Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
CHINH PHỤC LÝ THUYẾT SINH HỌC do GIA ĐÌNH LOVEBOOK biên soạn
Đội ngũ anh chị em tham gia: Phạm Thị Thanh Thảo, Lương Thanh Hào, Nguyễn
Ngọc Hoàn Băng, Phan Phương Nam, Nguyễn Ngọc Hiền, Trương Quốc Hào.
Thông tin phiên bản 2.0
Số trang: 508 trang khổ A4
Số trang in màu: 17 tờ
Ngày phát hành: 25/09/2015.
___________________________________________________
Đặt trước sách Lovebook phiên bản 2.0: />Giải đáp các thắc mắc trong sách Lovebook: />Tài liệu Lovebook chọn lọc: />Kênh bài giảng Lovebook: />Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên Lovebook: goo.gl/ol9EmG
1
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015 MÔN SINH HỌC
Khó…dài…khó đột biến!
Đó là 3 từ mà anh chị Lovebook nhận xét sơ bộ về đề thi năm 2015 môn Sinh học. Tuy nhiên, trước khi
đi vào phân tích đề thi năm 2015, hãy cho anh đôi lời muốn với các em về cách nhìn nhận môn Sinh của
người học sinh lớp 12.
Theo anh chị được biết, đa số các em chọn và đầu tư môn Sinh học ngay từ đầu năm học lớp 12 hay nói
khác đi là các em các đọc được những dòng anh chị viết trong cuốn sách này thì ắt hẳn 90%, thậm chí 99%
các em sẽ chọn khối ngành Y - Dược và trong 90 - 99% này, 80% các em sẽ chọn ngành Bác sĩ đa khoa làm
nguyên vọng 1 của mình trong kì thi THPT Quốc gia, 10% các em sẽ chọn ngành Dược sĩ Đại học… Thật vậy,
đó là một xu hướng chung của xã hội, về nhu cầu việc làm, về danh dự của gia đình,… cha mẹ ai cũng mong
2
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
Phổ điểm môn Sinh học
trong kì thi THPT Quốc Gia 2015
18000
16941
15477
16000
Số thí sinh
14000
12000
10000
7880
7939
8000
6000
4
5
Mức điểm
6
7
8
705
35
9
10
Toán
947.048
Lý
463.182
Hóa
≈ 460.000
Sinh
- Tỉ lệ học sinh đạt điểm cao (8 điểm trở lên) thấp nhất.
- Số lượng thí sinh đạt điểm tối đa đứng thứ ba sau môn Toán và Vật lý.
Kết luận
- Môn Sinh ít được các em lựa chọn cho mình trong kì thi THPT Quốc gia
- Chủ yếu dành cho các em xét tuyển tổ hợp Toán – Hóa – Sinh hoặc thí sinh tự
do thi lại.
- Số ít còn lại các em chọn môn này để phòng ki rớt tổ hợp chính Toán – Lý –
Hóa hoặc các em đi theo tổ hợp Toán – Văn - Ngoại Ngữ, chọn môn Sinh học để
xét Tốt nghiệp
- Nhờ môn Sinh học này điểm xét tuyển vào các ngành học của khối Y-Dược
được hạ nhiệt.
Sau đây, anh chị sẽ đi vào nội dung chính- Đề thi THPT Quốc gia môn Sinh học 2015 để cho các em thấy cách
nhìn bao quát hết các khuất mắt trong đề thi.
Đề thi 2015 môn Sinh học vẫn nằm trong khuôn khổ đề thi 2 trong 1:
- 30 câu đầu chiếm 60% số điểm bài thi, hoàn toàn không có trở ngại gì cho các em có ý định xét tuyển
vào các ngành có tổ hợp môn là Toán, Hóa, Sinh vì đây chỉ là những câu để xét tốt nghiệp không xứng đáng
với các em.
- 20 câu sau chiếm 40% số điểm bài thi gồm những câu tương đối khó và dài dòng dành để phân loại học
sinh và xét tuyển Đại học – Cao đẳng , không có câu hỏi quá khó tượng tự như bất đẳng thức, GTLN, GTNN
của môn Toán, nhưng dù sao đây cũng là 1 trong những bước chuyển mình mạnh mẽ của đề thi Sinh học.
Cấu trúc đề thi về số lượng câu hỏi ở từng chương và nội dung của từng chương có sự thay đổi đáng kể:
- Đề thi minh họa 2015 hoặc đề thi 2015 đã thể hiện quan điểm mới của Bộ trong việc tăng cường câu
hỏi mở, hạn chế các câu hỏi mang tính chất học thuộc bài mới biết làm.
