Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA
Lịch sử phát triển:
F1: Đỗ Thị Hiền – Trần Văn Đông (năm 2014)
F2: Trần Đình Thiêm – Trần Phương Duy (năm 2015)
Thông tin phiên bản 2.0
Số trang: 404 trang khổ A4
NXB: ĐH quốc gia HN
Ngày phát hành: 25/09/2015
___________________________________________________
Đặt trước sách Lovebook phiên bản 2.0: https://goo.gl/XeHwk5
Giải đáp các thắc mắc trong sách Lovebook: http://goo.gl/A7Dzl0
Tài liệu Lovebook chọn lọc:http://goo.gl/nU0Fze
Kênh bài giảng Lovebook: https://goo.gl/OAo45w
Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên Lovebook: goo.gl/ol9EmG
LOVEBOOK.VN | 1
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Phần I: Tổng quan kiến thức
LOVEBOOK.VN | 2
Lovebook.vn
Ví dụ: Để nhận biết hai khí trong hai bình riêng biệt là CO và CO2 thì ta có thể sử dụng bột đồng oxit CuO để
nhận biết nhờ đặc điểm: Khí CO có phản ứng với CuO nung nóng cho ta hiện tượng quan sát được là chất
rắn từ màu đen (CuO) chuyển sang màu đỏ (Cu):
to
CuO + CO → Cu + CO2
Ở đây, CuO là thuốc thử, khí CO và CO2 trích ra một phần từ các bình riêng biệt là thuốc thử.
II. Các dạng bài tập nhận biết
1. Phân chia theo tính riêng biệt của các chất cần nhận biết
1.1. Các chất cần biết cùng tồn tại trong một hỗn hợp (thường là hỗn hợp dung dịch hoặc khí)
Với dạng bài này, yêu cầu đặt ra chính là nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong hỗn hợp, chúng
ta thường chọn các mẫu thử sao cho phản ứng được với một chất trong hỗn hợp cho hiện tượng quan sát
được mà không tách các chất còn lại ra khỏi ra hỗn hợp (chỉ có thể tách được chất cho hiện tượng ra khỏi
hỗn hợp).
Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện trích mẫu thử nhiều lần để nhận biết sự có mặt các chất trong dung dịch
sao cho chất cần nhận biết có thể quan sát hiện tượng mà không quan tâm nó hay các chất khác có bị tách
ra hay không.
Với đề bài có hỗn hợp gồm n chất ta cần nhận biết n chất.
Để đơn giản hóa lí thuyết trên và giúp các bạn dễ hiểu hơn, chúng ta cùng làm một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Nhận biết sự có mặt của các cation trong dung dịch chứa AgNO3 , Fe(NO3 )3 và NaNO3 .
Phân tích:
Ta cần nhận biết sự có mặt của ion Ag + , Fe3+ và Na+ trong dung dịch hỗn hợp muối.
LOVEBOOK.VN | 3
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
vẩn đục chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có CO2 :
CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ +H2 O
+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua bột CuO dư nung nóng, nếu chất rắn chuyển từ màu đen sang màu đỏ thì
chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có thể có CO hoặc H2 :
to
CuO + H2 → Cu + H2 O
to
CuO + CO → Cu + CO2
+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại (lúc này gồm O2 chưa tham gia phản ứng nào và CO2 hoặc H2 O tạo thành sau
phản ứng với CuO vừa rồi) vào bột đồng sunfat CuSO4 khan, nếu có sự chuyển màu từ màu trắng sang màu
xanh thì trong hỗn hợp này có nước, chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có H2 :
CuSO4 + 5H2 O ⟶ CuSO4 . 5H2 O
(trong đó CuSO4 khan màu trắng còn tinh thể đồng sunfat ngậm nước có màu xanh)
+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu dung dịch nước vôi trong vẩn đục chứng
tỏ hỗn hợp khí này có CO2 . Do đó hỗn hợp ban đầu có CO:
CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ +H2 O
+ Dẫn khí còn lại qua que đóm tàn đỏ, nếu que đóm bùng cháy chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có O2 .
Phân tích lời giải:
+ Trong quy trình nhận biết này, có hai khí là CO2 và SO2 đều làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong, nhiều
bạn nghĩ rằng có thể sử dụng ngay nước vôi trong ban đầu để nhận biết sự có mặt của SO2 và CO2 trong hỗn
hợp này tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng, đề bài yêu cầu nhận biết sự có mặt của từng chất khí nên nếu chỉ
thông qua hiện tượng làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong thì không thể khẳng địch chắc chắn được khí
đó là CO2 hay SO2. Vì vậy, ta cần tìm cách nhận biết và tách một trong hai khí này ra khỏi hỗn hợp trước.
LOVEBOOK.VN | 4
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
+ Cộng H2 (Ni, t°) vào hidrocacbon không no, mạch hở:
Ni,to
CH ≡ CCH3 + 2H2 → CH3 CH2 CH3
+ Cộng H2 (Ni, t°) vào xicloankan vòng 3, 4 cạnh.
+ Cho muối của axit cacboxylic no thực hiện phản ứng vôi tôi xút:
CaO,to
CH3 COONa + NaOH →
CH4
CaO,to
NaOOCCH2 COONa + 2NaOH →
+ Nối mạch C (phản ứng Vuyec):
+ Na2 CO3
CH4 + 2Na2 CO3
to
(CH3 )CHCl + CH3 Cl + 2Na → (CH3 )3 CH + 2NaCl
* Phản ứng điều chế riêng với CH4 :
Al4 C3 + 12H2 O ⟶ 4Al(OH)3 + 3CH4
500℃,Ni,
C + H2 →
CH3 CH2 CH2 CH3 →
Al2 O3 ,450−500℃
2C2 H5 OH →
CH2 = CH − CH = CH2 + 2H2
CH2 = CH − CH = CH2 + 2H2 O + 2H2
to
2CH2 = CHCl + 2Na → CH2 = CH − CH = CH2 + 2NaCl
Pd⁄PbCO3 ,to
CH ≡ C − CH = CH2 + H2 →
CH2 = CH − CH = CH2
* Điều chế isopren:
to ,p,xt
(CH3 )2 CHCH2 CH3 →
LOVEBOOK.VN | 6
CH2 = C(CH3 ) − CH = CH2 + 2H2
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Câu 4. Dãy các chất chỉ có liên kết ion là:
A. KCl, NaI, CaF2, MgO
B. NaCl, MgSO4, K2O, CaBr2
C. H2S, Na2S, KCl, Fe2O3
D. NaNO3, NaCl, K2O, NaOH
Câu 5. Dãy các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
A. H2O, NH3, HCl, SO2
B. HF, H2O, O3, H2
C. H2O, Cl2, NH3, CO2
D. NH3, O2, H2, H2S
Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố X có số khối bằng 27, trong đó số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt.
Cấu hình electron của X 3+ là:
A. 1s22s22p63s23p6
B. 1s22s22p63s23p1
C. 1s22s22p6
D. 1s22s22p63s23p3
Câu 7. Cho cấu hình electron của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p4, nguyên tố Y là: 1s22s22p4
Kết luận nào sau đây không đúng:
A. X, Y thuộc cùng một nhóm VIA
B. Nguyên tử X có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử Y
C. Số oxi hóa cao nhất của X, Y đều là +6
D. X, Y đều là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng
Câu 8. Dãy gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron là
A. Ar, K + , Ca2+ , S 2− , Cl−
B. Ne, F − , O2− , Na+ , Mg 2+ , Al3+
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
Câu 9. Nguyên tử có bán kính nguyên tử lớn nhất là:
A. Na
B. Mg
D. XY2, liên kết ion.
Câu 14. Trong các phát biểu sau đây:
1) Không có nguyên tố nào có lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron
2) Lớp ngoài cùng bền vững khi chứa tối đa số electron
3) Lớp ngoài cùng là bền vững khi phân lớp s chứa tối đa số electron
4) Có nguyên tố có lớp ngoài cùng bền vững với 2e
5) Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton.
6) Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Số phát biểu đúng là
A. 5
B. 4
C. 2
D. 3
2−
−
+
2+
Câu 15. Cho các hạt vi mô: O (Z=8); F (Z=9); Na (Z=11); Mg, Mg (Z=12); Al (Z=13).
Thứ tự giảm dần bán kính hạt là:
A. Na, Mg, Al, Na+ , Mg 2+ , O2− , F −
B. Na, Mg, Al, O2− , F − , Na+ , Mg 2+
C. O2− , F − , Na, Na+ , Mg, Mg 2+, Al.
D. Na+ , Mg 2+ , O2− , F − , Na, Mg, Al.
Câu 16. Nguyên tố X thuộc nhóm IA, đốt cháy clorua của X cho ngọn lửa màu vàng. Nguyên tử của nguyên
tố Y có tổng cộng 4 electron p. Khi cho đơn chất của X cháy trong đơn chất của Y dư, tạo ra sản phẩm chính
là:
A. XY2
B. X4Y
C. X2Y
D. X2Y2
(1) Thêm hoặc bớt một hay nhiều notron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên
tố mới.
(2) Thêm hoặc bớt một hay nhiều electron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của
nguyên tố mới.
LOVEBOOK.VN | 8
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
(3) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 4s 2 thì hóa trị cao nhất của X là
2.
(4) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 4s1 thì hóa trị cao nhất của Y là
1.
(5) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Z có phân lớp ngoài cùng là 3p5 thì hóa trị cao nhất của Z là
7.
Các phát biểu đúng là:
A. (2), (3), (4).
B. (5).
C. (3).
D. (1), (2), (5).
Trích đề thi thử lần 1 – 2014 – Trường THPT Chu Văn An – Hà Nội
Câu 21. Cho các nguyên tố: E(Z = 19), G(Z = 7), H (Z = 14), L (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố trong các
oxit cao nhất có độ phân cực của các liên kết giảm dần là:
A. E, L, H, G.
B. E, L, G, H.
C. G, H, L, E.
D. E, H, L, G.
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
A. Mỗi nguyên tử C trong tinh thể ở trạng thái lai hóa sp3.
B. Các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết ion
C. Mỗi nguyên tử C liên kết với 5 nguyên tử C khác
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 39.1 : Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 14.
B. 15.
C. 13.
D. 27
♡♡♡♡♡♡
ĐÁP ÁN
1.D
9.D
17.D
25.D
33.A
LOVEBOOK.VN | 10
2.B
15.B
23.D
31.B
39.A
8.C
16.D
24.B
32.A
39.1. C
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Nhận xét: Đây là một câu hỏi khá dễ, các bạn chỉ cần sử dụng kĩ năng viết cấu hình electron và dựa
vào cấu hình electron để xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn.
Chú ý: + Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p
“sáng sớm, phấn son, phấn son, đánh phấn son, đánh phấn son, phải đánh phấn son, phải đánh phấn”
+ Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau.
Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử:
_ Số thứ tự lớp electron được viết bằng các chữ số (1, 2, 3, …)
_ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)
_ Số electron được ghi bằng chỉ số ở phía trên, bên phải kí hiệu của phân lớp (s 2 , p2 , …)
Vậy cấu hình electron đúng của X là 1s 2 2s2 2p6 3s 2 3p6 3d6 4s2 .
Sau khi viết được cấu hình electron của X, ta xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn:
+ Vì X có 4 lớp electron nên X thuộc chu kì 4.
+ Vì X có phân lớp d nên X thuộc nhóm B, mà cấu hình electron của X kết thúc có dạng (n − 1)d6 ns 2
mà 6 + 2 = 8 nên X thuộc nhóm VIIIB.
Chú ý: Đây là câu hỏi đơn giản chỉ yêu cầu xác định cấu hình electron của nguyên tố. Tuy nhiên trong
đề thi đại học có thể xuất hiện những câu hỏi phức tập hơn yêu cầu viết cấu hình electron của ion
LOVEBOOK.VN | 11
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
kim loại của một nguyên tố thuộc nhóm B (có phân lớp d, f) X n+ thì các bạn cần lưu ý, sau khi viết
được cấu hình electron của nguyên tố X, từ cấu hình electron này bớt đi n electron thu được cấu
hình electron của X n+ . Điều cần chú ý là electron mất đi lần lượt từ phân lớp ngoài cùng, không nhất
thiết là phân lớp có mức năng lượng cao nhất.
Ví dụ: Viết cấu hình electron của ion X 2+ của nguyên tố X có Z = 26.
Tương tự như ví dụ trên, ta viết được cấu hình electron của X:
1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s 2
Từ cấu hình electron này, bớt đi 2 electron ta được cấu hình electron của X 2+ như sau:
1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
Với câu hỏi này, nhiều bạn có thể mắc một số sai lầm như sau:
_ Khi bớt đi 2 electron từ cấu hình electron của X, các bạn không bớt electron từ phân lớp ngoài cùng
là 4s mà bớt từ phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất là 3p, từ đó thu được cấu hình
electron sai như sau:
1s 2 2s 2 2p6 3s2 3p4 4s 2
_ Một số bạn khác nhận thấy rằng: X có 26 electron nên X 2+ có 26 − 2 = 24 electron, từ đó dựa vào
số electron này có cấu hình electron như sau:
+ Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Do đó, nguyên tử càng gần góc dưới bên trái trong bảng tuần hoàn thì bán kính nguyên tử càng lớn
và nguyên tử càng gần góc trên bên phải trong bảng tuần hoàn thì bán kính nguyên tử càng nhỏ.
Từ đó áp dụng để so sánh, sắp xếp bán kính của các nguyên tử K, Mg, Si và N:
+ So sánh bán kính nguyên tử của K và Mg: Số hiệu nguyên tử của K và Mg lần lượt là 19 và 12. Do
đó (các bạn có thể nhớ hoặc viết cấu hình electron để suy ra) K thuộc chu kì 4, nhóm IA và Mg thuộc
chu kì 3, nhóm IIA. Nếu không thể hình dung về vị trí gần góc nào hơn của các nguyên tử, các bạn có
LOVEBOOK.VN | 12
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
thể so sánh thông qua nguyên tố trung gian là Na (không cần thiết phải nhớ tên nguyên tố trung
gian, chỉ cần chọn được vị trí đúng của nó) có vị trí trong bảng tuần hoàn là chu kì 3, nhóm IA.
Trong cùng nhóm IA, K có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn là
Na.
Trong cùng nhóm 3, Na có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử có số hiệu nguyên tử lớn hơn là
Mg.
Do đó K có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg.
Ngoài sử dụng nguyên tố trung gian là Na như trên, ta có thể sử dụng nguyên tố trung gian khác là
Ca – nguyên tố thuộc chu kì 4 và nhóm IIA:
Trong cùng chu kì 4: K có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tử có số hiệu
nguyên tử lớn hơn là Ca.
Trong cùng nhóm IIA: Ca có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử của nguyên tử có số
hiệu nguyên tử nhỏ hơn là Mg.
Do đó bán kính nguyên tử của K lớn hơn bán kính nguyên tử của Mg.
+ So sánh bán kính nguyên tử của Si và N: Số hiệu nguyên tử của Si và N lần lượt là 14 và 7. Do đó,
Chú ý 1:
+) Cấu hình electron tuân theo nguyên lí vững bền, quy tắc Hun và nguyên lí loại trừ Pauli.
+) Phân lớp (n − 1)d có mức năng lượng cao hơn phân lớp ns, do đó electron sẽ được phân bố vào
phân lớp ns trước, phân lớp (n − 1)d sau. Khi phân lớp ns được điền đầy đủ electron (2e) sẽ xuất
hiện tương tác đẩy giữa hai electron này làm cho electron trong phân lớp ns có mức năng lượng cao
hơn (n − 1)d. Việc phân bố electron vào phân lớp (n − 1)d càng làm tăng hiệu ứng chắc chắn, do đó
LOVEBOOK.VN | 13
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
phân lớp ns lại càng có mức năng lượng cao hơn (n − 1)d. Do đó khi electron bứt ra khỏi nguyên tử
để hình thành ion dương, electron sẽ bứt lần lượt từ phân lớp ns trước, sau đó có thể đến phân lớp
(n − 1)d.
+) Sai lầm của các bạn học sinh là với nguyên tố có Z ≥ 20, khi viết cấu hình electron thường chỉ
quan tâm đến thứ tự mức năng lượng theo nguyên lí vững bền, từ đó sai cấu hình electron và xác
định sai vị trí trong bảng tuần hoàn.
+) Với các nguyên tử khi viết cấu hình electron theo các nguyên tắc thông thường cho ta cấu hình
electron hai phân lớp ngoài cùng có dạng (n − 1)d4 ns 2 hoặc (n − 1)d9 ns 2 thì 1e thuộc phân lớp ns
sẽ chuyển về phân lớp (n − 1)d để tạo thành cấu hình bền vững ứng với trạng thái bão hòa hoặc
bán bão hòa của phân lớp (n − 1)d. Do đó cấu hình electron của hai phân lớp ngoài cùng là
(n − 1)d5 4s1 hoặc (n − 1)d10 4s1 .
