Tội vi phạm các quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong luật hình sự việt nam - Pdf 31

Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT

LUẬN VĂN CỬ NHÂN LUẬT
TÊN ðỀ TÀI:

TỘI VI PHẠM CÁC QUY ðỊNH VỀ

Trung tâm Học
liệu
ĐH Cần
Thơ @
TàiGIAO
liệu học
tập ðƯỜNG
và nghiên
ðIỀU
KHIỂN
PHƯƠNG
TIỆN
THÔNG
BỘ cứu
TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.s Phạm Văn Beo

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Trung

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

2


quy ñịnh
.....................................................................................
Trung tâm
Họcsốliệu
ĐHkhác
Cần
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên 7cứu
3. ðặc ñiểm chung của các tội xâm phạm trên lĩnh vực an toàn
giao thông ñường bộ ......................................................................................... 8
3.1. Mặt khách thể của tội phạm............................................................................ 8
3.2. Mặt khách quan của tội phạm......................................................................... 9
3.3. Mặt chủ thể của tội phạm ............................................................................... 9
3.4. Mặt chủ quan của tội phạm ............................................................................ 9
4. Lịch sử phát triển của các quy ñịnh pháp luật hình sự Việt Nam về tội phạm
vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ.................... 9
4.1. Thời kì trước 1945 ......................................................................................... 9
4.2. Thời kì từ 1945 – 1985................................................................................. 12
4.3. Thời kì từ sau năm 1985 – 1999 ................................................................... 15
4.4. Thời kì từ 1999 ñến nay ............................................................................... 20
5. ðiểm mới của Bộ luật hình sự 1999 so với Bộ luật hình sự 1985 về
các tội xâm phạm trên lĩnh vực an toàn giao thông ñường bộ .......................... 21
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu tội vi phạm các quy ñịnh về ñiều khiển
phương tiện giao thông ñường bộ.................................................................... 25
GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

3

SVTH: Ngô Hữu Quang



Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
hình sự 39

3.3. Phạm tội thuộc trường hợp quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 202 Bộ luật
hình sự 50
3.4. Phạm tội thuộc trường hợp quy ñịnh tại khoản 4 ðiều 202 Bộ luật
hình sự 51
3.5. Hình phạt bổ sung ñối với người phạm tội

52

4. Vấn ñề áp dụng tình tiết giảm nhẹ “người phạm tội tự thú” trong tội
phạm quy ñịnh tại ðiều 202 Bộ luật hình sự 1999 53
CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VI PHẠM
QUY ðỊNH VỀ ðIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ðƯỜNG
BỘ
1. Thực trạng tội phạm vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao
thông ñường bộ .......................................................................................57
1.1. Khái niệm tai nạn giao thông do vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

4

SVTH: Ngô Hữu Quang


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam


GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

5

SVTH: Ngô Hữu Quang


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

1. Bộ luật Hình sự năm 1999 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam –
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 2004;
2. Bộ luật Hình sự năm 1985 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam –
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 1994;
3. Luật Giao thông ñường bộ 2001 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Năm 2004;
4. Nghị quyết số 02/2003/NQ – HðTP ngày 17/4/2003 của Hội ñồng Thẩm phán
Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy ñịnh của Bộ luật Hình sự;
5. Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BCA – BTP
ngày 25/12/2001 hướng dẫn áp dụng một số quy ñịnh tại Chương XIV “Các tội
xâm phạm sở hữu” của Bộ luật Hình sự năm 1999;
6. Quốc Triều Hình Luật;
7. Hoàng Việt Luật lệ;
8. Thạc sĩ Phạm Văn Beo – Giáo trình Luật hình sự Việt Nam – Trường ðại học
Cần Thơ - Năm 2003;
9. Th.s Mai Bộ - Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông
ñường bộ - Tạp chí Tòa án Nhân dân – Số 7 – Năm 2006;
10. Lâm Tuấn Khanh – Tình tiết “Không có giấy phép hoặc bằng lái xe” theo quy

Trung tâmñịnh
Học

SVTH: Ngô Hữu Quang


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thi trường thì bức tranh về kinh tế của Việt Nam có nhiều ñiểm
sáng, mức sống của người dân ñược cải thiện từng bước, ñược bạn bè các nước
trong khu vực và quốc tế hết lòng ca ngợi về những thành tựu ñổi mới trong quá
trình xây dựng ñất nước. Tuy mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ñạt ñược là
khá cao nhưng ñi liền với nó là vấn ñề tai nạn giao thông.
Trong những năm qua, mặc dù Nhà nước ta ñã có nhiều biện pháp nhằm
giảm bớt các vụ tai nạn giao thông do vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện
giao thông ñường bộ nói riêng, nhưng tình trạng vi phạm các quy ñịnh về an toàn
giao thông vẫn chưa thuyên giảm, nhiều vụ tai nạn giao thông gây hậu quả ñặc biệt
nghiêm trọng, làm chết nhiều người, làm hư hỏng tài sản có giá trị hàng trăm triệu
ñồng. An toàn giao thông vẫn là vấn ñề nóng bỏng trong tình hình hiện nay. Nó
không chỉ ñược xem là “Thảm họa quốc gia” mà ñã vượt ra vi phạm của một quốc
gia, khu vực ñể trở thành “Thảm họa toàn cầu”.

Trung

Nguyên nhân của chính tình trạng trên có nhiều, nhưng chủ yếu là do ý thức
của những
giaoThơ
thông,@
mộtTài
phầnliệu

SVTH: Ngô Hữu Quang


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

làm rõ các vấn ñề về: cấu thành tội phạm, những trường hợp phạm tội cụ thể ñược
quy ñịnh trong ñiều luật, tình hình thực tiễn và giải pháp phòng chống.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn ñược nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng những kiến thức ñã có
của tác giả kết hợp với các phương pháp như: thu thập, thống kê, so sánh, tổng hợp,
phân tích tài liệu; phân tích luật viết…ñể chứng minh và làm rõ vấn ñề.
5. Cơ cấu của luận văn
Luận văn ñược trình bày thành 3 chương, bao gồm:
- Chương 1: Nhận thức chung về Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển
phương tiện giao thông ñường bộ.
- Chương 2: Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông
ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành.
- Chương 3: Thực trạng và giải pháp phòng chống tội phạm vi phạm quy
ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

8

SVTH: Ngô Hữu Quang


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

triển@
song
với học
nhau, tập
ñó là và
hai hệ
thống giao
thông ñường bộ và ñường thủy (ñường biển và ñường thủy nội ñịa). Hai hệ thống
giao thông này ñã gắn bó cùng với sự phát triển của xã hội loài người trong một thời
gian rất dài.
Ngày nay, ñể phục vụ tốt hơn các nhu cầu của mình, con ngươì ñã làm cho hệ
thống giao thông ñược mở rộng, ña dạng, phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng.
Bên cạnh giao thông ñường bộ, ñường thủy thì ñã xuất hiện thêm hai hệ thống giao
thông mới là ñường sắt và ñường không. Tuy mỗi loại hình giao thông ñều có hình
thức khác nhau nhưng chúng lại có liên quan chặt chẽ với nhau, hỗ trợ, thúc ñẩy
nhau cùng phát triển, phục vụ cho sự phát triển không ngừng của ñời sống, kinh tế,
xã hội và sự ñi lại ngày càng tăng của con người. Trong số ñó, giao thông ñường bộ
luôn giữ vai trò rất quan trọng.
Theo từ ñiển Tiếng Việt thì: “Giao thông” ñược hiểu là “việc ñi lại từ nơi này
ñến nơi khác của người và phương tiện chuyên chở”. Còn “ñường bộ” là “ñường
ñi lại trên ñất liền”.
Theo khoản 1 ðiều 3 Luật Giao thông ñường bộ 2001 thì “ñường bộ” gồm có
“ñường, cầu ñường bộ, hầm ñường bộ, bến phà ñường bộ”.

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

9

SVTH: Ngô Hữu Quang


tự, liệu
kể cả học
xe cơ giới
người tàn
tâm
Tài
tậpdùng
và cho
nghiên
cứu
tật (khoản 13 ðiều 3 Luật Giao thông ñường bộ 2001).
Phương tiện giao thông thô sơ ñường bộ gồm các loại xe không di chuyển
bằng sức ñộng cơ (sau ñây gọi là xe thô sơ) như xe ñạp, xe xích lô, xe súc vật kéo
và các loại xe tương tự (khoản 14 ðiều 3 Luật Giao thông ñường bộ 2001).
Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp
có tham gia giao thông ñường bộ (khoản 15 ðiều 3 Luật Giao thông ñường bộ
2001).
ðiều 3 Nghị ðịnh số 152/2005/Nð-CP ngày 15-12-2005 của Chính phủ quy
ñịnh về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ñường bộ có giải thích
như sau:
a. Máy kéo là loại xe gồm phần ñầu kéo ñược lái bằng càng hoặc vô lăng và
rơ-móc ñược kéo theo (có thể tháo rời với phần ñầu kéo).
b. Các loại xe tương tự ô tô là loại phương tiện giao thông ñường bộ chạy
bằng ñộng cơ có từ hai trục bánh xe trở lên, có phần ñộng cơ và thùng hàng lắp trên
cùng một sát xi, ví dụ như xe công nông ñầu ngang, các xe lắp ráp tận dụng từ các
tổng thành ô tô cũ...

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

10

tập
và mình,
nghiên
cứu
Ngườiliệu
thamĐH
gia giao
thông
phải@
ñi bên
chiều
ñi của
ñi ñúng
phần ñường quy ñịnh và phải chấp hành hệ thống báo hiệu ñường bộ.
Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía
trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.
Người ñiều khiển và người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy phải ñội mũ bảo
hiểm khi ñi trên những tuyến ñường quy ñịnh bắt buộc ñội mũ bảo hiểm.
Khi có người ñiều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp
hành theo hiệu lệnh của người ñiều khiển giao thông.
ðây chính là những quy tắc chung nhất cần phải hiểu biết và tôn trọng ñể ñảm
bảo an toàn giao thông khi tham gia giao thông ñường bộ.
2.2. Hệ thống báo hiệu ñường bộ
- Người tham gia giao thông phải chấp hành theo hệ thống báo hiệu ñường bộ,
gồm:
+ Hiệu lệnh của cảnh sát ñiều khiển giao thông. Cảnh sát giao thông là người
có quyền ñưa ra các hiệu lệnh bắt buộc người tham gia giao thông phải tuân theo;
+ Tín hiệu ñèn giao thông;
+ Biển báo hiệu ñường bộ;


Thơ
@ Tài
liệutheo
học
nghiên
- Người
lái xe
phảiCần
bảo ñảm
ñộ tuổi,
sức khỏe
quytập
ñịnh và
của luật
này. cứu
- Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái
và có giáo viên bảo trợ tay lái.
2.3.2. Tuổi và sức khỏe của người lái xe
- ðộ tuổi của người lái xe quy ñịnh như sau :
+ Người ñủ 16 tuổi trở lên ñược lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50
3

cm ;
+ Người ñủ 18 tuổi trở lên ñược lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có
dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải,
máy kéo có trọng tải dưới 3500 kg; xe ô tô chở người ñến 9 chỗ ngồi;
+ Người ñủ 21 tuổi trở lên ñược lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3500kg
trở lên; taxi khách; xe ô tô chở người từ 10 ñến 30 chỗ ngồi;
+ Người ñủ 25 tuổi trở lên ñược lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
+ Tuổi tối ña của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi ñối

Trung tâm Học
ĐH Cần
@dùng
Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3.4.liệu
ðiều khiển
xe máyThơ
chuyên
ðiều kiện của người ñiều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
gồm:
- Phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về pháp luật giao thông ñường bộ, có
bằng hoặc chứng chỉ ñiều khiển xe máy chuyên dùng do cơ sở ñào tạo người ñiều
khiển xe máy chuyên dùng cấp.
- Có ñộ tuổi và sức khỏe phù hợp với ngành nghề lao ñộng.
2.4. Một số quy ñịnh khác
- Người ñiều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ ñược chở tối ña một
người lớn và một trẻ em; trường hợp chở người bệnh ñi cấp cứu hoặc áp giải người
phạm tội thì ñược chở hai người lớn;
- Nghiêm cấm người ñiều khiển xe cơ giới ñua xe trái phép, lạng lách, ñánh
võng….
Ngoài ra còn có các quy ñịnh khác mà người ñiều khiển phương tiện giao
thông ñường bộ buộc phải chấp hành ñã ñược quy ñịnh cụ thể trong Luật Giao
thông ñường bộ và các văn bản hướng dẫn như về: tốc ñộ và khoảng cách giữa các
xe; vượt xe; dừng xe; ñỗ xe; sử dụng còi, ñèn; nhường ñường cho xe ưu tiên…

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

13

SVTH: Ngô Hữu Quang

nghiên
cứu
- Tội liệu
ñưa vào
sử Cần
dụng càc
phương
ñảm bảo
an toàn (ðiều 204);
- Tội ñiều ñộng hoặc giao cho người không ñủ ñiều kiện ñiều khiển các
phương tiện giao thông ñường bộ (ðiều 205);
- Tội tổ chức ñua xe trái phép (ðiều 206);
- Tội ñua xe trái phép (ðiều 207);
- Tội vi phạm các quy ñịnh về duy tu, sửa chữa, quản lý công trình giao thông
(ðiều 220).
3.1. Mặt khách thể của tội phạm
Cùng với việc xâm phạm vào những quy ñịnh của Nhà nước về an toàn công
cộng nói chung và an toàn giao thông ñường bộ nói riêng, các tội phạm thuộc nhóm
này trong nhiều trường hợp còn trực tiếp xâm phạm và gây thiệt hại nghiêm trọng
ñến tính mạng, sức khoẻ của công dân, tài sản của Nhà nước, tổ chức và công dân.
Việc quy ñịnh các tội xâm phạm an toàn giao thông ñường bộ trong Bộ luật Hình sự
không chỉ nhằm bảo ñảm an toàn giao thông ñường bộ mà còn nhằm bảo vệ tính
mạng, sức khoẻ của nhân dân, tài sản của Nhà nước, của các tổ chức và của công
dân.

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

14

SVTH: Ngô Hữu Quang

Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.4. Mặt chủ quan của tội phạm
ða số các tội xâm phạm ñến an toàn giao thông ñường bộ ñược thực hiện do
lỗi vô ý (trừ tội tổ chức ñua xe trái phép - ðiều 206, tội ñua xe trái phép - ðiều 207
thì ñược thực hiện với lỗi cố ý).
Mục ñích và ñộng cơ phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu
thành tội phạm của các tội phạm này.
4. Lịch sử phát triển của các quy ñịnh pháp luật hình sự Việt Nam về tội
phạm vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ
4.1. Thời kì trước 1945
Trong thời kỳ phong kiến, ñiều kiện kinh tế và khoa học kỹ thuật ở nước ta
kém phát triển, hệ thống giao thông rất nghèo nàn , thô sơ, chỉ có ñường bộ và
ñường sông. Hệ thống giao thông ñường bộ còn ñơn giản, chất lượng ñường còn
xấu, chủ yếu là ñường ñất hay rải ñá. Song ñây lại là huyết mạch của ñất nước.
Những con ñường nối liền các ñiểm dân cư hay làng xã, phục vụ việc ñi lại, làm ăn
của người dân và có tầm chiến lược quan trọng về quân sự, an ninh quốc phòng.
Bên cạnh ñó thì phương tiện giao thông cũng rất ñơn giản, chủ yếu là ñi bộ và xe

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

15

SVTH: Ngô Hữu Quang


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

ngựa. Việc vận chuyển hàng hóa chủ yếu là do sức người như khiêng, gánh…. Lưu
lượng người tham gia giao thông ít nên Nhà nước không phải bận tâm ñến vấn ñề
giao thông, không cần phải có lực lượng giữ gìn trật tự giao thông mà chỉ tập trung

tai nạn giao thông nói chung và tai nạn giao thông do vi phạm các quy ñịnh về ñiều
khiển phương tiện giao thông ñường bộ nói riêng hầu như chưa hề ñược quan tâm,
ñặt ra mà chỉ quy ñịnh một cách ñơn giản rằng nếu “phóng ngựa ñi nhanh trên
ñường mà gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường”. Tại chương Tạp luật,
ðiều 553 quy ñịnh: “Người vô cớ mà phóng ngựa nhanh trong phố phường, ñường

GVHD: Th.s Phạm Văn Beo

16

SVTH: Ngô Hữu Quang


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

ngõ trong kinh thành hay trong ñám ñông người thì xử phạt 60 trượng. Nếu vì thế
mà làm bị thương hay chết người…làm bị thương hay chết các súc vật, thì phải ñền
số tiền…” hay tại ðiều 265 trong bộ Hoàng Việt luật lệ cũng ñề cập ñến vấn ñề này.
Từ ñó ta nhận thấy rằng trách nhiệm hình sự ñối với người gây ra tại nạn giao thông
ñường bộ trong pháp luật phong kiến còn quy ñịnh rất sơ sài, tản mạn. Chúng không
ñược phân biệt rõ ràng với trách nhiệm dân sự. Chế tài hình sự ñược quy ñịnh trước
tiên cho người có hành vi trái pháp luật và ngoài hình phạt thì họ còn phải bồi
thường thiệt hại cho nạn nhân. Bởi xuất phát từ nguyên nhân là pháp luật phong
kiến ñược ban hành trước hết ñể bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị - tầng lớp
vua chúa, quan lại. Mọi hành vi vi phạm pháp luật ñều bị xem là xâm phạm ñến lợi
ích giai cấp thống trị, lợi ích Nhà nước nên phải bị trừng trị.
Thông qua các ñiều luật trong các bộ luật này ta nhận thấy rằng chế ñịnh trách
nhiệm hình sự ñã nêu ra ñược hai vấn ñề chính: các yếu tố làm phát sinh trách
nhiệm hình sự và trách nhiệm hình sự ñối với các hành vi vi phạm pháp luật. Nói
riêng về vấn ñề giao thông ñường bộ, ðiều 553 bộ Quốc Triều hình luật cũng ghi


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

Chính vì ý thức tham gia giao thông của nhân dân ta từ bao ñời xưa rất ñơn
giản, pháp luật lại quy ñịnh tản mạn, sơ sài về trách nhiệm hình sự, trách nhiệm bồi
thường thiệt hại do tai nạn giao thông ñường bộ gây ra nên chúng ñã làm ảnh hưởng
lớn ñến ý thức của nhân dân sau này về giao thông, tai nạn giao thông và việc chấp
hành nghiêm các quy ñịnh về an toàn giao thông. ðặc biệt là khi có sự “bùng nổ” về
các phương tiện giao thông và lượng người tham gia giao thông như hiện nay.
4.2. Thời kì từ 1945 - 1985
Pháp luật là công cụ quan trọng ñể Nhà nước tổ chức quản lý xã hội, nhất là
khi xây dựng một chế ñộ xã hội mới. Sauk hi giành ñược chính quyền về tay nhân
dân với dấu mốc Tuyên ngôn ðộc lập ngày 02 tháng 9 năm 1945, Nhà nước ta ñã
ban hành một loạt các văn bản quy phạm pháp luật. Nhiều lĩnh vực chưa kịp xây
dựng văn bản pháp luật, nhưng do yêu cầu quản lý xã hội, Chính phủ lâm thời Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ñã ban hành sắc lệnh ngày 10 tháng 10 năm 1945 giữ tạm
thời các luật lệ hiện hành ở Bắc, Trung, Nam Bộ cho ñến khi ban hành những bộ
luật pháp duy nhất cho toàn quốc. Sắc lệnh quy ñịnh: “Cho ñến khi ban hành những
bộ luật pháp duy nhất cho toàn cõi nước Việt Nam, các luật lệ hiện hành ở Bắc,
Trung, Nam Bộ vẫn tạm thời giữ nguyên như cũ, nếu những luật lệ ấy không trái với
những
ñiềuliệu
thay ñổi
ñịnh trong
ñó, tập
Chínhvà
phủnghiên
chỉ ñạo các
Trung tâm
Học


Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

ban hành kèm theo Nghị ðịnh liên bộ của Bộ Giao thông và Bưu ñiện, Công an số
09/NðLB ngày 07/3/1956 có quy ñịnh về q u ả n l ý n g ư ờ i l ái , ñ iề u k h i ể n x e :
- ð i ề u 1 9 : “Lái xe mô tô, xích lô máy và xe ô tô bất luận lớn nhỏ bắt buộc
phải có bằng lái. Lái xe ñạp máy không phải có bằng.
Người ñạp xe xích lô không phải có bằng nhưng phải ñược sát hạch về luật ñi
ñường và phải có giấy chứng nhận ñược ñạp xe xích lô”;
- ð iều 26: “Người có bằng lái xe hạng nào chỉ ñược lái xe loại ấy hay loại
dưới. Trong khi lái xe, bằng phải mang luôn trong người. Cấm ngặt không ñược
mượn hay cho mượn bằng lái xe”;
Hay ñiểm e ðiều 39 quy ñịnh những trường hợp sau ñây thì nhất thiết truy tố
trước Toà án và can phạm sẽ bị trừng trị theo luật hình chung:
+ Gây ra tai nạn rồi bỏ trốn;
+ Vi phạm quan trọng, làm thiệt hại nhiều ñến tài sản và tính mệnh của nhân
dân.
ðối với những tai nạn xe cộ thì chủ xe và người lái ñã gây ra tai nạn ñều phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật nhưng riêng chủ xe phải chịu bồi thường.
Tuy nhiên qua các ñiều luật trên, ta thấy các quy ñịnh về ñiều khiển phương

Trung tâm
liệuñường
ĐH bộ
Cần
@sơTài
liệuthể
học
và nghiên
cứu

Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

b) Xe bánh xích, xe có kích thước, trọng tải vượt quá quy ñịnh chạy trên
ñường phải có giấy phép của cơ quan giao thông vận tải và phải thực hiện nghiêm
chỉnh các biện pháp phòng vệ ñã quy ñịnh.
c) Xe ô-tô vận tải của các ñơn vị, xí nghiệp vận tải cần ñược tổ chức chạy xe
theo ñoàn, theo tổ có người chỉ huy phụ trách, ñỗ nghỉ theo cung, trạm quy ñịnh.
d) Xe ñạp và các xe thô sơ khác phải ñi vào ñường dành riêng không ñược ñi
vào phần ñường của ô-tô. Nơi không có ñường giành riêng thì phải ñi sát lề ñường
bên phải, không ñi ra phần ñường giành cho xe cơ giới.
Xe súc vật kéo vào thành phố phải ñi theo ñường và giờ quy ñịnh, người ñiều
khiển phải dắt súc vật không ñược ngồi, nằm trên xe.
e) Người ñi bộ phải ñi trên vỉa hè, lề ñường. Khi tầu xe ñang chạy cấm nhảy
lên, nhảy xuống hoặc bám vào thành xe, thành tàu, nằm ngồi trên nóc toa, nóc xe…
3. Các loại phương tiện vận tải khi hoạt ñộng ñều phải bảo ñảm ñiều kiện kỹ
thuật, các trang thiết bị an toàn theo quy ñịnh. Người ñiều khiển các loại phương
tiện vận tải phải có bằng cấp hợp lệ và bảo ñảm các ñiều kiện ñã quy ñịnh.
a) Xe cơ giới ñường bộ phải có hệ thống hãm tốt, có ñủ ñèn, còi gương nhìn
phía sau theo quy ñịnh, biển số rõ ràng.

Trung tâm Học
Thơ
@ lôTài
tậphãm
vàtốt,
nghiên
cứu
d) Cácliệu
loại ĐH
xe súcCần

Tội vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông ñường bộ trong Luật Hình sự Việt Nam

4.3. Thời kì từ sau năm 1985 – 1999
Ngày 27/6/1985 Bộ luật hình sự ñầu tiên của nước ta ñược Quốc hội thông
qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1986. ðiều này ñánh dấu một bước
ngoặc quan trọng trong quá trình phát triển của pháp luật hình sự Việt Nam. Từ ñây,
các hành vi vi phạm pháp luật hình sự sẽ ñược ñiều chỉnh bằng các ñiều, khoản cụ
thể trong một bộ luật thống nhất, góp phần bảo vệ những thành quả cách mạng, bảo
vệ chế ñộ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bảo
vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ñấu tranh chống và phòng ngừa mọi
hành vi phạm tội.
Trong ñó, hành vi vi phạm quy ñịnh về ñiều khiển phương tiện giao thông
ñường bộ ñược quy ñịnh tại ðiều 186 chương Các tội xâm phạm an toàn trật tự
công công và trật tự quản lý hành chính với tên gọi: “Tội vi phạm các quy ñịnh
về an toàn giao thông vận tải” có nội dùng như sau:
“1- Người nào ñiều khiển phương tiện giao thông vận tải mà vi phạm các quy
ñịnh về an toàn giao thông vận tải ñường bộ, ñường sắt, ñường thuỷ, ñường không
gây thiệt hại ñến tính mạng, sức khoẻ người khác hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng

Trung

ñến tài sản, thuộc một trong các trường hợp sau ñây, thì bị phạt cải tạo không giam
giữ ñến
hailiệu
năm hoặc
phạt tù
từ sáu@
tháng
nămhọc
năm: tập và nghiên cứu

Cấu thành tội phạm của ðiều 186, xét riêng ở lĩnh vực giao thông vận tải
ñường bộ ñược thể hiện như sau:
Về mặt khách thể, tội phạm này ñược ñặt ra là ñể ñấu tranh với những vi phạm
các quy ñịnh về an toàn trong giao thông vận tải, bảo ñảm cho hoạt ñộng giao thông
vận tải ñược tiến hành bình thường, bảo ñảm an toàn tính mạng, sức khỏe của công
dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tập thể và tài sản của công dân.
Khái niệm “ñiều khiển” trong ðiều 186 là hành vi thực hiện trực tiếp những
chức năng của người lái xe, lái tàu, lái máy bay… trong thời gian các phương tiện
giao thông vận tải ñó chuyển ñộng hoặc thực hiện những chức năng của người chỉ
huy, người hướng dẫn lái trong khi dạy học sinh lái xe, lái tàu, chỉ huy máy bay, tàu
thủy hoạt ñộng,…
Phương tiện giao thông vận tải ñường bộ nói trong ðiều 186 bao gồm: các
loại xe có ñộng cơ như xe hơi, máy kéo, tàu ñiện bánh hơi, xe gắn máy và các loại
xe chuyên dùng khác. Ở nước ta lúc bấy giờ, phương tiện giao thông vận tải ñường
bộ còn bao hàm cả những phương tiện giao thông vận tải thô sơ không có ñộng cơ,
người dẫn dắt (xe thồ, xe ñạp), ñiều khiển súc vật (xe bò, xe ngựa) hoặc người cưỡi

Trung

súc vật (ñược quy ñịnh tại ðiều lệ trật tự, an toàn giao thông vận tải ñường bộ ban
hànhHọc
ngày 9-12-1989).
Tất cả Thơ
những @
loại Tài
phương
tiệnhọc
giao tập
thôngvà
vận nghiên


nghiêm trọng sẽ xảy ra: ñó là khả năng thực tế, rõ ràng và tất yếu, chứ không phải
do suy diễn chủ quan, tưởng tượng của nhà chức trách.
“Những quy ñịnh khác” nói ở khoản 1, ñiểm c là các quy tắc về chở khách,
chở hàng không ñúng quy ñịnh, hoặc là cho xe có súc vật kéo ñi ñường không có
người ñiều khiển…
ðiều 186 không áp dụng với những trường hợp vi phạm các quy ñịnh và quy
tắc an toàn trong khi sửa chữa ô tô, khi bốc dỡ hàng hóa lên xe,… trong những
trường hợp này không có sự xâm hại ñến an toàn giao thông vận tải ñường bộ mà là
xâm hại ñến khách thể trực tiếp khác như an toàn lao ñộng, tính mạng và sức khỏe
của con người ñược quy ñịnh trong các ñiều luật khác của Bộ luật này.
ðịa ñiểm, thời gian xảy ra tội phạm theo ðiều 186 không ảnh hưởng ñến việc
ñịnh tội; song, cùng với những tình tiết khác nó có ý nghĩa quan trọng ñối với việc
giải quyết nhiều vấn ñề pháp lý: xác ñịnh tính chất của hành vi vi phạm, thái ñộ tâm
lý của người phạm tội ñối với hành vi của mình và ñể Tòa án cân nhắc ñến khi
quyết ñịnh hình phạt,…
Thiệt hại về người ñược coi là nghiêm trọng khi có người chết hay nhiều

Trung

người bị thương. Thiệt hại ñược coi là ñặc biệt nghiêm trọng khi có từ 2 người trở
lên bịHọc
chết hay
bị thương
nặng.
tâm
liệunhiều
ĐHngười
Cần
Thơ @

Thiệt hại do các tội vi phạm các quy ñịnh về an toàn giao thông vận tải gây ra
thường là kết quả của một loạt nguyên nhân, ñiều kiện gắn liền với nhau; những
nguyên nhân và ñiều kiện ñó có thể là hành ñộng hoặc không hành ñộng không
ñúng của người ñiều khiển phương tiện giao thông vận tải ñường bộ, sự vô ý của
người khác trong ñó có người bị hại và những người khác hoặc lỗi của hai bên, tình
trạng ñường sá, thời tiết, thiết bị an toàn của phương tiện, hệ thống ñèn báo hiệu,…
Trong mỗi trường hợp cụ thể, các cơ quan tiến hành tố tụng phải cân nhắc một cách
thận trọng, khách quan, toàn diện và ñầy ñủ tất cả các tình tiết cụ thể của vụ án ñể
ñánh giá mức ñộ thiệt hại vật chất và áp dụng hình thức, mức ñộ xử lý thích hợp.
Trong dòng chuyển ñộng của giao thông vận tải ñường bộ, mỗi hành ñộng của
người ñiều khiển phương tiện giao thông vận tải ñường bộ, người ñi ñường, hành
khách và những người khác ñều có mối quan hệ gắn bó với nhau. Mỗi khi có vụ vi
phạm những quy ñịnh về an toàn giao thông vận tải nói chung và lĩnh vực giao
thông ñường bộ nói riêng gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế dẫn
ñến Học
hậu quảliệu
ñặc ĐH
biệt nghiêm
ñược học
ngăn chặn
thì các cứu

Trung tâm
Cần trọng
Thơñều
@không
Tài liệu
tập kịp
vàthời
nghiên

ý làm chết người hoặc gây thương tích thì coi là phạm tội khác như giết người, cố ý
gây thương tích…
Gây tai nạn rồi bỏ chạy ñể trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp
người bị nạn là trường hợp người phạm tội sau khi gây tai nạn nghiêm trọng ñã có ý
thức bỏ mặc cho “sự ñã rồi” hòng chạy trốn, lẫn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không
cứu giúp người bị hại mà lẽ ra họ phải có trách nhiệm áp dụng những biện pháp cần
thiết ñể khắc phục ñến mức thấp nhất thiệt hại do họ gây ra về người và tài sản.
Khi quyết ñịnh hình thức và biện pháp xử lý không những phải cần cân nhắc
ñến hậu quả xảy ra mà còn phải tính ñến cả tính chất và ñộng cơ phạm tội, thái ñộ
của người phạm tội sau khi gây ra tội phạm, thân nhân của họ và những tình tiết
tăng nặng, giảm nhẹ khác.
Những tình tiết trên không những phải tính ñến khi quyết ñịnh hình phạt mà
còn phải cân nhắc ñến cả khi quyết ñịnh hình phạt bổ sung như tước bằng lái, cấm
ñảm nhiệm những chức vụ nhất ñịnh…
Về hình
phạt,
ñối Cần
với tội Thơ
phạm này
tùyliệu
từng trường
hợp cụ
mà áp dụng
Trung tâm Học
liệu
ĐH
@ thì
Tài
học tập
vàthểnghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status