- Bằng chứng là ở 2 chương của phần Tiến hóa, số lượng câu hỏi đã giảm xuống từ mức 9-10 câu xuống
còn 5-6 câu (bảng phân loại số lượng câu hỏi)
- Phần Di truyền học và Sinh thái học tăng từ 30-31 câu lên 33 câu và từ 10 câu lên 11-12 câu.
3
A. Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
B. Cá mún mắt đỏ× cá kiếm mắt đen.
C. Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.
D. Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Trích trong đề thi chính thức kì thi THPT Quốc gia 2015-mã đề 159
- Đặc biệt trong các câu hỏi của phần Di truyền học, phần kiến thức về Nguyên phân, Giảm phân đã có
xuất hiện trở lại, đây là một nội dung liên quan đến chương trình lớp 10 mà chỉ đề cập qua loa trong quá
trình giảng dạy ở phần Đột biến NST. Hay về chu trình Điều nay chứng tỏ Bộ đang muốn đề thi Sinh học tiếp
cận gần hơn với chương trình Đại học hay xa hơn là đề thi Sinh học sẽ thay đổi cấu trúc, nội dung để trải
khắp chương trình 3 năm: 10, 11, 12.
Câu 37: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột
biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây
đúng?
M
M
A
A
n
n
a
a
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
Với số lượng 8 trang và những hàng chữ dày dặc trong đề thi 2015, các em cũng có thể thấy đối với
người học sinh thiếu khả năng đọc hiểu văn bản trong tình huống này sẽ có cảm thấy lo sợ và lúng túng để
xử lí lý đề bài vì bị áp lực thời gian. Kĩ năng đọc hiểu rất quan trọng không chỉ ở môn Văn hay các môn Khoa
học Xã hội khác, vì từ ngữ Việt Nam của mình rất phong phú và đa dạng dựa trên vào đặc điểm này người
ra đề sẽ cố tình gài bẫy các em trong từng câu chữ.
Trong khoảng thời gian 90 phút, đề thi năm 2015, các em học sinh giỏi có chiến thuật làm hết các câu hỏi
trong đề sẽ chỉ đủ thời gian để giải, không có thời gian coi lại và kiểm tra bài làm của mình. Như thế các em
cũng đủ hiểu tại sao rồi phải không? Anh xin lấy ví dụ về một câu hỏi dài cần tính toán nhiều của năm 2015,
các em nhớ là đặt mình trong hoàn cảnh ngồi trong phòng làm bài thi nhé!!!
Câu 42: Ở một quần thểngười, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng
bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà
không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh
M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bịbệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không
bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết
hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả
những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao
nhiêu dự đoán đúng?
(1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115.
(2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252.
(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.
(4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/11.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
(1) 3 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa vàng.
(2) 5 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa vàng.
(3) 100% cây thân thấp, hoa đỏ.
(4) 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
5
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
(5) 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
(6) 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
A. 4.
B. 6.
C. 3.
D. 5.
Trích trong đề thi chính thức kì thi THPT Quốc gia 2015-mã đề 159
Một số dạng câu hỏi khác cũng xuất hiện:
Dạng bảng:
Câu 27. Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động
vật lưỡng bội :
Cột A
Cột B
1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm a. Phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá
sắc thể thường.
NO2
N2
(4) Giai đoạn (e) do vi khuẩn cố định đạm thực hiện.
hữu cơ
(e) 2
chứa
A. 1.
B. 4.
nitơ
C. 2.
D. 3.
NH4
+
Một số giai đoạn trong chu trình nitơ
Trích trong đề thi chính thức kì thi THPT Quốc gia 2015-mã đề 159
6
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
Dạng cho tổ hợp đúng, sai:
Câu 31: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệsinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Cho
các kết luận sau về lưới thức ăn này:
D
thạch của môn Lý – Sinh. Ngoài ra tổ hợp Toán – Sinh đã phát triển từ lâu không có gì mới, đó là ở phần bài
tập di truyền như toán lai, di truyền học quần thể, di truyền học người… Tuy nhiên anh chị cũng đã làm hết
khả năng có thể để đưa ra các câu hỏi tích hợp này cho các em và thầy cô định hướng trong các năm tới.
- Theo nhận định của anh thì đề thi từ năm 2013 – 2015 có sự thay đổi như sau:
Đề thi
2013
2014
2015
Lí thuyết
Dễ
Khó
Dễ
Bài tập
Khó
Dễ
Khó
Chắc hẳn các em cũng có cách nhìn nhận về đề thi 2016 như thế nào rồi phải không, đề thi 2016 sẽ kế
thừa đề thi 2015 và có thể theo kiểu đề thi 2014, tuy nhiên theo anh nghĩ sự sáng tạo của Bộ trong đề thi
2016 sẽ không thể hiện ở dạng câu hỏi nữa. Về cách học lí thuyết và nội dung cốt lõi sẽ được các anh chị
giới thiệu ở mỗi chương, các em nhé !
