Điều tra, đánh giá khẩu phần ăn của trẻ ở trường mầm non tiên dược sóc sơn hà nội - Pdf 31

Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Hà Nội 2
Khoa Giáo Dục Tiểu Học
**********

Nguyễn Thị Hồng Ánh

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHẨU PHẦN CỦA
TRẺ
Ở TRƢỜNG MẦM NON
TIÊN DƢỢC – SÓC SƠN – HÀ NỘI

HÀ NỘI - 2010


Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô trong
khoa Giáo Dục Tiểu Học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực hiện khóa luận. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Lưu
Thị Uyên – khoa sinh, trƣờng ĐHSPHN2 đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, các cô giáo trƣờng
mầm non Tiên Dƣợc – Sóc sơn – Hà nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Với điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế, chắc chắn
đề tài sẽ khong tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng
góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài thực sự có chất lƣợng
và hữu ích.

Tôi xin chân thành cảm ơn.


1.1. Vai trò của các chất dinh dƣỡng
1.2. Nhu cầu dinh dƣỡng
1.3. Dinh dƣỡng cân đối và hợp lí
1.4. Một số dẫn liệu về tính cân đối của khẩu phần
1.5. Hậu quả của dinh dƣỡng không hợp lí đối với trẻ em
Chƣơng 2; Đối tƣợng- nội dung- phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tƣợng nghiên cúu
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu


Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Tiên Dƣợc
3.1.2. Đặc điểm trƣờng mầm non Xã Tiên Dƣợc
3.2. Kết quả điều tra, đánh giá khẩu phần của trẻ trƣờng mầm
non Tiên Dƣợc
3.2.1. Kết quả điều tra khẩu phần nhóm tuổi mẫu giáo
3.2.2. Kết quả điều tra khẩu phần nhóm tuổi nhà trẻ
Chƣơng 4: Kết luận và kiến nghị
4.1. Kết luận
4.2. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO


PHẦN 1.

MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

hƣởng đến quá trình thực hiện một chế độ ăn cân đối và hợp lí cho trẻ mầm
non? Trẻ có đƣợc dinh dƣỡng đủ và cân đối hay không?
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi chọn trƣờng mầm non xã Tiên Dƣợc
- một xã nông nghiệp ngoại thành Hà Nội để tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Điều tra, đánh giá khẩu phần của trẻ ở Trường mầm non Tiên
Dược - Sóc Sơn - Hà Nội ”
Mục đích của đề tài: Thông qua điều tra, đánh giá khẩu phần của trẻ,
giúp cho nhà trƣờng và phụ huynh học sinh có đƣợc những kết quả cụ thể về

tình trạng dinh dƣỡng của trẻ, chỉ ra đƣợc ƣu điểm và hạn chế ( nếu có ) của
các khẩu phần đang áp dụng tại trƣờng, những nhân tố ảnh hƣởng đến chế độ
dinh dƣỡng của trẻ để từ đó có các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng khẩu
phần cho trẻ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Điều tra khẩu phần của trẻ các nhóm tuổi tại trƣờng mầm non xã Tiên
Dƣợc, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội


+ Nhn xột, ỏnh giỏ khu phn ó iu tra v cỏc mt
+ xut gii phỏp nõng cao cht lng khu phn cho tr

Phần 2: nội dung
Ch-ơng 1: cơ sở lí luận của đề tài
1.1. VAI TRề CA CC CHT DINH DNG [9],[11],[12],[13]
1.1.1. Vai trũ dinh dng ca protein
- Protein l yu t to hỡnh chớnh, tham gia vo thnh phn cỏc c bp,
mỏu, bch huyt, hocmụn, men, khỏng th,... Do vai trũ ny, protein cú liờn
quan n mi chc nng sng ca c th (tun hon, hụ hp, sinh dc, tiờu
húa, bi tit hot ng thn kinh v tinh thn...), cú th núi v mt to hỡnh
khụng cú cht dinh dng no cú th thay th protein. Vỡ vy, hng ngy cn

