Chinh phục lý
thuyết hóa trong
đề thi quốc gia
Trích đoạn sách CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA
Lễ ra mắt: 9h ngày 16/11
Phát hành toàn quốc: 24/11/2014
Một số thông tin sách:
NXB: Đại học quốcgia HN
Số trang: 346. Khổ A4
6 trang sơ đồ tư duy in màu.
Bìa gấp, giấy nhẹ
Giá: 109000 vnđ
Lời chúc
và ký tặng
LOVEBOOK.VN
Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi quốc gia
Đời phải trải qua giông tố nhưng
không được cúi đầu trước giông tố!
Đặng Thùy Trâm
LOVEBOOK tin tưởng chắc chắn rằng
em sẽ đỗ đại học một cách tự hào nhất!
Bản quyền thuộc về Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Trực Tuyến Việt Nam – VEDU Corp
Không phần nào trong xuất bản phẩm này được phép sao chép hay phát hành dưới bất kỳ hình thức hoặc
phương tiện nào mà không có sự cho phép trước bằng văn bản của công ty.
Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic………….………………………………………………………………………96
Este…………………………………..………………………………………………………………………………99
Cacbohidrat…………………………...……………………………………………………………………………101
Hợp chất hữu cơ chứa nitơ……..……………………………………………………………………………………103
Polime………………………...…………………………………………………………………………………….106
Tổng hợp hữu cơ……………………………………………………………………………………………………108
Phần III: Lời giải chi tiết………………………….…………………………………………………………………117
Đại cương và vô cơ………………………...……………………………………………………………………….117
Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học…………………………………………………………117
Phản ứng oxi hóa – khử………………………...…………………………………………………………………..130
Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học………………………………………………………………………………143
Sự điện li. Axit – Bazơ – Muối………………………...……………………………………………………………147
Phi kim và các vấn đề liên quan…………..………………..………………………………………………………159
Kim loại – Dãy điện hóa và các vấn đề liên quan……………………………………………………………………174
Nhận biết – Tách chất………………………………………………………………………………………………192
Tổng hợp vô cơ………………………………………………..……………………………………………………202
Hữu cơ………………………...……………………………………………………………………………………202
Hidrocacbon…………………………..……………………………………………………………………………215
Dẫn xuất hidrocacbon – Ancol – Phenol………………………...…………………………………………………225
Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic……………………..…………………………….……………………………233
Este…………………………………………………………………………………………………………………240
Cacbohidrat…………………………………………………………………………………………...……………245
Hợp chất hữu cơ chứa nitơ…………………………………………………………………………….……………250
Polime……………………………………………………………………………………………….……………..204
Tổng hợp hữu cơ………………...………………………………………………………………………………….265
Đề kiểm tra……………………………………………………………………….…………………………………292
Học lý thuyết hóa qua thơ văn……..…………………………………………….…………………………………341
LỜI MỞ ĐẦU
Tiếp theo ở phần thứ hai các em có thể vận dụng kiến thức của mình để thử sức với 700 câu trắc
nghiệm lí thuyết. Các câu hỏi được các anh chị cố gắng lựa chọn sao cho bao phủ được hết kiến thức và
được phân chia theo các chủ đề cụ thể nhằm giúp các em trong quá trình ôn luyện mỗi phần có thể thực
hành làm trắc nghiệm lí thuyết song song.
Đáng chú ý hơn là 11 đề tự luyện lý thuyết hóa. Với 11 đề này, anh chị tin rằng các em sẽ có một
nền tảng kiến thức hóa vô cùng chắc chắn và có chiều sâu nữa. Sau khi luyện xong các phần trước, các em
hãy làm tới 11 đề tự luyện này sẽ hiệu quả nhất.
Đáng thú vị hơn cả chính là bộ sưu tập hấp dẫn các bài thơ, câu lóng sinh động về kiến thức hóa
học. Sau khi đọc xong phần này, chắc chắn các em sẽ cảm thấy Hóa Học không hề khô khan chút nào cả
và thậm chí một số vấn đề các em sẽ khắc ghi rất nhanh và lâu.