Cuối lời, anh thay mặt nhóm viết sách, chúc em có một kì thi THPT Quốc Gia sắp tới thành công tốt đẹp!!
7
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
Câu 258.
enzim này đi qua sẽ đóng xoắn trở lại, hiện tượng này gọi là tháo xoắn cục bộ.
6. Quá trình phiên mã diễn ra qua ba giai đoạn: khởi sự, kéo dài và kết thúc phiên mã.
7. ARN polymeraza có thể bắt đầu phiên mã mà không cần mồi.
8. Enzim ARN polymeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ 3’.
9. Kết thúc quá trình phiên mã, phân tử ARN và enzym ARN polimeraza sẽ được giải phóng.
10. Enzim di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa tổng
hợp được giải phóng, luôn trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
A. 8
B. 6
C. 7
D. 9
Câu 276.
A
B
C
E
F
G
A
B
C
D
E
F
G
A
N
I
L
K
L
M
A
B
C
D
E
F
G
A
B
C
F
E
D
G
A
B
C
D
E
F
G
M
A
I
B
L
C
+
K
D
L
E
M
F
G
A
D
C
B
E
F
G
A
B
C
D
E
F
L
M
A
B
C
D
E
F
G
A
B
e
b
c
f
g
(8)
(7)
Dựa vào hình ảnh trên một số nhận xét được đưa ra như sau:
1. (1) là đột biến mất đoạn NST. Dạng đột biến này dù là mất đoạn nhỏ hay lớn cũng đều gây chết hoặc
giảm sức sống.
2. (3) là đột biến đảo đoạn không chứa tâm động. Dạng đột biến này gây ra sự sắp xếp lại của các gen
góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, nòi trong cùng một loài.
3. (5) là đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. Trong đột biến chuyển đoạn này, một số gen của
nhóm gen liên kết này được chuyển sang nhóm gen liên kết khác.
Hình 21.1
Hình 21.2
Hai hình này diễn tả hai kì của quá trình giảm phân.
Một số nhận xét về hai hình như sau:
1. Hình 21.1 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II, hình 21.2 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của
giảm phân I.
2. Ở kì giữa của giảm phân I, NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
3. Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở vùng sinh sản của tế bào sinh dục.
4. Trong quá trình phân bào, thoi vô sắc là nơi hình thành nên màng nhân mới cho các tế bào con.
5. Ở kì giữa của giảm phân I và II, các NST kép đều co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt
phẳng xích đạo.
6. Kì giữa của nguyên phân và giảm phân I có đặc điểm chung là các NST kép đều co xoắn cực đại và
xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
7. Sau khi kết thúc giảm phân I tế bào tiếp tục đi vào giảm phân II và vẫn tiếp tục nhân đôi.
8. Ở kì giữa của giảm phân I, trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi các
đoạn cromatit cho nhau.
Có bao nhiêu nhận xét đúng các em nhỉ?
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 95. Cho hình ảnh sau:
Có bao nhiêu nhận xét đúng với phương
pháp trên?
(1) Có 2 phương pháp để loại bỏ thành
xenlulozo là sử dụng enzim và vi phẫu.
(2) Đây là phương pháp nuôi cấy mô
tế bào thực vật.
(3) Tạo được con lai mang 2 bộ NST
khác nhau của 2 loài.
ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.
5. Dựa vào hình ta nhận thấy khả năng sống sót của các con hươu theo Lamac là những con có cổ cao thì
sống sót, những con cổ ngắn hoặc trung bình thì chết.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 1
B. 5
C. 4
D. 2
Câu 256. Cho các phát biểu sau:
1. Trong quần thể giá trị thích nghi của kiểu gen AA = 0; Aa = 1; aa = 0 phản ánh quần thể đang diễn ra
hình thức chọn lọc ổn định.
2. Chọn lọc vận động là hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải
những cá thể mang tính trạng lệch xa mức trung bình.
3. Kiểu chọn lọc vận động diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định.
4. Theo bằng chứng tế bào học, vi khuẩn con được sinh ra từ vi khuẩn mẹ thông qua hình thức gián phân.
5. Những bằng chứng giải phẫu học so sánh cho thấy mối quan hệ về nguồn gốc chung giữa các loài, giữa
cấu tạo và chức năng của các cơ quan, giữa cơ thể và môi trường trong quá trình tiến hóa.
6. Bằng chứng phôi sinh học so sánh phác họa lược sử tiến hóa của loài.
7. Bằng chứng giải phẫu học so sánh có sức thuyết phục nhất.
8. Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng.
9. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài là bằng chứng sinh học phân tử.
Gọi a là số phát biểu đúng, b là số phát biểu sai (a≠b), đâu là biểu thức phản ánh đúng mối quan hệ giữa a
và b?
A. a2 11 b 4
B. 4a2-9ab + 5b2 =0
C. a2 + 4 = b2 + 6
D. a + 3 = 2b -1
11
Số NST kép
1
Kì giữa
2
Kì cuối
48
3
48
(a) Tế bào 1 là của loài A, tế bào 2 là của loài C.
(b) Tế bào loài C đang ở kì sau còn tế bào loài B đang ở kì cuối của quá trình nguyên phân.
(c) Số cromatit ở tế bào của loài C là 48.
(d) Số tâm động ở tế bào C gấp hai số tâm động ở tế bào loài A.
(e) Cả 2 tế bào loài B và loài C đều không còn NST kép.
(f) Số NST đơn trong tế bào loài C là 96 NST.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 5
BÌNH LUẬN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 258: Đáp án B
Ý 1,2 đúng.
Ý 3 sai vì sự cắt bỏ intron, nối exon diễn ra trong nhân.
Ý 4 sai vì các em nhìn kĩ hình ảnh ta thấy tuy các đoạn exon được sắp xếp một cách ngẫu nhiên nhưng
hai exon đầu và cuối cố định. Như vậy, chị giả sử nếu có n exon thì số mARN tạo ra là: (n 2)!
Trong trường hợp này, n =3 nên chỉ có một mARN được tạo ra mà thôi ^^.
Ý 5 đúng.
Vậy có 2 nhận định sai!!
Câu 264: Đáp án A
Ý 1, 2, 3, 4, 5, 6 đúng.
lặp gen tạo điều kiện tốt cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.
Ý 8 đúng. Nắm vững kiến thức này sau này lên đại học giúp cho các em nhiều lắm đấy .
Vậy a= 4, b=4, c= 11.
Thay vào các đáp án ta được A.
Câu 278: Đáp án C
Ý 1,2 đúng.
Ý 3 sai vì Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở vùng chín của tế bào sinh dục. Còn nguyên phân
diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và vùng sinh sản của tế bào sinh dục.
Ý 4 sai vì trong quá trình phân bào, thoi vô sắc là nơi tâm động của nhiễm sắc thể bám và trượt về các
cực của tế bào.
Ý 5 sai vì ở kì giữa của giảm phân I, NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Ý 6 sai vì kì giữa của nguyên phân và kì giữa của giảm phân II có đặc điểm chung là các NST kép đều co
xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
13
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
Ý 7 sai vì sau khi kết thúc giảm phân I tế bào tiếp tục đi vào giảm phân II và không nhân đôi.
Ý 8 sai vì ở kì đầu của giảm phân I, trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi
các đoạn cromatit cho nhau.
Câu 95: Đáp án C
Chọn các nhận xét (1), (3), (6).
Đây là phương pháp dung hợp tế bào trần.
(1). Đúng, vì thành tế bào xenluzo của thực vật rất dày, cản trở quá trình dung hợp tế bào chất, dung hợp
nhân.
(2). Sai, đây là phương pháp dung hợp tế bào trần.
(3). Đúng, con lai pomato vừa mang bộ NST của cả chua và bộ NST của khoai tây.
trong quần thể ổn định, kết quả là chọn lọc tiếp tục kiên định kiểu gen đã đạt được.
+ Chọn lọc vận động diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định. Kết quả là đặc điểm
thích nghi cũ dần được thay thế bởi đặc điểm thích nghi mới.
+ Chọn lọc phân hóa diễn ra khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể thay đổi nhiều và trở
nên không đồng nhất.
Ý 4 sai theo bằng chứng tế bào học, vi khuẩn con được sinh ra từ vi khuẩn mẹ thông qua hình thức trực
phân.
Ý 5,6 đúng.
Ý 7 sai vì bằng chứng sinh học phân tử mới có sức thuyết phục nhất.
Ý 8 đúng. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài
tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
14
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
Ý 9 sai vì mọi gen không thống nhất về chức năng. Dựa vào chức năng, các gen được chia ra hai loại: gen
điều hòa và gen cấu trúc.
Vậy a= 5; b= 4 => a =
5
b, a≠b nên ta chọn B.
4
Dạng bài này đề tuy dài nhưng không khó, chị cố tình thêm phần tính toán vào để tăng thêm “ sức đề
kháng” cho các em. Mong các em cố gắng làm hết những dạng bài tập này chứ đừng nản nhé . Nghị lực và
bền bỉ có thể chinh phục mọi thứ đúng không nào
Câu 101: Đáp án B
Sau
Số tâm động
12
48
48
Số crômatit
24
0
0
Vậy các ý đúng là (a), (e), (f).
15
Số NST đơn
0
96
48
Số NST kép
12
0
0
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
Đột biết mất đoạn NST có những đặc điểm:
A. (1),(2),(3),(4).
B. (2), (3), (5), (6).
C. (1), (3), (5), (6).
D. (4), (6), (5), (7).
Câu 5. Một sinh viên ghi chú về các bước của kỹ thuật tạo giống mới bằng phương pháp xử lý đột biến:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thụần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đầy đủ nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
A. I →III → II.
B. III →II →I.
C. III →II →IV.
D. II→ III →IV.
Câu 6. Trong chọn giống cây trồng, việc sử dụng kỹ thuật lai xa phổ biến ở những giống cây trồng có khả
năng sinh sản sinh dưỡng vì:
A. Chiều dài ống phấn và chiều dài của vòi nhụy của 2 loài phù hợp nhau.
B. Hạt phấn của loài này có thể nảy mầm trên vòi nhụy cùa loài kia.
C. Bộ NST của 2 loài cùng có khả năng sinh sản sinh dưỡng giống nhau.
D. Không cần khắc phục hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa.
16
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
Câu 7. Do số bị săn bắt trái phép nhiều, số lượng cá thể của quần thể một loài động vật bị suy giảm, tỷ lệ giao
phối cận huyết tăng cao sẽ dẫn đến hiện tượng nào trước tiên?
Câu 11. Phát biểu nào sau đây chưa chính xác về các vật thể sống trên trái đất?
A. Trao đổi chất và năng lượng với môi trường là những dấu hiệu có ở vật thể vô sinh trong tự nhiên.
B. Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống gồm 2 loại phân tử hữu cơ quan trọng là protein và axit nucleic.
C. ADN có khả năng nhân đôi chính xác. Tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của nhiều loại tác nhân bên trong
hoặc bên ngoài cơ thể, cấu trúc đặc trưng của ADN có thể bị thay đổi.
D. Cơ thể sống là một hệ mở cấu tạo bởi protein và ADN, có khả năng tự đổi mới, tự điều chỉnh và tích
lũy thông tin di truyền.
Câu 12. Trong số các bằng chứng tiến hóa, bằng chứng về cơ quan thoái hóa có vai trò rất quan trọng, cơ
quan thoái hóa là gì?
A. Các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
B. Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới chẳng hạn như tay người chuyển sang cầm nắm không
còn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể.
C. Thay đổi cấu tạo như bàn chân chỉ còn 1 ngón ở ngựa.
D. Biến mất hoàn toàn, như người không còn đuôi giống nhiều loài linh trưởng khác.
Câu 13. Menđen đã phát hiện ra qui luật di truyền phân li độc lập ở 7 cặp tính trạng tương phản. Sau này
các gen tương ứng qui định 7 cặp tính trạng này được tìm thấy trên 4 NST khác nhau. Phát biểu nào sau
đây là phù hợp để giải thích cho kết luận trên?
A. Hệ gen đơn bội của đậu Hà Lan chỉ có 4 NST.
B. Mặc dù một số gen liên kết, song khoảng cách trên NST của chúng xa đến mức mà tần số tái tổ hợp của
chúng đạt 50%.
C. Mặc dù một số gen liên kết, song trong các thí nghiệm của Menđen, chúng phân li độc lập một cách
tình cờ.
17
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
D. Mặc dù một số gen liên kết, song kết quả các phép lai cho kiểu hình phân li độc lập vì sự tái tổ hợp
10- Chim ở lũy tre làng.
Có bao nhiêu tập hợp trên thuộc quần thể sinh vật?
A. 6.
B. 8.
C. 4.
D. 5.
Câu 17. Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì:
A. Các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản
B. Loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản.
C. Loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp.
D. Loài đó có cơ hội giao phổi với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành loài mới bằng con
đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn.
Câu 18. Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời 106 kcal / m2/ ngày.
+ Chỉ có 2,5% năng lượng đó được dùng trong quang hợp.
+ Số năng lượng mất đi do hô hấp là 90%.
+ Sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng được 25 kcal;
+ Sinh vật tiêu thụ cấp II sử dụng được 2,5 kcal;
+ Sinh vật tiêu thụ cấp m sử dụng được 0,5 kcal.