Ở mức độ nhất định, glucid tham gia tạo hình nhƣ một thành phần của
tế bào và mô. Ăn uống đầy đủ glucid sẽ làm giảm phân hủy protein đến mức
tối thiểu. Ngƣợc lại, khi lao động nặng nếu cung cấp glucid không đầy đủ sẽ
làm tăng phân huỷ protein. Ăn uống quá nhiều, glucid thừa sẽ chuyển thành
lipid và đến mức độ nhất định sẽ gây ra hiện tƣợng béo phệ.
1.1.4. Vai trò của các chất khoáng


Vai trò dinh dƣỡng của các chất khoáng trong cơ thể rất đa dạng và
phong phú: Các muối photphat và cacbonat của canxi, magiê là thành phần
của xƣơng, răng. Khi thiếu canxi, xƣơng trở nên xốp, mô liên kết biến đổi.
Quá trình này xẩy ra ở trẻ em làm xƣơng bị mềm, biến dạng, còi xƣơng.
Photpho là thành phần của một số men quan trọng tham gia chuyển hóa
protein, lipid, glucid, hô hấp tế bào và mô, các chức phận của cơ và thần kinh.
Ðể đốt cháy các chất hữu cơ trong cơ thể, mọi phân tử hữu cơ đều phải qua
giai đoạn liên kết với photpho (ATP).
Ðể duy trì độ pH tƣơng đối hằng định của nội môi, cần có sự tham gia
của chất khoáng đặc biệt là các muối photphat, kali, natri. Ðể duy trì cân bằng
áp lực thẩm thấu giữa khu vực trong và ngoài tế bào, cần có sự tham gia của
chất khoáng, quan trọng nhất là NaCl và KCl. Natri còn tham gia vào điều
hòa chuyển hóa nƣớc, có ảnh hƣởng tới khả năng giữ nƣớc của các protein keo. Ðậm độ Na+ thay đổi dẫn đến cơ thể mất nƣớc hoặc giữ nƣớc.
2.1.5. Vai trò của vitamin
Vitamin là những chất hữu cơ cần thiết với cơ thể và tuy nhu cầu đòi
hỏi với số lƣợng ít, nhƣng chúng bắt buộc phải có trong thức ăn. Nhiều
vitamin là cấu tử của các men cần thiết cho quá trình chuyển hóa vật chất
trong cơ thể. Phần lớn các vitamin phải đƣa từ thức ăn vào cơ thể, chúng
thuộc nhóm chất cần thiết cho cơ thể tƣơng tự nhƣ axit min cần thiết.
1.2. NHU CẦU DINH DƢỠNG [5], [6 ],[9],[11],[12]
1.2.1. Nhu cầu năng lƣợng
Mọi hoạt động sống của con ngƣời đều cần năng lƣợng. Cơ thể ngƣời

protein lại có ảnh hƣởng không có lợi đối với cấu trúc và chức phận tế bào và
xúc tiến quá trình lão hoá.


1.2.3. Nhu cầu lipid
Nhu cầu về lipid hiện nay vẫn còn đang tiếp tục nghiên cứu để làm
sáng tỏ. Ngƣời ta thấy lƣợng lipid ăn vào của khẩu phần ăn hàng ngày ở các
nƣớc khác nhau trên thế giới chênh lệch rất nhiều. Theo kết quả của các công
trình nghiên cứu cho thấy ở tất cả mọi nơi nếu muốn nuôi dƣỡng tốt lƣợng
lipid nên có là 20% trong số năng lƣợng của khẩu phần và không nên vƣợt
quá 25-30% tổng số năng lƣợng của khẩu phần.