Và phần lời giải chi tiết chính là nội dung hấp dẫn nhất của cuốn sách. Không chỉ dừng lại việc
đưa ra đáp án, giải thích lí do chọn đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm ở phần II và ở phần này, các em còn
được tổng hợp kiến thức thông qua những bình luận, chú ý, nhận xét của nhóm biên soạn. Không dừng lại
ở đó, các em còn có thể tích lũy thêm cho mình những mẹo ghi nhớ kiến thức thông qua những câu nói vui
bên cạnh những kiến thức mở rộng. Một điều đặc biệt ở phần này là có sự tham gia bởi đội ngũ các bạn học
sinh Trung học phổ thông có thành tích học tập tốt (em Trương Thị Hoàn – THPT Hoằng Hóa 3, em Đặng
Hiếu Ân – THPT Vị Thanh – Hậu Giang, em Vũ Minh Châu – THPT Văn Giang – Hưng Yên, em Lê Thành
Đạt – THPT Phạm Hồng Thái – Hà Nội, em Nguyễn Ngọc Ân – THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi, em
Hoàng Minh Phương – THPT chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc, em Trần Thị Hoàng Trinh – THPT Phan
Châu Trinh – Đà Nẵng, em Văn Hội Thái – THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội, em Lê Thị Thanh Nhị THPT chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình. Các em đã có những góp ý thú vị giúp cuốn sách trở nên gần
gũi hơn với phong cách học tập, tiếp thu kiến thức của các em.
Đặc biệt, trong phiên bản 2015, cuôn sách còn nhận được sự hỗ trợ tận tâm của thầy Đinh Xuân
Quang (GV chuyên Hóa – THPT chuyên Lương Tụy – Ninh Bình), nhất là việc xây dựng 11 đề ôn tập.
Những góp của thầy thực sự đã giúp ích cho đội ngũ tác giả rất nhiều.
Chính vì vậy mà sự ra đời của cuốn sách này không chỉ chứa đựng tâm huyết của đội ngũ biên
soạn mà còn là niềm tin của các bạn học sinh. Anh chị hi vọng cuốn sách này sẽ giúp ích cho các em trong
quá trình hoàn thiện kiến thức. Anh chị mong rằng “Chinh phục lý thuyết Hóa” sẽ như một người bạn thân
đồng hành cùng các em trên con đường mở ra cánh cổng Đại học thực hiện ước mơ của các em.
Trong một bài tập nhận biết, có thể kết hợp cả hai phương pháp nhận biết trên.
* Một số khái niệm trong nhận biết bằng phương pháp hóa học:
+ Thuốc thử: Là chất hóa học (đã biết trước tên gọi, thành phần, tính chất, …) sử dụng để nhận biết các chất
đề bài yêu cầu.
+ Mẫu thử: Một phần các chất cần nhận biết được trích ra với lượng nhỏ để thực hiện thí nghiệm trong quá
trình nhận biết.
Ví dụ: Để nhận biết hai khí trong hai bình riêng biệt là CO và CO2 thì ta có thể sử dụng bột đồng oxit CuO để
nhận biết nhờ đặc điểm: Khí CO có phản ứng với CuO nung nóng cho ta hiện tượng quan sát được là chất rắn
từ màu đen (CuO) chuyển sang màu đỏ (Cu):
to
CuO + CO → Cu + CO2
Ở đây, CuO là thuốc thử, khí CO và CO2 trích ra một phần từ các bình riêng biệt là thuốc thử.
II. Các dạng bài tập nhận biết
1. Phân chia theo tính riêng biệt của các chất cần nhận biết
1.1. Các chất cần biết cùng tồn tại trong một hỗn hợp (thường là hỗn hợp dung dịch hoặc khí)
Với dạng bài này, yêu cầu đặt ra chính là nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong hỗn hợp, chúng ta
thường chọn các mẫu thử sao cho phản ứng được với một chất trong hỗn hợp cho hiện tượng quan sát được
mà không tách các chất còn lại ra khỏi ra hỗn hợp (chỉ có thể tách được chất cho hiện tượng ra khỏi hỗn hợp).
Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện trích mẫu thử nhiều lần để nhận biết sự có mặt các chất trong dung dịch
sao cho chất cần nhận biết có thể quan sát hiện tượng mà không quan tâm nó hay các chất khác có bị tách ra
hay không.
Với đề bài có hỗn hợp gồm n chất ta cần nhận biết n chất.
Để đơn giản hóa lí thuyết trên và giúp các bạn dễ hiểu hơn, chúng ta cùng làm một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Nhận biết sự có mặt của các cation trong dung dịch chứa AgNO3 , Fe(NO3 )3 và NaNO3 .
Phân tích:
Ta cần nhận biết sự có mặt của ion Ag + , Fe3+ và Na+ trong dung dịch hỗn hợp muối.
Đầu tiên khi quan sát thấy ion Ag + ta thường nghĩ tới các phản ứng tạo muối kết tủa. Chẳng hạn AgCl kết tủa
trắng, AgBr kết tủa vàng nhạt, Ag 3 PO4 kết tủa vàng, …..
tỏ hỗn hợp ban đầu có thể có CO hoặc H2 :
to
CuO + H2 → Cu + H2 O
to
CuO + CO → Cu + CO2
+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại (lúc này gồm O2 chưa tham gia phản ứng nào và CO2 hoặc H2 O tạo thành sau phản
ứng với CuO vừa rồi) vào bột đồng sunfat CuSO4 khan, nếu có sự chuyển màu từ màu trắng sang màu xanh thì
trong hỗn hợp này có nước, chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có H2 :
CuSO4 + 5H2 O ⟶ CuSO4 . 5H2 O
(trong đó CuSO4 khan màu trắng còn tinh thể đồng sunfat ngậm nước có màu xanh)
+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu dung dịch nước vôi trong vẩn đục chứng tỏ
hỗn hợp khí này có CO2 . Do đó hỗn hợp ban đầu có CO:
CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ +H2 O
+ Dẫn khí còn lại qua que đóm tàn đỏ, nếu que đóm bùng cháy chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có O2 .
Phân tích lời giải:
+ Trong quy trình nhận biết này, có hai khí là CO2 và SO2 đều làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong, nhiều bạn
nghĩ rằng có thể sử dụng ngay nước vôi trong ban đầu để nhận biết sự có mặt của SO2 và CO2 trong hỗn hợp
này tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng, đề bài yêu cầu nhận biết sự có mặt của từng chất khí nên nếu chỉ thông
qua hiện tượng làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong thì không thể khẳng địch chắc chắn được khí đó là
CO2 hay SO2. Vì vậy, ta cần tìm cách nhận biết và tách một trong hai khí này ra khỏi hỗn hợp trước.
Mà giữa CO2 và SO2 , có thể tách ra trước và có hiện tượng quan sát được thì ta cần nghĩ ngay tới phản ứng làm
mất màu nước brom. Các bạn cần lưu ý dung dịch brom sử dụng có dung môi là 𝐇𝟐 𝐎 vì H2 O cũng tham gia vào
quá trình phản ứng.
+ Ở bước nhận biết sự có mặt của CO và H2 , sau khi cho hỗn hợp khí phản ứng với CuO, các bạn cần lưu ý đến
thành phần của hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng.
+ Khi nhận biết O2 nên để cuối cùng để tránh ảnh hưởng không duy trì sự cháy của CO2 .