Kết luận nào sau đây không chính xác?
A. Sản lượng sinh vật thực tế ở thực vật là 2,5. 103 kcal.
B. Hiệu suất sinh thái ở bậc dinh dưỡng cấp 3 là 20%.
C. Sản lượng sinh vật toàn phần ở thực vật là 2,5 . 104 kcal.
D. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 1%.
Câu 19. Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
18
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
với enzim ARN polymeraza.
Trong các trường hợp trên những trường hợp không có đường Lactozo nhưng Operon Lac vẫn thực hiện
phiên mã là:
A. 2,4,5
B. 1,3,4
C. 1,4,5
D. 1,3,5
Câu 24. Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau đây khi nói vê đột biến điểm?
1. Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là gây hại ít nhất cho cơ
thể sinh vật.
2. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc.
3. Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.
4. Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa.
5. Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm là trung tính.
6. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại.
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 25. Một đầm nước nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng: vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); động vật phù du
(bậc 2); tôm, cá nhỏ (bậc 3). Do nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm tạo
điều kiện cho vi khuẩn lam và tảo bùng phát. Để tránh hệ sinh thái đầm bị ô nhiễm nặng hơn do hiện tượng
phì dưỡng, cách nào dưới đây không nên thực hiện ?
A. Thả thêm vào đầm một số tôm và cá nhỏ.
B. Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ .
C. Ngăn chặn nguồn dinh dưỡng của sinh vật bậc 1.
D. Thả thêm vào đầm một số cá dữ (bậc 4) để ăn tôm và cá nhỏ.
Câu 26. Khác biệt cơ bản giữa khối u lành tính và khối u ác tính là:
A. Khối u lành tính hình thành khi con người tiếp xúc với hóa chất hoặc tia phóng xạ, còn khối u ác tính
hình thành khi con người bị nhiễm virut.
Câu 29. Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp nào sau
đây?
(1) Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải.
(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.
(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.
(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.
(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.
A. (1), (2), (4).
B. (1), (3), (5).
C. (3), (4), (5).
D. (2), (3), (5).
Câu 30. Nhiều thử nghiệm đã được tiến hành để đánh giá khả năng trí tuệ của con người. Sự đánh giá dựa
vào các trắc nghiệm với các bài tập có độ khó tăng dần thông qua các hình vẽ, các con số và các câu hỏi. Chỉ
số IQ được xác định bằng:
A. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi trí tuệ chia cho tuổi khôn và nhân 100.
B. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân 100.
C. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi trí tuệ và nhân 100.
D. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi sinh học chia cho tuổi khôn và nhân với
100.
20
Trích đoạn Chinh phục lý thuyết sinh học phiên bản 2.0
Lovebook.vn
ĐÁP ÁN
1A
11A
9B
19A
29A
10A
20A
30B
GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬN
Câu 1: Đáp án A
Tính thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở việc nhiều mã bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit
amin.
Câu 2: Đáp án A
Lá đốm do gen đột biến trong lục lạp nên chỉ tạo thành lá trắng ở một số tế bào, còn bạch tạng do đột
biến gen trong nhân.
Câu 3: Đáp án A
- Nếu cặp NST số 13 không phân li trong giảm phân 1 sẽ tạo ra 4 tinh trùng trong đó có 2 tinh trùng thừa
1 NST số 13, 2 tinh trùng thiếu 1 NST số 13.
- Nếu cặp NST số 13 không phân li trong giảm phân 2 sẽ tạo ra 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng
thừa 1 NST số 13 và 1 tinh trùng thiếu 1 NST số 13.
Câu 4: Đáp án C
Đột biến mất đoạn làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết do đó đột
biến mất đoạn hoàn toàn có thể làm thay đổi hàm lượng nucleotit trong nhân và chiều dài của ADN, cũng
như có thể ngừng hoạt động của gen trên NST.
Đột biến mất đoạn có thể gây chết cho thể đột biến, được ứng dụng để lập bản đồ gen. Mất đoạn nhỏ
được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn.
Câu 5: Đáp án C
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:
+ Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến.
+ Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
ta thường quan tâm đến các tổ hợp lai thuận nghịch để đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện của
tính trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
Các em lưu ý phép lai thuận nghịch của gen di truyền trong nhân và ngoài nhân hoàn toàn cho kết quả
khác nhau.
Với gen di truyền trong nhân trên NST thường cho kết quả phép lai thuận và nghịch hoàn toàn giống
nhau.
Với gen di truyền ngoài nhân thì kết quả phép lai thuận nghịch hoàn toàn khác nhau do kiểu hình của
thế hệ con giống với kiểu hình của mẹ.