1.2.4. Nhu cầu glucid
Ở các khẩu phần hợp lý, glucid cung cấp khoảng 50 - 60% năng lƣợng.
Do các nguồn glucid thƣờng rẻ hơn lipid và nhất là protein nên ở các nƣớc
nghèo và tầng lớp nghèo mỗi nƣớc, lƣợng sử dụng các thực phẩm giàu glucid
thƣờng quá cao.
Thừa glucid trong khẩu phần gây hạ thấp sử dụng các chất dinh dƣỡng
khác, ảnh hƣởng không có lợi đến sức khoẻ. Một số tác giả cho rằng nhu cầu
trẻ em hàng ngày về glucid nên khoảng 10 – 15g/kg cân nặng. Ở trẻ em 13 15 tuổi hoạt động chân tay nhiều nên có khoảng 16g/kg cân nặng. Năng lƣợng
do glucid đƣa vào khẩu phần nên ít nhất vào khoảng 50% tổng số năng lƣợng
của khẩu phần.
1.2.5. Nhu cầu vitamin
Do nhu cầu phát triển và chuyển hoá vật chất cao nên nhu cầu vitamin
ở trẻ em tính theo cân nặng cao hơn đối với ngƣời lớn. Ở chế độ ăn của trẻ,
cần cung cấp đầy đủ vitamin A và C. Nếu các nguồn thức ăn không đầy đủ
các thành phần này, có thể cho các vitamin dƣới dạng chế phẩm tổng hợp
hoặc thông qua vitamin hoá thực phẩm.
1.2.6. Nhu cầu chất khoáng


có khi gây cản trở sử dụng của một hay nhiều thành phần dinh dƣỡng khác.
* Năng lƣợng và protein
Nhu cầu năng lƣợng và nhu cầu protein có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau. Năng lƣợng ăn vào liên quan chặt chẽ với chất và lƣợng của protein
trong khẩu phần hay nói cách khác khi nhu cầu protein không đảm bảo thì
năng lƣợng cũng thiếu hụt. Ngƣợc lại năng lƣợng có thể tiết kiệm protein.
* Tính cân đối của các acid amin
Nhu cầu protein phụ thuộc vào chất lƣợng của nó, nghĩa là tuỳ theo sự
cân đối của các acid amin trong khẩu phần chứ không phải số lƣợng tuyệt đối
của chúng. Nhu cầu mỗi acid amin cần thiết không thể tính theo số lƣợng
tuyệt đối mà trong số lƣợng tƣơng đối liên quan với các acid amin khác. Thừa
một acid amin này hạ thấp sử dụng acid amin khác và tạo nên sự thiếu hụt thứ
phát ngay cả khi số lƣợng của chúng đầy đủ.
* Phospho, calci và vitamin D
Sự thoả mãn nhu cầu phospho, calci phụ thuộc nhiều vào tỷ số Ca/P
hơn là số lƣợng tuyệt đối của calci và phospho ăn vào. Hàm lƣợng phospho
và calci trong khẩu phần ăn là yếu tố để đánh giá hiệu quả của vitamin D. Nhu
cầu của vitamin D tùy theo tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần vì nó trực tiếp tham gia
vào điều hoà chuyển hoá phosphor, calci trong cơ thể.
* Lipid và vitamin
Nhiều thí nghiệm cho thấy khi tăng lƣợng lipid trong khẩu phần để thực
hiện chế độ ăn có năng lƣợng cao thì đòi hỏi phải xét lại nhu cầu nhiều
vitamin.
* Glucid và vitamin


Quá trình sử dụng glucid trong cơ thể để giải phóng năng lƣợng cần có
sự tham gia của nhiều men mà trong thành phần của chúng có chứa vitamin.
Nhu cầu của nhiều vitamin liên quan tới lƣợng glucid trong khẩu phần ăn.
* Protein và vitamin

nng lng chớnh. Nng lng do lipid cung cp khụng nờn quỏ 30%, nng
lng do glucid cung cp nờn t 40 - 60%. T l cõn i sinh lý v trng
lng gia protein, lipid v glucid trong khu phn n nờn l 1:1:5. Cng cú
tỏc gi ngh t l ny l 1:1:4. T l ny cũn thay i theo tui, tỡnh trng
sinh lý v lao ng.
- Cõn i v protein
Ngoài t-ơng quan với tổng số năng l-ợng, trong thành phần của protein
cần phải có đủ các acid amin cần thiết với tỷ lệ cân đối. Do protein có nguồn
gốc động vật và thực vật th-ờng khác nhau về chất l-ợng, nên hay dùng tỷ lệ
protein động vật và tổng số ptotein để đánh giá sự cân đối trong khẩu phần.
Tr-ớc đây, nhiều tài liệu cho rằng protein động vật nên chiếm khoảng 50 60% tổng số protein và không nên thấp hơn 30%. Gần đây nhiều tác giả lại
cho rằng: đối với ng-ời tr-ởng thành tỷ lệ này từ 25 - 30% là thích hợp, đối
với trẻ em tỷ lệ này là 50% thậm chí với trẻ em cho phép tỷ lệ protein động vật
cao hơn nữa.
- Cõn i v lipid
Ngoài t-ơng quan với tổng số năng l-ợng, trong thành phần nhóm chất
béo của khẩu phần phải có đủ 2 ngun cht béo động vật v thực vật, phải cân
đối giữa chất béo động vật và chất béo thực vật. Đối với trẻ em, L đv/Ltv là
50/50. Khuynh h-ớng thay thế hoàn toàn mỡ động vật bằng dầu thực vật là
không hợp lý.
- Cõn i v glucid


Glucid là thành phần cung cấp năng l-ợng quan trọng nhất trong khẩu
phần, glucid có vai trò tiết kiệm protein trong những khẩu phần nghèo protein.
Các loại glucid bao gồm: ngũ cốc, hoa quả, bánh kẹo, đ-ờng kính. Tỷ lệ
đ-ờng kính trong khẩu phần của trẻ không nên quá 10% tổng số năng l-ợng.
Các loại quả có tỷ lệ đ-ờng dễ hấp thu và giàu vitamin cần cho trẻ ăn đủ và
th-ờng xuyên. Khuynh hng cỏc nc phỏt trin l trong iu kin gim
lao ng th lc nờn hn ch glucid v t l nng lng do glucid trong khu

- Chất bột : cung cấp khoảng 60 - 73% năng lƣợng khẩu phần.
Nhu cầu năng lƣợng
- Nhu cầu một ngày của trẻ ở độ tuổi mẫu giáo trung bình từ 1400 –
1600 Kcal. Tại trƣờng trẻ cần đƣợc đáp ứng 50 – 60% nhu cầu năng lƣợng cả
ngày, khoảng 700 – 960 Kcal/ trẻ/ ngày. Trong đó: Bữa chính: 500 – 700
Kcal/ trẻ; Bữa phụ: 200 – 260 Kcal/trẻ.
- Đối với trẻ béo phì, năng lƣợng do chất béo và chất bột đƣờng cung
cấp nên duy trì ở mức tối thiểu (tức là chất béo cung cấp 15% và chất bột
đƣờng cung cấp 60% năng lƣợng khẩu phần ), đồng thời tăng cƣờng cho trẻ
ăn nhiều các loại rau, củ, quả và tích cực vận động.
* Tác giả Nguyễn Kim Thanh [ 9 ]: nhu cầu năng lƣợng của trẻ 4 đến 6
tuổi là 1600 kcal/ngày; ở trƣờng mẫu giáo tổ chức cho trẻ ăn một bữa chính
và một bữa phụ cần đạt tối thiểu 50% tổng số năng lƣợng trong ngày. Tỷ lệ
cân đối về các chất sinh năng lƣợng : protein từ 12 đến 15%; lipid từ 20 đến
25 %; glucid từ 60 đến 70%.
* Trong tài liệu giới thiệu phần mềm Nutrikids cũng hƣớng dẫn cách
tính nhu cầu năng lƣợng, các chất dinh dƣỡng thiết yếu cho trẻ mầm non nhƣ
sau [ 2 ]:
Nhu cầu cung cấp năng lƣợng:


Nhóm trẻ
Nhóm bột (6-12 tháng tuổi )