+) Cách xác định vị trí nhóm B trong bảng tuần hoàn của các nguyên tử nguyên tố X có cấu hình
electron hai phân lớp ngoài cùng dạng (n − 1)da ns b : Xét tổng T = a + b
Nếu T ∈ [3; 7] thì X thuộc nhóm TB.
Nếu T ∈ [8; 10] thì X thuộc nhóm VIIIB.
Nếu T = 11 thì X thuộc nhóm IB.
Nếu T = 12 thì X thuộc nhóm IIB.
He
Ne Ar Kr
Xe
Rn
Hồng Nhung Ăn Khúc Xương Rồng
+ Chu kì 1:
H He
Học Hành
+ Chu kì 2:
LOVEBOOK.VN | 14
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
Li Be B
C
N O F Ne
Lan Bé Bỏng Chạy Nhanh Ở Phía Nam
+ Chu kì 3:
Na Mg Al Si P S Cl Ar
Nếu Muốn Ăn Sáng Phải Sửa Cái Âu
Ngoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo nguồn từ internet hoặc tự sáng tạo câu nói cho riêng mình.
Câu 3: Đáp án A
* Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được
từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
Các kiểu lai hóa thường gặp:
+ Lai hóa sp:
Công thức dự đoán trạng thái lai hóa
AX n Em
Trong đó:
A: nguyên tử trung tâm
X: nguyên tố liên kết với nguyên tử trung tâm
n: số nguyên tử X liên kết với A
E: cặp electron tự do chưa liên kết
m: số cặp electron tự do
Khi đó:
+ Nếu n + m = 2 ⇒ lai hóa sp ⇒ phân tử thẳng.
LOVEBOOK.VN | 15
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
+ Nếu n + m = 3 ⇒ lai hóa sp2 ⇒ phân tử phẳng tam giác.
+ Nếu n + m = 4 ⇒ lai hóa sp3 ⇒ phân tử tứ diện.
+ Nếu n + m = 5 ⇒ lai hóa sp3 d ⇒ phân tử tháp đôi đáy tam giác.
+ Nếu n + m = 6 ⇒ lai hóa sp3 d2 ⇒ phân tử bát diện.
Ví dụ: Áp dụng công thức dự đoán trạng thái lai hóa để xác định trạng thái lai hóa của C2 H4 , PCl5 và
PCl3 .
+ Với phân tử C2 H4 :
Các bạn có thể quan sát công thức cấu tạo của C2 H4 như sau:
Nguyên tử trung tâm là C.
Mỗi nguyên tử C trung tâm liên kết với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C.
Mỗi nguyên tử C có 4 electron hóa trị, trong đó 2 electron đã tạo thành 2 cặp electron chung với 2
nguyên tử H và 2 electron còn lại góp chung với nguyên tử C kế bên tạo thành liên kết đôi. Khi đó số
CO2 chứa liên kết cộng hóa trị phân cực giữa O và C, nhưng cả phân tử CO2 là phân tử không phân
cực.
Các bạn có thể quan sát hình thẳng cấu tạo thẳng của CO2 như sau:
LOVEBOOK.VN | 16
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
Liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn chất (H2 , N2 , Cl2 , …) là liên kết cộng hóa trị không phân
cực.
Câu 6: Đáp án C
Trong nguyên tử, electron có điện tích âm, proton mang điện tích dương và nơtron không mang
điện.
A = N + Z = 27
N = 14
Có {
⇔{
⇒ X có cấu hình electron là: 1s2 2s 2 2p6 3s2 3p1
N−Z=1
Z = 13
Khi đó cấu hình electron của X 3+ là 1s2 2s 2 2p6 .
Câu 7: Đáp án C
Vì X và Y đều có 6 electron ở lớp ngoài cùng và không có phân lớp d nên X và Y đều thuộc nhóm VIA.
Mặt khác X có số hiệu nguyên tử lớn hơn số hiệu nguyên tử của Y nên theo quy luật tuần hoàn trong
bảng các nguyên tố hóa học, trong cùng một nhóm thì X có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính
nguyên tử của Y.