Câu 10: Đáp án A
- Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường sử dụng thể truyền mang gen đánh dấu, hoặc phát sáng
nhằm có thể nhận biết các dòng tế bào mang ADN tái tổ hợp.
- Dùng Canxi clorua làm giãn màng tế bào hoặc dùng xung điện nhằm mục đích để ADN tái tổ hợp dễ
dàng đi qua màng.
- Dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nhằm mục đích phát hiện trình tự axit nucleic xác
định cần tìm. Các mẫu dò được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ là một trình tự ADN hoặc ARN. Ngoài ra,
việc dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ còn giúp phát hiện đoạn gen tương đồng từ các cơ
thể khác nhau, xác định độ lớn ADN…
Câu 11: Đáp án A
Trao đổi chất và năng lượng với môi trường chỉ diễn ra ở những cơ thể sống, hoạt động trao đổi chất
cung cấp năng lượng cho quá trình sống và phát triển của sinh vật.
Câu 12: Đáp án A
Cơ quan thoái hóa là các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành,không còn chức năng
hoặc chức năng bị tiêu giảm.
Câu 13: Đáp án B
7 cặp tính trạng nằm trên 4 NST khác nhau → có hiện tượng liên kết gen nhưng trong kết quả thí nghiệm
của Menden thì chúng phân li độc lập với nhau.
→ Khoảng cách trên NST của chúng xa đến mức mà tần số tái tổ hợp của chúng đạt 50%.
→ Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con giống với phân li độc lập.
Câu 14: Đáp án D
Số thông tin đúng là 2, 3, 5.
Khi các gen phân li độc lập thì 1 tế bào sinh tinh chỉ có thể tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
Câu 21: Đáp án C
Câu này tuy dài nhưng lại rất dễ phải không nào!!!
Ý 1,2,3,4,5 đúng.
Ý 6 sai vì chuyển gen tổng hợp hooc môn insulin của người vào vi khuẩn Ecoli bằng cách dùng plasmit
làm thể truyền là thành tựu của công nghệ gen.
Câu 22: Đáp án A
(1) sai vì vi khuẩn phản nitrat hóa có khả năng chuyển hóa nitrat( NO3 ) thành N2.
(2) đúng vì thực vật chỉ hấp thụ được nitơ dưới dạng nitrat( NO3 ) và muối amôn( NH4 ) để tạo ra các
hợp chất chứa gốc amin.
(3) đúng vì nitrat( NO3 ) và muối amôn( NH4 ) có thể được hình thành bằng các con đường vật lí, hóa
học và sinh học, nhưng con đường sinh học đóng vai trò quan trọng nhất.
(4) sai vì nấm và một số vi khuẩn đóng vai trò phân hủy hợp chất chứa nitơ tạo ra các hợp chất amoni,
amoniac.
(5) sai vì chỉ có một số loài vi khuẩn cố định nitơ phân tử trong không khí, trong đất, trong nước, thành
các dạng muối vô cơ chứa nitơ giúp cho thực vật có thể hấp thụ. Chẳng hạn như trong đất, vi khuẩn nốt sần
sống cộng sinh với các cây họ Đậu tạo ra nốt sần, tham gia cố định nitơ. Trong nước, các loài có khả năng cố
định nitơ như một số khuẩn lam sống tự do hay cộng sinh với bèo hoa dâu.
Điểm sai ở đây là chỉ có “ một số” thay vì “hầu hết”. Các em nên lưu ý những điểm này vì chỉ cần thay thế
một từ thôi là ý nghĩa của cả câu đã khác đi và dẫn đến chọn sai.
(6) sai vì để góp phần cải tạo đất người ta sử dụng phân bón vi sinh dựa vào các chủng vi sinh vật sẽ
phân giải các chất hữu cơ trong bùn, phế thải, rác thải… tạo ra sinh khối, sinh khối này rất tốt cho cây cũng
như cho đất, giúp cải tạo làm đất tơi xốp.
Những câu này các em cũng nên xem qua để tăng cường kiến thức thực tế cho bản thân nhé!!!
(7) sai vì thực vật tự dưỡng mới có khả năng này.
Các em lưu ý những câu này cũng hay có trong đề đại học, không khó nhưng rất dễ gây nhầm lẫn.