Nhu cầu cả Tỷ lệ yêu cầu ở Năng lƣợng yêu
ngày
trƣờng
cầu ở trƣờng
( Kcal/trẻ )
( kcal/trẻ )

trạng của trẻ… Nhìn chung có 2 tỷ lệ chính nhƣ sau:
+ Tỷ lệ: 13:17:70 ( Có thể dao động 12%-15% : 15%-20% : 66%-755)
Đây là một tỷ lệ đƣợc dùng nhiều nhất hiện nay. Từ tỷ lệ này, có thể tính
đƣợc tổng lƣợng năng lƣợng và khối lƣợng của các thành phần dinh dƣỡng.
Ví dụ: Tính khối lƣợng của đạm, béo, đƣờng của trẻ lứa tuổi mẫu giáo, cần
1500calo/ ngày. Ở trƣờng, ăn 1 bữa chính, 1 bữa phụ chiếm khoảng 60%.
Lƣợng cung cấp năng lƣợng của trẻ ở trƣờng sẽ là:
Năng lƣợng cần đáp ứng ở trƣờng: 1500 x 60% = 900 calo
Năng lƣợng do protein cung cấp : 900 x 13% = 117calo
Năng lƣợng do protein cung cấp : 900 x 17% = 153calo
Năng lƣợng do protein cung cấp : 900 x 70% = 630calo
Khối lƣợng của các thành phần dinh dƣỡng sẽ đƣợc tính là:
Khối lƣợng Protein : 117 / 4 = 29.25(g)
Khối lƣợng Lipid :

153 / 9 = 17(g)

Khối lƣợng Glucid:

630 / 4 = 157.5(g)


Nhƣ vậy, nhu cầu cung cấp dinh dƣỡng của trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo (từ 45tuổi) ở trƣờng theo chuẩn P:L:G = 13:17:70 sẽ là: Năng lƣợng: 900 kcal;
Protein : 29.25g; Lipid : 17 g; Glucid : 157,5 g.
+ Tỷ lệ: 14:26:60. Đây là một tỷ lệ thƣờng đƣợc áp dụng ở các thành phố lớn
hoặc trẻ phát triển bình thƣờng.
Tƣng tự nhƣ cách tính trên, ta có bảng nhu cầu cho trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo ở
trƣờng theo chuẩn P:L:G = 14:26:60 nhƣ sau: Năng lƣợng: 900 kcal; Protein :
31,5 g; Lipid : 26 g; Glucid : 135 g
* Tài liệu tập huấn giáo viên mầm non [ 1 ] cũng hƣớng dẫn cân đối

- Dựa vào tỉ lệ nào thì phải căn cứ vào thực trạng của nhà trƣờng ( ví dụ
trẻ năm nay thừa cân nhiều hoặc trẻ bị suy dinh dƣỡng nhiều, hoặc trẻ trung
bình)
- Căn cứ vào mức ăn của trẻ
- Nhu cầu các chất dinh dƣỡng đƣợc thoả mãn bởi thực phẩm. Các chất
dinh dƣỡng có trong thực phẩm với số lƣợng rất khác nhau. Trừ sữa mẹ đối
với trẻ sơ sinh, không có loại thực phẩm nào một mình có thể đáp ứng nhu