Lại có Y chỉ có 2 lớp nên không có phân lớp d, X có phân lớp d còn trống, chưa có electron. Những
B. Không thấy có hiện tượng gì lạ, vì không có xảy ra phản ứng
C. Hóa chất trong ống nghiệm nhiều dần, màu dung dịch trong ống nghiệm không đổi
D. Dung dịch chuyển dần sang màu vàng tươi
Câu 93. Cho phản ứng hóa học sau:
2SO2 (k) + O2 (k) ⇌ 2SO3 (k)
Khi nồng độ của SO2 tăng lên 3 lần thì tốc độ phản ứng thuận thay đổi như thế nào:
A. Tăng 3 lần
B. Tăng 6 lần
C. Tăng 9 lần
D. Giảm 4 lần
Câu 94. Mệnh đề nào sau đây không đúng?
A. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng làm chuyển dịch cân bằng.
B. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng làm thay đổi hằng số cân bằng.
C. Sự thay đổi nhiệt độ phản ứng làm thay đổi hằng số cân bằng.
D. Sự thay đổi nhiệt độ phản ứng làm chuyển dịch cân bằng khi phản ứng thu hoặc tỏa nhiệt.
Câu 95. Cho cân bằng sau: SO2 + H2O ⇌ H + + HSO−
3 . Khi thêm vào dung dịch một ít muối NaHSO4 (không
làm thay đổi thể tích) thì cân bằng trên sẽ
A. không xác định.
B. không chuyển dịch theo chiều nào.
C. chuyển dịch theo chiều nghịch.
D. chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 96. Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (k) ⇄ H2 (k) + I2 (k) ;
(II) CaCO3 (r) ⇄ CaO (r) + CO2 (k) ;
(III) FeO(r) + CO(k)⇄ Fe (r)+CO2(k) ;
(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇄ 2SO3 (k) ;
(V) N2(k)+ 3H2(k)⇄ 2NH3(k) ;
(VI) CO(k)+Cl2(k)⇄ COCl2(k) ;
Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều thuận là
B. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch
C. Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.
D. Không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch
LOVEBOOK.VN | 18
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
Câu 101. Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) ∆H < 0
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải:
A. Giảm nhiệt độ và áp suất
B. Tăng nhiệt độ và áp suất
C. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
D. Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất
Câu 102. Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng:
H2 (k) + F2 (k) ⇌ 2HF (k) ∆H < 0
Sự biến đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học?
A. Thay đổi áp suất
B. Thay đổi nhiệt độ
C. Thay đổi nồng độ khí H2 hoặc F2
D. Thay đổi nồng độ khí HF
Câu 123. Xét phản ứng sau xảy ra trong dug dịch CCl4 ở 450C:
2N2O4 + O2
2N2O5
500
600
Thời gian(s)
1. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo O2 (v1) và tính theo N2O5 (v2) có mối quan hệ như sau:
A. v1 > v2
B. v1 < v2
C. v1 = v2
D. tuỳ theo lượng phản ứng
2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 184 giây đầu tiên là:
A. 1,36.10−3
B. 1,16.10−3
C. 9,1.10−4
D. 1,26.10−4
3. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ giây thứ 319 đến giây thứ 526 là:
A. 1,36.10−3
B. 1,16.10−3
C. 9,1.10−4
D. 1,26.10−3
Câu 124. Xét phản ứng thuận nghịch sau:
2HI (k)
H2 (k) + I2 (k)
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vận tốc vào thời gian
25
B. 5 giây
C. 10 giây
D. 15 giây xê
LOVEBOOK.VN | 19
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
ĐÁP ÁN
92.D
100.C
108.A
116.C
124.C
93.C
101.D
109.D
117.A
94.B
102.A
110.B
118.A
95.C
từ da cam sang vàng tươi.
−
Nhận xét: Với những câu hỏi liên quan đến sự thay đổi màu dung dịch có chứa Cr2 O2−
7 và CrO4 ,
nhiều bạn thường hay nhầm lẫn màu của hai ion này, tuy nhiên các bạn có thể ghi nhớ theo “mẹo”
sau: (lưu ý: Đây chỉ là mẹo nhớ, không phải là quy luật)
−
Ion Cr2 O2−
7 có 2 nguyên tử Cr là số nhiều nên màu của nó đậm hơn (màu da cam), còn ion CrO4 có
1 nguyên tử Cr là số ít nên màu nhạt hơn (màu vàng).