Hiện tượng
Ngọn lửa màu đỏ thẫm
Ngọn lửa màu vàng tươi
Ngọn lửa màu tím hồng
Ngọn lửa màu đỏ da cam
Ngọn lửa màu lục (hơi vàng)
Có khí mùi khai thoát ra làm xanh
quỳ tím ẩm
Tạo kết tủa trắng không tan trong
thuốc thử dư
Dd K 2 CrO4
hoặc K 2 Cr2 O7
Tạo kết tủa màu vàng tươi
Dung dịch kiềm
(OH − )
Tạo kết tủa sau đó kết tủa tan trong
kiềm dư
Dd chứa ion
thioxianat SCN−
Dd kiềm
Tạo ion phức có màu đỏ máu
Al3+
Dd KI
Dd Na2 S, H2 S
AgCl kết tủa trắng
AgBr kết tủa vàng nhạt
AgI kết tủa vàng đậm
Ag 2 S kết tủa đen
Ag 3 PO4 kết tủa vàng
Kết tủa trắng tan trong NH3 dư
PbI2 kết tủa vàng
PbS kết tủa đen
Dd kiềm
Kết tủa trắng tan trong kiềm dư
Dd KI
Dd Na2 S, H2 S
Dd Na2 S, H2 S
Dd kiềm
HgI2 kết tủa đỏ
HgS kết tủa đỏ
CdS kết tủa vàng
Kết tủa xanh lục
Dd NH3
Tạo kết tủa xanh lục tan trong dd
NH3 tạo phức xanh lam đậm
n
(n: 1⟶4)
Fe3+ + 3OH − ⟶ Fe(OH)3 ↓
Fe2+ + 2OH − ⟶ Fe(OH)2 ↓
(trắng xanh)
4Fe(OH)2 + 2H2 O + O2 ⟶
4Fe(OH)3 ↓ (nâu đỏ)
2+
5Fe2+ + 8H + + MnO−
4 ⟶ Mn
3+
+5Fe + 4H2 O
Ag + + Cl− ⟶ AgCl ↓
Ag + + Br − ⟶ AgBr ↓
Ag + + I − ⟶ AgI ↓
2Ag + + S 2− ⟶ Ag 2 S ↓
3Ag + + PO3−
4 ⟶ Ag 3 PO4 ↓
AgOH + 2NH3 ⟶ [Ag(NH3 )2 ]OH
Pb2+ + 2I − ⟶ PbI2 ↓
Pb2+ + S 2− ⟶ PbS ↓
Pb2+ + 2OH − ⟶ Pb(OH)2 ↓
Pb(OH)2 + 2OH −
⟶ PbO2−
2 + 2H2 O
2+
−
Hg + 2I ⟶ HgI2 ↓
Hg 2+ + S 2− ⟶ HgS ↓
Cd2+ + S 2− ⟶ CdS ↓
Ni2+
Dd kiềm, dd
NH3
Tạo kết tủa màu xanh lục không tan
trong kiềm dư nhưng tan trong dd
NH3 tạo ion phức màu xanh
Zn2+
1.2. Nhận biêt ion âm (anion)
Mg 2+ + HPO2−
4 + NH3
⟶ MgNH4 PO4 ↓
2+
−
Zn + 2OH ⟶ Zn(OH)2 ↓
Zn(OH)2 + 2OH − ⟶ ZnO2−
2 +
2H2 O
Zn2+ + 2NH3 + 2H2 O ⟶
Zn(OH)2 ↓ +2NH4+
Zn(OH)2 + 4NH3
⟶ [Zn(NH3 )4 ](OH)2
2+
Be + 2OH − ⟶ Be(OH)2 ↓
Be(OH)2 + 2OH −
⟶ BeO2−
NaOOCCH2 COONa + 2NaOH →
+ Nối mạch C (phản ứng Vuyec):
+ Na2 CO3
CH4 + 2Na2 CO3
to
(CH3 )CHCl + CH3 Cl + 2Na → (CH3 )3 CH + 2NaCl
* Phản ứng điều chế riêng với CH4 :
Al4 C3 + 12H2 O ⟶ 4Al(OH)3 + 3CH4
500℃,Ni,
C + H2 →
CH4
Phần II: Trắc nghiệm lí thuyết
Đại cương và vô cơ
Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học
Câu 1. Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 26. Cấu hình electron của X, chu kỳ và nhóm trong hệ thống tuần
hoàn lần lượt là:
A. 1s 2 2s2 2p6 3s 2 3p6 3d6 , chu kỳ 3 nhóm VIB.
B. 1s 2 2s2 2p6 3s 2 3p6 3d6 4s2 , chu kỳ 4 nhóm IIA.
C. 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p6 3d5 , chu kỳ 3 nhóm VB.
D. 1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s 2, chu kỳ 4 nhóm VIIIB
Câu 2. Có các nhận định sau:
1) Cấu hình electron của ion X 2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học,
B. 1s22s22p63s23p1
C. 1s22s22p6
D. 1s22s22p63s23p3
Câu 7. Cho cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p4, nguyên tố Y là: 1s22s22p4
Kết luận nào sau đây không đúng:
A. X, Y thuộc cùng một nhóm VIA
B. Nguyên tử X có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử Y
C. Số oxi hóa cao nhất của X, Y đều là +6
D. X, Y đều là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng
Câu 8. Dãy gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron là
A. Ar, K + , Ca2+ , S 2− , Cl−
B. Ne, F − , O2− , Na+ , Mg 2+ , Al3+
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
Câu 9. Nguyên tử có bán kính nguyên tử lớn nhất là:
A. Na
B. Mg
C. Al
D. K
Câu 10. Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn hóa học các nguyên tố hóa học. Công thức
oxit cao nhất của R là:
A. R2O
B. R2O3
C. R2O5
D. R2O7
Câu 11. Kim loại hoạt động hóa học mạnh là những kim loại thường có:
A. Bán kính nguyên tử lớn và độ âm điện lớn.
B. Bán kính nguyên tử lớn và năng lượng ion hóa nhỏ
Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
A. 1 và 2
B. 2 và 3
C. 1, 2 và 3
Câu 27. Nguyên tử nào trong hình vẽ dưới đây có số electron lớp ngoài cùng là 5?
1
2
3
4
A. 1 và 2
B. 1 và 3
C. 3 và 4
Câu 28. Nguyên tử nào trong hình vẽ dưới đây có số electron lớp ngoài là 8?
1
A. 1 và 2
2
B. Chỉ có 3
3
C. 3 và 4
4
D. Cả 1, 2, 3, 4
D. 1 và 4
4
Câu 44. Cho các phản ứng sau:
(1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(3) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là:
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 45. Trong các phản ứng sau:
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(1)
4HCl +2Cu + O2 2CuCl2 + 2H2O
(2)
2HCl + Fe FeCl2 + H2
(3)
16HCl + 2KMnO4 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O + 2KCl (4)
4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(5)
Fe + KNO3 + 4HCl→ FeCl3 + KCl + NO + 2H2O
(6)
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 2.
B. 4.
C.3
D. 5.
Câu 46. Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + N2O + H2O. Nếu tỉ khối của hỗn hợp NO
và N2O đối với H2 là 19,2. Tỉ lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa là
Trích đề thi thử lần 4 – 2014 – Trường THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ An
Câu 88. Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.Trong phương trình hóa học của phản
ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là:
A. 5.
B. 6.
C. 4.
D. 7.
Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B – 2014
Câu 89. Cho hình vẽ sau:
dd H2SO4 đặc
dd
Br2
Na2SO3
tt
Hiện tượng xảy ra trong bình eclen chứa nước Br2:
A. Có kết tủa xuất hiện
B. Dung dịch Br2 bị mất màu
C. Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2
D. Không có phản ứng xảy ra
Câu 90. Cho hình vẽ sau:
dd H2SO4 đặc
dd
Br2
Câu 388. Cho các phản ứng sau:
(1) Cl2 + 2NaBr ⟶ 2NaCl + Br2
(5) F2 + 2NaCl ⟶ 2NaF +Cl2
(2) Br2 +2NaI ⟶ 2NaBr+ I2
(6) HF + AgNO3 ⟶ AgF + HNO3
(3) Cl2 + 2NaF ⟶ 2NaCl+ F2
(7) HCl + AgNO3 ⟶ AgCl+ HNO3
(4) Br2 + 5Cl2 + 6H2 O ⟶ 2HBrO3 + 10HCl
(8) PBr3 + 3H2 O ⟶ H3 PO3 + 3HBr
Số các phương trình hóa học viết đúng là:
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 389. Có các thí nghiệm sau:
(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(II) Sục khí SO2 vào nước brom.
(III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.
(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là:
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 390. Nhóm chứa những khí thải đều có thể xử lí bằng Ca(OH)2 dư là:
A. NO2, CO2, N2 , Cl2.
B. CO2, SO2, H2S, Cl2.
C. CO2, C2H2, H2S, Cl2.
D. HCl, CO2, C2H4, SO2
Câu 391. Dung dịch FeCl3 tác dụng được với các chất nào sau đây:
Câu 396. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
o
+H2
t
Muối X → [Rắn X1 →
Các chất X1, X2, X3 là
A. FeO, Fe, FeCl2
+FeCl3
+ dd M
Rắn X 2 (màu đỏ) →
X3 →
hỗn hợp màu nâu đỏ
B. RbO, Rb, RbCl2
C. CuO, Cu, FeCl2.
D. a, d
Fe(NO3 )2
D. K2O, K, KCl.
Câu 446. Xác định các chất (hoặc hỗn hợp ) X, Y
B. Ban đầu có thấy kết tủa, nhưng kết tủa tan
ngay sau đó kết tủa dần xuất hiện
C. Ban đầu chưa có kết tủa, sau đó kết tủa dần
xuất hiện rồi lại tan dần
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 451. X, Y, Z là ba chất trong số các chất: H2 O,
C2 H5 OH, dầu thực vật. Xác định các chất X, Y, Z
(tương ứng) dựa vào thí nghiệm.
Y
A. Dầu thực vật, C2 H5 OH, H2 O
B. C2 H5 OH, Dầu thực vật, H2 O
C. H2 O, C2 H5 OH, Dầu thực vật
D. Dầu thực vật, H2 O, C2 H5 OH
Câu 452. Phản ứng nào dưới đây chứng tỏ Fe2+ có
tính khử yếu hơn so với Cu?
A. 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
B. Cu2+ + 2Fe2+ → 2Fe3+ + Cu
X
C. Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ↓
D. Fe2+ + Cu → Cu2+ + Fe ↓
Z
Câu 453. Xác định chất rắn X, và chất khí
Y để khi chất X rơi xuống thì chất lỏng trơ
đựng trong ống chữ U mới dịch chuyển
theo chiều mũi tên cong
A. Na2 O và CO
B. Ca và NO2
cấu hình electron để xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn.
Chú ý: + Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p
“sáng sớm, phấn son, phấn son, đánh phấn son, đánh phấn son, phải đánh phấn son, phải đánh phấn”
+ Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau.
Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:
_ Số thứ tự lớp electron được viết bằng các chữ số (1, 2, 3, …)
_ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)
_ Số electron được ghi bằng chỉ số ở phía trên, bên phải kí hiệu của phân lớp (s 2 , p2 , …)
Cách viết cấu hình electron nguyên tử:
_ Xác định số electron của nguyên tử.
_ Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy
tắc phân bố eletron trong nguyên tử.
_ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các lớp electron.
+ Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều
điện tích hạt nhân tăng dần.
Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố đó.
+ Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó
có tính chất hóa học gần giống với nhau và được xếp thành một cột.
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của
nhóm (trừ một số ngoại lệ).
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Các nhóm B bao gòm các nguyên tố d và nguyên tố f.
Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 26.