Câu 23: Đáp án B
1 đúng. Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian
Minh, vừa qua trong kì thi đại học chị được 9.25 môn Sinh, chị khá hài lòng về kết quả này vì chị bắt đầu ôn
tập và giải đề môn Sinh từ tháng 4. Sở dĩ chị nói như vậy vì chị muốn củng cố niềm tin trong các em rằng để
đạt điểm cao môn Sinh không hề khó và thậm chí là chỉ ôn tập trong thời gian ngắn. Như các em đã biết, lý
thuyết chiếm đến 60% trong đề thi đại học, do vậy để đạt điểm cao chúng ta cần phải học thật tốt lý thuyết
và khi đã nhuần nhuyễn lý thuyết, các em sẽ dễ dàng hơn trong việc chinh phục những bài tập khó. Theo
chị, chương bằng chứng và cơ chế tiến hóa được đánh giá là một trong những chương khó ăn điểm trong kì
thi đại học nhưng lại chiếm một lượng khá lớn trong số những câu lí thuyết. Các em sẽ thấy rõ điều đó hơn
qua số liệu sau đây:
- Năm 2011: 8 câu.
- Năm 2012: 7 câu.
- Năm 2013: 6 câu.
- Năm 2014: 8 câu.
- Năm 2015: 5 câu.
Số lượng câu khá nhiều, chiếm từ 1-1,5 điểm. Vậy vấn đề của chúng ta là làm sao có thể lấy hết điểm
phần này và tự tin chinh phục những phần khó tiếp theo đây? Bây giờ, chị sẽ chia sẻ cho các em một số kinh
nghiệm trong quá trình học tập và giải đề của chị với hi vọng có thể mang đến cho các em nhiều sự lựa chọn
trong phương pháp học tập. Chương tiến hóa gồm các phần rất dễ gây nhầm lẫn về định nghĩa, đối tượng,
kết quả, vai trò… Hơn nữa, chương tiến hóa còn tích hợp những kiến thức từ những chương khác chẳng hạn
như chương di truyền học quần thể…nên gây rất nhiều khó khăn cho chúng ta trong việc nắm vững kiến
thức và vận dụng vào đề. Vì vậy, chị khuyên các em nên học thật kĩ lý thuyết trong sách giáo khoa, mọi kiến
thức trong sách giáo khoa đều rất quan trọng. Đặc biệt, những năm gần đây trong đề đại học các thầy cô cho
đề rất bám sát kiến thức sách giáo khoa, và hay cho ở những phần ít ai xem kĩ. Nhưng một thực trang hiện
nay, có rất nhiều bạn xem thường những kiến thức trong sách, xem sách một cách sơ sài và chỉ nhớ kiến
thức bằng việc giải đề. Các em nên lưu ý cách học này sẽ dễ khiến các em nhầm lẫn trong việc định hình kiến
thức, tổng hợp kiến thức và không nhuần nhuyễn lý thuyết rất dễ gây mất tự tin khi làm bài. Nhưng vấn đề
với khối lượng lớn kiến thức khó nhớ như vậy trong sách làm sao có thể lĩnh hội hết. Chị hi vọng các em sẽ
sử dụng sách giáo khoa kết hợp với quyển sách này như sau:
Trước hết, các em hãy đọc thật kĩ các bài trong chương tiến hóa trong sách giáo khoa. Mọi kiến thức
đều quan trọng nhưng các em nên đọc thật kĩ hơn ở các bài:
+ Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn: khi học ở bài này các em nên ghi nhớ “ ngoại cảnh” thì luôn
thức trong sách lúc này đã thuộc vào trí nhớ dài hạn của các em nên chúng sẽ theo chúng ta rất lâu. Điều
đặc biệt chị hi vọng các em nên xem thêm ở phần ghi nhớ cuối mỗi bài. Những phần này rất hay bị bỏ qua
nhưng chúng rất quan trọng giúp chúng ta tóm gọn những kiến thức chính cần nắm, cũng như không mắc
sai lầm khi giải đề sau này.
Khi giải trắc nghiệm, chúng ta nên đọc kĩ từng câu, chữ… nhất là những câu đúng sai, chọn số câu sai, rất
nhiều bạn cảm thấy khó khăn khi gặp phải những câu này, chị khuyên các em nên bình tĩnh khi gặp những
câu này và đọc thật kĩ, dùng phương pháp loại trừ, những câu có từ “ mọi”, “ chỉ”, “luôn”, “ duy nhất”, thường
là những câu sai. Tuy nhiên trong một số trường hợp các em nên cân nhắc thật kĩ những câu này.
Chị hi vọng các em đừng ngại đọc sách, những kiến thức trong sách giáo khoa thật sự rất hay và sẽ giúp
các em nắm vững mọi thứ, học tốt chương tiến hóa sẽ giúp các em dễ dàng hơn khi bước vào chinh phục
những phần tiếp theo.
Và bây giờ các em hãy chinh phục những thử thách sau trang sách này nhé. Chúc các em luôn mạnh mẽ
và vững tin trong mỗi bước đi.
25