Câu 93: Đáp án C
Biểu thức tính vận tốc phản ứng: v = [SO2 ]2 [O2 ].
Do đó khi nồng độ của SO2 tăng lên 3 lần thì tốc độ phản ứng thuận tăng 9 lần.
Câu 94: Đáp án B
Hằng số cân bằng K C chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ thay đổi thì làm thay đổi K C .
Câu 95: Đáp án C
Muối NaHSO4 phân li: NaHSO4 ⟶ Na+ + H + + SO2−
4
Do đó khi thêm muối NaHSO4 vào dung dịch thì làm tăng nồng độ H + . Do đó cân bằng sẽ chuyển
dịch theo chiều làm giảm nồng độ H + là chiều nghịch.
Câu 96: Đáp án B
Khi tăng áp suất của hệ, các cân bằng bị chuyển dịch theo chiều thuận là: (IV), (V) và (VI).
Chú ý: Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì bao giờ cân bằng cũng chuyển dịch theo
chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó. (Trong trường hợp này, khi tăng áp
suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí)
Khi hệ cân bằng có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có
chất khí thì việc tăng hoặc giảm áp suất chung không làm cho cân bằng chuyển dịch.
Câu 97: Đáp án D
A: Dung dịch NaHCO3 tồn tại hai cân bằng:
2−
D. Ag.
Câu 265. Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3.
Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:
A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (4), (5).
Câu 266. Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi,
thu được một chất rắn là
A. Fe3O4.
B. FeO.
C. Fe.
D. Fe2O3.
Câu 267. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Cl− .
B. sự oxi hoá ion Cl− .
C. sự oxi hoá ion Na+.
D. sự khử ion Na+.
Câu 268. Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
A. Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
B. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
C. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
D. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
Câu 269. Xét hai phản ứng sau:
(1) Cl2 + 2KI I2 + 2KCl
(2) 2KClO3 + I2 2KIO3 + Cl2
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Cl2 trong (1), I2 trong (2) đều là chất oxi hóa.
B. (1) chứng tỏ Cl2 có tính oxi hóa > I2, (2) chứng tỏ I2 có tính oxi hóa > Cl2.
C. Cl2 trong (1), I2 trong (2) đều là chất khử.
D. không đổi.
LOVEBOOK.VN | 21
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
Câu 275. Điện phân một dung dịch có chứa HCl, CuCl2. pH của dung dịch biến đổi như thế nào theo thời gian
điện phân?
A. Tăng dần đến pH = 7 rồi không đổi.
B. Giảm dần.
C. Tăng dần đến pH > 7 rồi không đổi.
D. pH không đổi, luôn nhỏ hơn 7.
Câu 276. A là một kim loại. Thực hiện các phản ứng theo thứ tự
(A) + O2 (B)
(B) + H2SO4 loãng (C) + (D) + (E)
(C) + NaOH (F)↓ + (G)
(D) + NaOH (H)↓ + (G)
(F) + O2 + H2O (H)
Kim loại A là
A. Zn.
B. Al.
C. Mg.
D. Fe.
Câu 277. Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm?
A. Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B. Điều chế kim loại kiềm hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt kim loại.
C. Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
2+
C. Al > Mg > Fe > Fe > Cu
D. Fe3+ > Fe 2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+
Câu 283. Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch
CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì?
A. Lượng khí bay ra không đổi
B. Lượng khí bay ra nhiều hơn
C. Lượng khí thoát ra ít hơn
D. Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do đồng bao quanh miếng sắt)
Câu 284. Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2.
Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D. Như vậy:
A. Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết.
B. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO3)2 có phản ứng, tổng quát còn dư Cu(NO3)2
C. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, tổng quát có AgNO3, Cu(NO3)2 dư
D. Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al
Câu 285. Nước tự nhiên thường có lẫn lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có
thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên?