Đầu tiên cần phân bổ lần lượt các electron theo các mức năng lượng tăng dần sao cho, khi phân lớp này
đạt số lượng electron cực đại thì phân lớp có năng lượng lớn hơn kế tiếp mới được điền electron, cứ
như vậy cho đến electron cuối cùng.
Số lượng electron tối đa (bão hòa) của các phân lớp như sau:
_ Phân lớp s có tối đa 2 electron.
là 4s mà bớt từ phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất là 3p, từ đó thu được cấu hình electron
sai như sau:
1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p4 4s 2
_ Một số bạn khác nhận thấy rằng: X có 26 electron nên X 2+ có 26 − 2 = 24 electron, từ đó dựa vào số
electron này có cấu hình electron như sau:
1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p4 4s 2
Hoặc 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s1 (∗)
Cả hai cấu hình electron này đều sai, đặc biệt cấu hình electron (*) chính là cấu hình electron đúng của
nguyên tố có Z = 24 (lí do tại sao các bạn có thể tìm hiểu trong câu hỏi tiếp theo).
Câu 2: Đáp án B
Tất cả các nhận định đều đúng:
1) Ion của X là X 2+ nghĩa là X đã mất 2 electron.
Do đó, cấu hình electron của X là 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s 2. Vì X có 4 lớp electron nên X thuộc chu kì 4.
Cấu hình electron của X kết thúc có dạng (n − 1)d6 ns 2, vì 6 + 2 = 8 và X có phân lớp d nên X thuộc chu
kì VIIIB.
2) Chúng có cùng cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p6 . Để dễ dàng thấy nhận thấy nhận định này đúng, ta
thấy:
+ Số hiệu nguyên tử của Ne là 10 nên Ne có 10 electron.
+ Số hiệu nguyên tử của Na là 11 nên khi Na mất 1 eletron để tạo thành ion Na+ thì ion Na+ có 11 −
1 = 10 eletron.
+ Số hiệu nguyên tử của F là 9 nên khi F nhận thêm 1 eletron để tạo thành ion F − thì ion F − có 9 + 1 =
10 eletron.
n ∈ N∗
3) Ancol no có công thức phân tử tổng quát là Cn H2n+2 Ox , trong đó { x ∈ N ∗ .
x≤n
Nên khi đốt cháy 1 mol ancol no ta thu được n mol CO2 và (n + 1) mol H2 O:
to
3n + 1 − x
Cn H2n+2 Ox +
O2 → nCO2 + (n + 1)H2 O
hiệu nguyên tử nhỏ hơn.
Trong cùng chu kì 2, C có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tố có số hiệu
nguyên tử lớn hơn là N.
Do đó bán kính nguyên tử của Si lớn hơn bán kính nguyên tử của N.
Ngoài sử dụng nguyên tố trung gian là C như trên, các bạn có thể sử dụng nguyên tố trung gian khác
để so sánh là P – nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VA. Việc so sánh hoàn toàn tương tự, các bạn có thể
tự làm.
Nhận xét: Trong những trường hợp so sánh tương tự: Khi so sánh bán kính nguyên tử của nguyên tử X
thuộc chu kì (k + 1), nhóm NA và nguyên tử Y thuộc chu kì k, nhóm (N + 1)A thì các bạn có thể sử dụng
nguyên tố trung gian là một trong hai nguyên tố sau:
_Nguyên tố Z thuộc chu kì k, nhóm NA.
_Nguyên tố T thuộc chu kì (k + 1), nhóm (N+1)A.
Và kết quả cuối cùng suy ra được là nguyên tố X có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử
của nguyên tố Y.
+ So sánh bán kính nguyên tử của hai nguyên tố cùng thuộc chu kì 3 là Mg và Si: vì Mg thuộc chu kì IIA,
Si thuộc chu kì IVA nên Mg có số hiệu nguyên tử lớn hơn Si. Do đó Mg có bán kính nguyên tử lớn hơn
bán kính nguyên tử của Si.
Vậy dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
K, Mg, Si, N.