cầu cơ thể về mỗi chất dinh dƣỡng cần thiết. Vì thế để dinh dƣỡng hợp lý và
cân đối cần phải biết sử dụng phối hợp các loại thực phẩm để chúng bổ sung
lẫn nhau.
Dinh dƣỡng hợp lý, hợp vệ sinh là một trong các chiến lƣợc dự phòng chủ
động nhất nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.
1.5. HẬU QUẢ CỦA DINH DƢỠNG KHÔNG HỢP LÍ ĐỐI VỚI TRẺ
EM
Ǎn uống là một trong những nhu cầu cơ bản của con ngƣời. Khoa học dinh
dƣỡng giúp chúng ta hiểu đƣợc con ngƣời cần gì ở thức ǎn và từ đó xây dựng
các chế độ ǎn hợp lý cho từng lứa tuổi, từng trạng thái sinh lí, bệnh lí.
Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển, cơ thể có nhu cầu dinh dƣỡng khác
nhau nên cần có các chế độ ǎn khác nhau. Dinh dƣỡng hợp lý nâng cao sức đề
kháng của cơ thể đối với bệnh tật. Những đứa trẻ bị suy dinh dƣỡng dễ mắc
các bệnh tiêu chảy, viêm nhiễm đƣờng hô hấp và khi mắc bệnh thƣờng nặng
hơn, có tỷ lệ tử vong cao hơn.
Ở các nƣớc nghèo, kém phát triển, các bệnh do thiếu dinh dƣỡng thƣờng đi
kèm với các bệnh nhiễm khuẩn - còn phổ biến. Suy dinh dƣỡng trẻ em gây
nên tình trạng chậm tǎng trƣởng và phát triển (thấp bé, nhẹ cân) còn khá phổ
biến ở nƣớc ta. Đó là do chế độ ǎn thiếu protein và nǎng lƣợng cùng với nhiều
chất dinh dƣỡng khác. [ 4],[9]
Tuy đã đạt đƣợc một số thành công về giảm suy dinh dƣỡng trẻ em

Thực tế cho thấy cùng với tình trạng suy dinh dƣỡng của trẻ em, giờ đây
còn có thêm một vấn đề làm nhiều ngƣời phải quan tâm, đó là việc có quá
nhiều trẻ dƣ cân và béo phì ở các thành phố lớn. Năm 1996 tỷ lệ trẻ dƣ cân và
béo phì là 2%, đến năm 2000 đã tăng đến 3,1% và cho đến nay thì mức gia


tăng đang ở mức báo động. Rất nhiều trƣờng học hiện đang phải áp dụng các
biện pháp làm giảm cân, chống béo phì cho trẻ, thậm chí tại các bệnh viện có
không ít trẻ phải điều trị bệnh béo phì. [6], [ 7],[10]
* Nghiên cứu của Trần Thị Minh Tâm và Nguyễn Thị Yến [10] tiến
hành tháng 5/2005 tại nhà trẻ Thành Công A- Hà Nội và nhà trẻ Mùng 10
tháng 10- Hoài Đức- Hà Tây ( cũ ), với mục tiêu đánh giá tình trạng dinh
dƣỡng của trẻ từ 25-60 tháng tuổi và nhận xét về khẩu phần ăn của những trẻ
thừa cân và suy dinh dƣỡng tại hai nhà trẻ này đã cho biết tỉ lệ suy dinh
dƣỡng chung của hai nhà trẻ theo cân nặng/tuổi là 7,23%, theo chiều cao/tuổi
là 11,06%, theo cân nặng/chiều cao là 1,77%. Tỉ lệ thừa cân chung của hai
khu vực là 2,95%. Khẩu phần ăn hàng ngày là một nguyên nhân quan trọng
tác động đến tình trạng dinh dƣỡng của trẻ.
Viện Dinh Dƣỡng Quốc Gia Việt Nam với sự phối hợp của công ty
Nestlé Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2007 đã tiến hành nghiên cúu tình
trạng dinh dƣỡng và họat động thể lực, cùng các yếu tố liên quan tới sự tăng
trƣởng của trẻ em trên 1.669 học sinh tiểu học, trong lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi,
thuộc 2 thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh cho biết tình trạng trẻ béo phì
đang có xu hƣớng ngày một tăng cao tại khu vực thành thị, nhất là trẻ em
nam. Nhƣng cũng trong nghiên cứu đó, tại khu vực ngoại thành, các vùng
nông thôn, tỷ lệ trẻ suy dinh dƣỡng vẫn là một thách thức lớn cần phải đƣợc
cải thiện. [ 15 ]


Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN



Trích đoạn Đặc điểm trƣờng mầm non Xó Tiờn Dƣợc ] Kết quả đỏnh giỏ lần thứ ba
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status