A. NaOH.
B. K2SO4.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3.
Câu 286. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: hỗn hợp gồm (Al + Fe3O4) đến hoàn toàn, sau phản ứng thu được
chất rắn A. A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư giải phóng H2, nhưng chỉ tan một phần trong dung dịch
NaOH dư giải phóng H2. Vậy thành phần của chất rắn A là
A. Al, Fe, Fe3O4.
B. Fe, Al2O3, Fe3O4.
C. Al, Al2O3, Fe.
D. Fe, Al2O3
LOVEBOOK.VN | 22
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Trích đề thi THPT quốc gia 2015
♡♡♡♡♡♡
ĐÁP ÁN
264.B
265.D
266.D
267.D
268.A
274.C
275.A
276.D
277.B
278.B
284.B
285.D
286.C
287.A
288.C
294.D
295.B
296.B
297.B
298.C
299.B
309.A
319.B
329.B
339.A
349.V
270.B
280.A
290.D
300.B
310.C
320.B
330.A
340.B
350.D
271.A
272.B
273.A
281.A
282.A
283.B
291.A
292.A
293.A
301.B
302.C
303.D
311.D
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
Cặp oxi hóa – khử Cu2+⁄Cu đứng sau cặp các cặp oxi hóa – khử Fe2+ ⁄Fe và 2H + ⁄H2 trong dãy điện
hóa nên Cu không phản ứng được với dung dịch FeCl3 và H2 SO4 loãng.
Nhận xét: Câu hỏi này khá dễ, ngoài cách làm lần lượt như trên, các bạn còn có thể quan sát các đáp
án và tìm ra đáp án đúng như sau:
Các đáp án A, B và C đều xuất hiện chất thứ (3) còn đáp án D thì không, ta nhận thấy Cu không tác
dụng được với chất thứ (3) là H2 SO4 loãng vì dung dịch axit H2 SO4 loãng chỉ tác dụng được với các
kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy đáp án đúng là D.
Câu 266: Đáp án D
Các phương trình phản ứng xảy ra khi nung hỗn hợp trên:
to
1
2Fe(NO3 )2 → Fe2 O3 + 4NO2 + O2
2
to
2Fe(OH)3 → Fe2 O3 + 3H2 O
to
1
2FeCO3 + O2 → Fe2 O3 + 2CO2
2
Do đó chất rắn thu được là Fe2 O3 . Tuy nhiên, trong trường hợp các bạn không viết được các phương
trình phản ứng thì có thể quan sát các đáp án và nhận thấy:
Các đáp án đưa ra gồm Fe và các oxit của sắt, vì nung trong không khí đến khối lượng không đổi và
+ Luyện gang: Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng 1000℃) xảy ra phản ứng phân hủy CaCO3 và phản
ứng tạo xỉ:
to
CaCO3 → CaO + CO2
CaO + SiO2 ⟶ CaSiO3
+ Luyện thép: Những oxit sinh ra do quá trình oxi hóa các nguyên tố phi kim trong gang hóa hợp
với chất chảy là CaO tạo thành xỉ (canxi photphat và canxi silicat) nổi trên bề mặt chất lỏng:
3CaO + P2 O5 ⟶ Ca3 (PO4 )2
CaO + SiO2 ⟶ CaSiO3
LOVEBOOK.VN | 24
Trích đoạn “Chinh phục lý thuyết hóa học phiên bản 2.0”
Lovebook.vn
NHẬN BIẾT – TÁCH CHẤT
Câu 351. Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng
thuốc thử là
A. Cu
B. Al
C. Fe
D. CuO
Câu 352. Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. giấy quỳ tím.
B. Zn.
C. Al.
D. BaCO3.
Câu 358. Chỉ dùng quỳ tím (và các các mẫu thử đã nhận biết được) thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch,
trong số 4 dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, AlNH4(SO4)2, KHSO4?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 359. Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, do đó CO2 bị lẫn một ít
hơi nước và khí hiđro clorua. Để có CO2 tinh khiết nên cho hỗn hợp khí này lần lượt qua các bình chứa:
A. dung dịch Na2CO3 và dung dịch H2SO4 đặc
B. dung dịch NaHCO3 và CaO khan
C. P2O5 khan và dung dịch NaCl
D. dung dịch NaHCO3 và dung dịch H2SO4 đặc
Câu 360. Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NH4NO3, NaNO3, phenolphtalein. Chỉ dùng một hóa chất nào sau
đây để phân biệt được tất cả dung dịch trên
A. BaCl2
B. Ba(OH)2
C. HCl
D. Tất cả đều sai
LOVEBOOK.VN | 25