5) Trong cùng một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính bazo của các hidroxit của tương
ứng của các nguyên tử giảm dần.
Na, Mg, Al cùng thuộc chu kì 3 và thứ tự này là thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần nên tính bazo của
chúng giảm dần.
Ngoài cách ghi nhớ quy luật như trên, các bạn có thể liên tưởng đến tính bazo của chúng như sau (vì
chúng là những hidroxit thường gặp): NaOH có tính kiềm mạnh (tan trong nước), Mg(OH)2 là bazo yếu
(không tan trong nước) và Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính. Khi đó ta cũng có thứ tự như trên.
Chú ý 1: +) Cấu hình electron tuân theo nguyên lí vững bền, quy tắc Hun và nguyên lí loại trừ Pauli.
+) Phân lớp (n − 1)d có mức năng lượng cao hơn phân lớp ns, do đó electron sẽ được phân bố vào
phân lớp ns trước, phân lớp (n − 1)d sau. Khi phân lớp ns được điền đầy đủ electron (2e) sẽ xuất hiện
tương tác đẩy giữa hai electron này làm cho electron trong phân lớp ns có mức năng lượng cao hơn
Bẻ Măng Cao Soi Bờ Rào
+ Nhóm IIIA:
B Al Ga In Ti
Bé An Gắng Im Tiếng
+ Nhóm IVA:
C Si Ge
Sn
Pb
Chú Sỉ Gọi em Sang nhậu Phở bò
+ Nhóm VA:
N P As Sb Bi
Nhìn Phố Ánh Sáng Buồn
+ Nhóm VIA:
O S Se Te Po
Ông Say Sỉn Tới Phố
+ Nhóm VIIA:
F Cl Br I At
Phải Chi Bé Iêu Anh
+ Nhóm VIIIA:
He
Ne Ar Kr
Xe
Rn
Hồng Nhung Ăn Khúc Xương Rồng
+ Chu kì 1:
H He
Học Hành
+ Chu kì 2:
Li Be B
C
b) Nguyên tử (C, N, O) nào có 1 liên kết đôi thì ở trạng thái lai hóa sp2.
c) Nguyên tử (C, N, O) nào có 1 liên kết ba hoặc 2 liên kết đôi thì ở trạng thái lai hóa sp.
Bước 3:
a) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp3 khi liên kết với 4 nguyên tử khác thì sẽ là tâm của tứ
diện mà 4 nguyên tử kia là 4 đỉnh; khi liên kết với 3 nguyên tử khác thì sẽ là 1 đỉnh của chóp tam giác
mà 3 nguyên tử kia là 3 đỉnh khác; khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ là đỉnh của 1 góc mà 2
nguyên tử kia nằm trên 2 cạnh của góc.
b) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp2 khi liên kết với 3 nguyên tử khác thì sẽ là tâm của 1
tam giác mà 3 nguyên tử kia là 3 đỉnh; khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ là đỉnh của 1 góc mà 2
nguyên tử kia nằm trên 2 cạnh của góc.
c) Nguyên tử (C, N, O) ở trạng thái lai hóa sp khi liên kết với 2 nguyên tử khác thì sẽ ở giữa 2 nguyên
tử kia trên một đường thẳng.
* Ngoài ra, các bạn có thể xác định trạng thái lai hóa như sau:
Công thức dự đoán trạng thái lai hóa
AX n Em
Trong đó:
A: nguyên tử trung tâm
X: nguyên tố liên kết với nguyên tử trung tâm
n: số nguyên tử X liên kết với A
E: cặp electron tự do chưa liên kết
m: số cặp electron tự do
Khi đó:
+ Nếu n + m = 2 ⇒ lai hóa sp ⇒ phân tử thẳng.
+ Nếu n + m = 3 ⇒ lai hóa sp2 ⇒ phân tử phẳng tam giác.
+ Nếu n + m = 4 ⇒ lai hóa sp3 ⇒ phân tử tứ diện.