể kinh doanh có lãi. Khi giá của các sản phẩm chính tăng sẽ khuyến khích xu
(2) Khi sản phẩm thay thế không có sẵn;
(3) Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với
hoạt động của khách hàng;
(4) Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao
bởi các đối thủ của người mua;
(5) Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng;
(6) Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước.
1.3 Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :
Năng lực quản trị, nguồn nhân lực, năng lực tài chính, năng lực sản xuất,
năng lực Marketing, năng lực nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin, công
nghệ thông tin.
1.3.1 Năng lực quản trị:
Năng lực quản trị được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nói riêng.
Năng lực quản trị được thể hiện ở các mặt sau:
- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: Trình độ của đội ngũ này không chỉ
đơn thuần là trình độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và đa dạng
thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ
pháp luật trong nước và quốc tế, thị trường, ngành hàng, đến kiến thức về xã hội,
nhân văn.
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: Thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ
phận. Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh - gọn nhẹ và hiệu quả cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả quản lý cao,
ra quyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảm tương đối chi phí quản lý
của doanh nghiệp; qua đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch
định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp…v.v. Điều này có ý
nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn