LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - Th.S Đỗ Xuân Đức –
Giảng viên chính- Tổ trưởng tổ Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2 đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện khoá luận này.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong
khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô trong Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2; cùng các thầy cô giáo Trường Tiểu học Tiên Dương; Trường Tiểu học Cổ
Loa; Trường Tiểu học Uy Nỗ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành đề tài em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Đinh Thị Ngân
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi.
Những kết quả thu được trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, và chưa có
trong một đề tài nghiên cứu nào.Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
10. Cấu trúc đề tài: ....................................................................................... 12
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÓI
CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI HỌC TẬP NÓI RIÊNG. .......... 14
I. Một số vấn đề về phương pháp dạy học ở Tiểu học và phương pháp Trò
chơi học tập. ................................................................................................. 14
1. Một số vấn về phương pháp dạy học ở Tiểu học....................................... 14
a. Khái niệm. ................................................................................................ 14
b. Phân loại phương pháp dạy học ở tiểu học. .............................................. 14
b.1. Nhóm các phương pháp dạy học dùng lời. ............................................. 14
b.2. Nhóm các phương pháp dạy học trực quan ............................................ 15
b.3. Nhóm các phương pháp dạy thực tiễn.................................................... 15
2. Phương pháp trò chơi học tập trong dạy học. ............................................ 16
a. khái niệm trò chơi. .................................................................................... 16
b. Phân loại trò chơi. .................................................................................... 17
c. Trò chơi học tập........................................................................................ 18
4
c. 1. Trò chơi học tập và bản chất của trò chơi học tập. ................................ 18
c. 2. Đặc thù của trò chơi học tập ................................................................. 18
c.3. ý nghĩa của trò chơi học tập trong dạy học Tiểu học .............................. 19
c. 4-Những tiền đề quan trọng để thực hiện tốt hoạt động trò chơi học tập cho
học sinh Tiểu học. ........................................................................................ 20
3. Nguyên tắc lựa chọn và thiết kế trò chơi học tập trong dạy học. ............... 22
a. Nguyên tắc lựa chọn trò chơi. ................................................................... 22
b. Nguyên tắc thiết kế trò chơi học tập trong dạy học. .................................. 22
4. Quy trình lựa chọn và tổ chức trò chơi học tập. ........................................ 24
a. Giai đoạn 1: Lựa chọn trò chơi. ................................................................ 24
b. Giai đoạn 2: Chuẩn bị trò chơi. ................................................................. 24
môn Luyện từ và câu. ................................................................................... 32
e. Phân môn Tập làm văn và phương pháp trò chơi trong dạy học phân môn
Tập làm văn.................................................................................................. 33
Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI HỌC
TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG
TIỂU HỌC KHU VỰC THỊ TRẤN ĐÔNG ANH - HÀ NỘI. ...................... 34
Đối tượng điều tra: Giáo viên lớp 2 .............................................................. 34
I. Thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong giảng dạy môn
Tiếng Việt lớp 2. .......................................................................................... 34
1. Thực trạng về mức độ sử dụng phương pháp trò chơi học tập. ................. 34
2. Thực trạng về cách thức sử dụng phương pháp trò chơi học tập. .............. 35
II. Thực trạng về trình độ và thực trạng nhận thức của giáo viên về tác dụng
của phương pháp trò chơi học tập. ................................................................ 38
1. Thực trạng về trình độ của đội ngũ giáo viên. ........................................... 38
2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về tác dụng của việc sử dụng phương
pháp trò chơi học tập trong giảng dạy môn Tiếng Việt lớp 2. ....................... 38
3. Thực trạng hiệu quả giờ dạy Tiếng Việt lớp 2 có sử dụng phương pháp trò
chơi học tập. ................................................................................................. 41
6
KẾT LUẬN:................................................................................................. 45
CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THỰC TRẠNG. ............................................... 47
I. Nguyên nhân của thực trạng. ..................................................................... 47
1. Nguyên nhân từ nhiên giáo viên. .............................................................. 47
2. Nguyên nhân từ nội dung dạy học. ........................................................... 48
3. Nguyên nhân từ nhiên học sinh. ............................................................... 48
4. Nguyên nhân về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. ...................................... 49
II. Giải pháp khắc phục thực trạng................................................................ 50
thức Tiếng Việt với các mảng kiến thức về văn học, thiên nhiên, con người và
xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phẩm chất năng lực của
con người. Nhằm đáp ứng mục tiêu của hệ thống giáo dục quốc dân nói chung
và giáo dục Tiểu học nói riêng, chương trình môn Tiếng Việt đưa ra những
mục tiêu nhằm khơi dậy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong hoạt động của
học sinh, đòi hỏi mỗi giáo viên phải có xu hướng đổi mới phương pháp dạy
học để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức và hình thành, rèn luyện kỹ năng,
giáo viên thực sự là người “đạo diễn” còn học sinh là những “diễn viên” để
học sinh tự bộc lộ và phát triển kỹ năng của mình thông qua hoạt động học
tập. Mục tiêu này đòi hỏi giáo viên phải sử dụng phối hợp linh hoạt các
phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động nhận
8
thức của học sinh như: phương pháp dạy học dự án; phương pháp trò chơi học
tập; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề...
Phương pháp trò chơi học tập được coi là một trong những phương
pháp dạy học tích cực. Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong
dạy học Tiểu học. Sử dụng trò chơi trong dạy học không phải là vấn đề mới
hiện nay. Thực tế, nhiều giáo viên Tiểu học đã có những kinh nghiệm quý báu
trong việc sử dụng phương pháp trò chơi học tập nhằm làm tăng hứng thứ học
tập của học sinh, việc học tập trở lên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn. Chúng ta đã
biết rằng muốn học tốt thì phải dạy tốt, muốn dạy tốt thì phải chuẩn bị phương
pháp thật tốt, thật kỹ. Thực tiễn đã chứng minh phương pháp trò chơi là
phương pháp dạy học quen thuộc, tiện lợi, dễ thực hiện và có tác động giáo
dục sâu sắc đến tình cảm, thái độ, nhận thức của người học, đặc biệt là đối với
học sinh lớp 2. Tuy nhiên, thực trạng sử dụng phương pháp này trong dạy học
Tiếng Việt lớp 2 như thế nào, nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó còn là vấn
đề có nhiều công trình nghiên cứu, tìm hiểu. Chính vì vậy mà việc tìm hiểu
thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học nói chung và
cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia”.
Nhà tâm lý học J. Piaget (1896 - 1980), Luận điểm “Thông qua hoạt
động vui chơi để tiến hành hoạt động học tập”.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên phương diện lí luận mà chưa
đi sâu khai thác triệt để thực trạng sử dụng phương pháp này trong dạy học
Tiếng Việt ở Tiểu học nói chung và ở lớp 2 nói riêng.
3. Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy
học Tiếng Việt lớp 2 ở một số trường Tiểu học ở khu vực thị trấn Đông Anh Hà Nội. Trên cơ sở đó tìm nguyên nhân và đề xuất những biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng sử dụng phương pháp này trong dạy học Tiếng Việt nói
riêng và trong dạy học Tiểu học nói chung.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu: phương pháp trò chơi
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học
tập trong dạy học môn Tiếng Việt lớp 2.
5. Mức độ, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Mức độ nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp trò
chơi học tập.
10
- Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp trò
chơi học tập trong dạy học Tiếng Việt lớp 2 ở một số trương tiểu học khu vực
thị trấn Đông Anh - Hà Nội.
6. Giả thuyết khoa học.
Chương 1: Một số vấn đề về phương pháp dạy học nói chung và phương
pháp trò chơi học tập nói riêng.
I. Một số vấn đề về phương pháp dạy học ở Tiểu học và phương pháp trò
chơi học tập.
1. Một số vấn đề về phương pháp dạy học ở Tiểu học.
2. Phương pháp trò chơi học tập trong dạy học.
3. Nguyên tắc lựa chọn và thiết kế trò chơi học tập trong dạy học.
4. Quy trình lựa chọn và tổ chức trò chơi học tập trong dạy học.
II. Môn Tiếng Việt và các phương pháp dạy học môn Tiếng Việt.
1. Môn Tiếng Việt ở Tiểu học.
2. Một số phương pháp dạy học môn Tiếng Việt.
III. Môn Tiếng Việt lớp 2 và việc sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong
dạy học.
1. Đặc điểm môn Tiếng Việt lớp 2.
2. Việc sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học môn Tiếng
Việt lớp 2.
Chương 2: Thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy
học môn Tiếng Việt lớp 2 ở một số trường Tiểu học khu vực thị trấn
Đông Anh- Hà Nội.
I. Thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong giảng dạy môn
Tiếng Việt lớp 2.
1. Thực trạng về mức độ sử dụng phương pháp trò chơi học tập.
2. Thực trạng về cách thức sử dụng phương pháp trò chơi học tập.
II. Thực trạng về trình độ và thực trạng nhận thức của giáo viên về tác dụng
của phương pháp trò chơi học tập.
12
1. Thực trạng về trình độ của đội ngũ giáo viên.
2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về tác dụng của việc sử dụng
tồn tại được tiến hành trong mối quan hệ biện chứng, hoạt động của thầy đóng
vai trò chủ đạo (tổ chức, điều khiển).
Như vậy: Phương pháp dạy học là tổ hợp những cách thức hoạt động
của thầy và vai trò trong quá trình dạy học, được hình thành dưới vai trò chủ
đạo của thầy nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
b. Phân loại phương pháp dạy học ở Tiểu học.
b.1. Nhóm các phương pháp dạy học dùng lời.
- Phương pháp kể chuyện: Là phương pháp giáo viên dùng lời để giới
thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành động, tâm tư tình cảm của nhân
vật, kể lại diễn biến của câu chuyện sao cho người đọc hình dung được nội
dung và ý nghĩa của câu chuyện.
14
- Phương pháp giảng giải: Là phương pháp giáo viên dùng lời để giải
thích rõ cho học sinh nội dung của tài liệu học tập. Nó trả lời cho câu hỏi “tại
sao”. Phương pháp này phù hợp cho giảng dạy các môn học tự nhiên.
- Phương pháp diễn giải: là phương pháp giáo viên dùng lời nói để
miêu tả tài liệu học tập nào đó có tính chất mới, phức tạp.
- Phương pháp vấn đáp: Là phương pháp dạy học mà giáo viên đưa ra
hệ thống câu hỏi đã được chuẩn bị trước, học sinh trả lời câu hỏi, thông qua
việc trả lời hệ thống câu hỏi đó mà học sinh nắm vững tri thức khoa học.
b.2. Nhóm các phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp trực quan (trưng bày trực quan): Là phương pháp dạy
học mà giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nội dung tại liệu học tập trên
phương diện dạy học trực quan, học sinh quan sát dưới sự hướng dẫn của giáo
viên để tự rút ra kết luận khái quát.
- Phương pháp trình bày trực quan: Là phương pháp dạy học mà giáo
viên trình bày trước học sinh tài liệu học tập trên phương diện trực quan, học
sinh quan sát theo sự trình bày của thầy. Từ đó học sinh nghe, hiểu, ghi nhớ.
học tập tích cực, vừa chơi, vừa học có kết quả.
2. Phương pháp trò chơi học tập trong dạy học.
a. Khái niệm trò chơi.
Trò chơi là một hoạt động vui chơi mang một chủ đề, một nội dung
nhất định và có những quy định mà người tham gia cần tuân thủ.
Trò chơi là một hoạt động của con người nhằm mục đích trước tiên và
chủ yếu là vui chơi giải trí, thư giãn sau giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi.
Qua trò chơi, người chơi còn được rèn luyện trí tuệ, thể lực, tạo cơ hội giao
lưu với mọi người cùng hợp tác với bạn bè, đồng đội trong nhóm, tổ. . .
* Đặc trưng của trò chơi:
- Trò chơi là một loại hình hoạt động sống của con người.
- Trò chơi có chủ đề, nội dung, quy tắc nhất định.
16
- Trò chơi vừa mang tính chất vui chơi, giải trí vừa có ý nghĩa giáo dục
tích cực.
b. Phân loại trò chơi.
Trò chơi của trẻ em rất đa dạng, phong phú về nội dung, tính chất cũng
như cách thức tổ chức trò chơi. Do đó có nhiều cách phân loại khác nhau. Cụ
thể:
-Phân loại trò chơi theo chức năng giáo dục và phát triển.
+ Nhóm 1: gồm các trò chơi thực hành.
+ Nhóm 2: gồm các trò chơi theo bản năng.
- Phân loại trò chơi theo nguồn gốc, cấu trúc gồm:
+ Các trò chơi luyện tập dành cho trẻ dưới 2 tuổi
+ Các trò chơi kí hiệu dành cho trẻ từ 2 4 tuổi.
+ Các trò chơi có luật (có quy tắc) dành cho trẻ từ 4 -7 tuổi, 12 tuổi
(chủ yếu là trẻ từ 7- 12 tuổi)
- Từ những năm 80 trở lại đây, trong các trường mẫu giáo ở Việt Nam
một bài toán mà trẻ phải dựa trên những điều kiện đã cho. Nội dung chơi là
thành phần cơ bản của trò chơi học tập, nó kích thích hứng thú hoạt động của
trẻ.
- Hành động chơi: là những hoạt động trẻ làm trong lúc chơi. Những
hành động ấy càng phong phú, nhiều hình, nhiều vẻ bao nhiêu thì số trẻ tham
gia trò chơi càng nhiều bấy nhiêu và bản thân trò chơi càng lý thú bấy nhiêu.
Những động tác chơi do cô giáo thực hiện cho phép cô có thể hướng dẫn trò
chơi thông qua “tiến trình làm thử”.
- Luật chơi: mỗi trò chơi học tập đều có luật do nội dung chơi quy định.
Những luật này có một vai trò: nó xác định tính chất, phương pháp hành
động, tổ chức và điều khiển hành vi cùng mối quan hệ lẫn nhau của đứa trẻ
trong khi chơi. Những luật này là tiêu chuẩn đánh giá hành dộng chơi đúng
hay sai.
18
Trong đó chơi học tập thì ba bộ phận trên liên quan chặt chẽ với nhau
và chỉ cần thiếu một trong ba bộ phận chơi thì đều không thể tiến hành trò
chơi được.
Trò chơi học tập bao giờ cũng có một kết quả nhất định, đó là kết thức
trò chơi, học sinh hình thành một nhận thức nào đó. Đối với học sinh thì kết
quả của trò chơi khuyến khích các em tích cực hơn trong các trò chơi tiếp
theo, còn đối với cô giáo thì kết quả trò chơi luôn là chỉ tiêu mức độ thành
công hoặc sự lĩnh hội tri thức của các em.
c.3. Ý nghĩa của trò chơi học tập trong dạy học Tiểu học.
Theo nhiều chuyên gia giáo dục, việc sử dụng trò chơi học tập trong
quá trình dạy học sẽ làm cho việc tiếp thu tri thức, rèn luyện kĩ năng bớt đi vẻ
khô khan, có thêm sự sinh động, hấp dẫn. Trò chơi là phương tiện rất quan
trọng để giáo dục trí tuệ cho các em. Cụ thể:
- Trò chơi học tập là một hình thức học tập bằng hoạt động, hấp dẫn
phục vụ của người lớn vậy. Trong khi chơi trẻ như thế nào thì sau này, khi lớn
lên công tác phần lớn trẻ sẽ như thế ấy. Do đó, việc giáo dục những nhà hoạt
động tương lai bắt đầu trước tiên từ trò chơi. ”[ 3, Tr76]. Văn hào lỗi lạc Nga
Macxim Goorki cũng đã nói: “Chơi là con đường dẫn trẻ nhận thức được cái
thế giới mà các em được sống, cái thế giới mà các em có sứ mệnh cải tạo”.
c. 4-Những tiền đề quan trọng để thực hiện tốt hoạt động trò chơi học tập
cho học sinh Tiểu học.
* Nắm vững mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu dạy học nói riêng.
“Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu
cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở “[ 5, tr 8].
Trên cơ sở nắm vững mục tiêu giáo dục tiểu học người giáo viên sẽ lựa
chọn, sử dụng trò chơi trong từng hoạt động để thực hiện tốt các mục tiêu đã
đề ra nhằm phát triển toàn diện nhận cách, đạo đức, trí tuệ cho học sinh.
20
Ngoài ra, trò chơi còn có ý nghĩa trong việc phát triển các kỹ năng ban
đầu, đó là:
- Những kỹ năng thuộc hành vi giao tiếp đối với mọi người xung
quanh, trong gia đình, nhà trường và nơi công cộng.
- Những kỹ năng học tập đơn giản.
- Một số kỹ năng hoạt động hợp tác nhóm.
*Nắm vững đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học.
- Trẻ em đến trường là thời điểm đánh dấu bước ngoặt trong cuộc sống
và sự phát triển tâm lý của trẻ em. Với hoạt động học là chủ đạo các em được
thực hiện một cách tự giác, có tổ chức từ phía nhà trường, gia đình và xã hội
với hoạt động phong phú đa dạng, nhờ đó trình độ nhận thức, năng lực trí tuệ,
tư duy cùng vốn hiểu biết về thế giới xung quanh được phát triển dần.
- Đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của lớp học và
phù hợp với quỹ thời gian.
- Hình thức chơi đa dạng, giúp học sinh thay đổi các hoạt động học tập
trên lớp, phối hợp hoạt động trí tuệ với các hoạt động vận động.
- Luật chơi đơn giản, dễ thực hiện, cần đưa ra cách chơi có nhiều học
sinh tham gia để tăng cường kỹ năng học tập hợp tác.
b. Nguyên tắc thiết kế trò chơi học tập trong dạy học.
- Nguyên tắc 1: Đảm bảo cho học sinh hiểu rõ yêu cầu, nội dung và cách tổ
chức trò chơi.
Trò chơi phải có tác dụng định hướng đối với toàn bộ quá trình dạy học
và trò chơi phải nhằm đáp ứng yêu cầu, mục đích của bài học. Vì vậy trước
khi chơi, giáo viên cần giải thích rõ ràng và đầy đủ những yêu cầu cần đạt, nội
dung và cách thực hiện trò chơi. Nếu không các em sẽ tiến hành trò chơi một
cách tự phát, tùy tiện và sẽ không thu được kết quả dạy học như mong muốn.
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo của
học sinh trong quá trình tổ chức trò chơi.
22
Học sinh không những là đối tượng của hoạt động dạy cũng như hoạt
động giáo dục mà điều quan trọng hơn các em chính là chủ thể nhận thức, chủ
thể giáo dục. Vì vậy trong quá trình tổ chức trò chơi giáo viên cần lựa chọn
cách tổ chức trò chơi với mức độ tham gia của học sinh từ thấp đến cao như
sau:
+ Giáo viên chọn, hướng dẫn và tổ chức trò chơi.
+ Giáo viên chọn và hướng dẫn trò chơi cùng học sinh thứ tự tổ chức
trò chơi.
Đối với nhà sư phạm, cách tốt nhất là vận dụng linh hoạt các hình thức
trên, tuyệt đối không nên cường điệu hóa một mức độ cụ thể nào. Vì sự cường
Thăng đưa ra quy trình tổ chức trò chơi học tập gồm 4 giai đoạn và chia thành
10 bước như sau:
a. Giai đoạn 1: Lựa chọn trò chơi.
- Bước 1: Đưa ra mục tiêu của bài học, phân tích xem cần phải rèn
luyện kỹ năng nào ?
- Bước 2: Lựa chọn trò chơi, phân tích xem trò chơi đó sẽ rèn luyện
được những gì?
- Bước 3: Đối chiếu trò chơi lựa chọn với mục tiêu cần đạt tới xem có
phù hợp không, có đem lại hiệu quả cao không.
Nếu không phù hợp thì quay lại bước 2, chọn thử trò chơi khác và tiến
hành theo các bước đã định.
b. Giai đoạn 2: Chuẩn bị trò chơi.
-Bước 4: Thiết kế giáo án trò chơi:
+ Tên trò chơi.
+ Mục đích đặt ra cho học sinh chơi (qua trò chơi cần đạt được những
yêu cầu nào về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi).
+ Hình thức tổ chức trò chơi: tổ, nhóm, tập thể lớp, cá nhân.
+ Các phương tiện phục vụ cho việc tổ chức trò chơi (tùy thuộc vào
từng trò chơi mà lựa chọn phương tiện cho phù hợp).
24
+ Nội dung trò chơi, các hoạt động cô thể, cách tiến hành.
+ Dự kiến thưởng, phạt (nếu có).
+ Đưa ra chuẩn và thang đánh giá.
- Bước 5: Chuẩn bị thực hiện giáo án trò chơi.
Chuẩn bị đầy đủ và có chất lượng các phương tiện, đồ dùng (do giáo
viên chuẩn bị hoặc có thể cho học sinh tự chuẩn bị dưới sự hướng dẫn của
giáo viên).
c. Giai đoạn 3: Tổ chức trò chơi.