Lời cảm ơn
Để hoàn thành khoá luận này, bên cạnh sự phấn đấu, nỗ lực hết mình của
bản thân, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể các thầy, cô giáo,
đặc biệt là sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của Ths. Phan Thị Thạch - giảng viên
phong cách học - Trờng ĐHSP Hà Nội 2.
Qua đây, tôi xin bày bỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới phòng Đào tạo
Trờng ĐHSP Hà Nội 2, tới các thầy, cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo
điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài của mình.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo, Ths. Phan
Thị Thạch đã trực tiếp hớng dẫn và chỉ bảo tận tình để chúng hoàn thành tốt
khoá luận này.
Do hạn chế về mặt thời gian và năng lực của bản thân nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của quý thầy
cô và các bạn để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
1
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đề tài "Tác dụng của so sánh tu từ đối với việc hình
thành biểu tợng về một số hiện tợng tự nhiên cho học sinh Tiểu học" do chúng tôi
thực hiện không trùng lặp với bất kì một công trình nghiên cứu nào.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
3. Đối tợng nghiên cứu
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
5. Mục đích nghiên cứu
5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6
7. Phơng pháp nghiên cứu
6
Nội dung
8
Chơng 1. Cơ sở lí luận chung
8
1.1. Những hiểu biết chung về so sánh tu từ
22
2.2. Kết quả thống kê phân loại việc sử dụng so sánh tu từ
trong các tác phẩm thuộc chơng trình SGK Tiếng Việt tiểu học
24
2.3. Kết quả thống kê phân loại so sánh tu từ trong đó A là
hiện tợng tự nhiên
25
2.4. Kết quả thống kê phân loại so sánh tu từ dựa vào các
tiêu chí bổ sung
30
2.5. Nhận xét sơ bộ về kết quả thống kê phân loại
31
Chơng 3. Tác dụng của so sánh tu từ đối với việc hình thành
4
biểu tợng về một số hiện tợng tự nhiên cho học sinh tiểu học
33
3.7. Tác dụng của so sánh tu từ trong việc giúp học sinh tiểu học
hình thành biểu tợng về sơng
43
3.8. Tác dụng của so sánh từ trong việc giúp học sinh tiểu học
hình thành biểu tợng về các hiện tợng tự nhiên khác
44
3.9. Tiểu kết
46
Kết luận
Tài liệu tham khảo
48
49
5
Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Việc lựa chọn đề tài Tác dụng của so sánh tu từ đối với việc hình thành
biểu tượng về một số hiện tượng tự nhiên cho học sinh tiểu học xuất phát từ
nhận thức của chúng tôi về ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nó .
chúng tôi khảo sát các văn bản nghệ thuật có sử dụng so sánh tu từ trong các
sách giáo khoa tiếng Việt ở tiểu học. Việc làm này góp phần giúp chúng tôi
nắm vững nội dung ch-ơng trình SGK, đồng thời giúp chúng tôi tích luỹ ngữ
liệu tiếng Việt để có thể dạy tốt môn học này trong t-ơng lai.
Nhận thức rõ ràng và sâu sắc ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của
đề tài khoá luận, chúng tôi cho rằng việc thực hiện đè tài này là cần thiết.
2. Lịch sử vấn đề
Nghiên cứu về so sánh tu từ không phải là đề tài mới, vì đây là vấn đề
đã đ-ợc nhiều ng-ời tìm hiểu. Có thể tổng hợp việc nghiên cứu so sánh tu từ
trong các tài liệu sau:
2.1. Những giáo trình và những tài liệu nghiên cứu về phong cách học
So sánh tu từ đã đ-ợc một số nhà phong cách học nghiên cứu trong
những giáo trình và tài liệu tiêu biểu nh-:
- Đinh Trọng Lạc, Giáo trình Việt Ngữ, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1964
- Võ Bình - Lê Anh Hiền - Cù Đình Tú - Nguyễn Thái Hòa, Phong cách học
Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 1982
- Cù Đình Tú, Phong cách học và đặc điểm tu từ Tiếng Việt, Nxb ĐH&THCN,
1983
7
- Đinh Trọng Lạc (chủ biên), Nguyễn Thái Hoà, Phong cách học Tiếng Việt,
Nxb Giáo dục, 1993, 1995, ...
ở những công trình nghiên trên, các tác giả có sự thống nhất trong việc
trình bày các nôi dung sau:
+ Nêu khái niệm so sánh tu từ
+ Nêu những cách thức tổ chức so sánh tu từ
+ Chỉ ra sự giống và khác nhau giũa so sánh tu từ và so sánh luận lí (so
sánh lôgic)
Văn 6, tập hai, ở bài 19 và bài 21. Trong đó, tác giả trình bày những nội dung
chính sau:
- Khái niệm so sánh
- Cấu tạo của phép so sánh
- Vai trò, tác dụng của so sánh trong văn miêu tả, vận dụng khi viết văn
miêu tả
(Bài 19, SGK Ngữ Văn 6, tập hai, NXBGD năm 2008).
- Trình bày các kiểu so sánh
- Tác dụng của phép so sánh
(Bài 21, SGK Ngữ Văn 6, tập hai, NXBGD năm 2008).
2.3. Những khoá luận tốt nghiệp của sinh viên
ở tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2, trong những năm gần đây, một số sinh viên
khoa Ngữ Văn và khoa Giáo dục Tiểu học đã thực hiện đề tài nghiên cứu về so
sánh tu từ. Cụ thể là:
- B-ớc đầu nghiên cứu về hiệu quả của so sánh tu từ trong các tác phẩm
thơ trong SGK lớp 1, 2, 3 sau năm 2000 và lớp 3 thử nghiệm, D-ơng Nguyệt
Hằng, k26, khoa Giáo dục Tiểu học.
9
- Nghiên cứu hiệu quả của so sánh tu từ, Hoàng Thị Đặng, k29, khoa
Giáo dục Tiểu học.
- Tìm hiểu hiệu quả nghệ thuật của phép so sánh tu từ trong thơ viết cho
thiếu nhi (Qua khảo sát SGK tiếng Việt 3, 4, 5 sau năm 2000 và một số bà thơ
viết cho thiếu nhi ngoai ch-ơng trình), Nguyễn Thị Lan, k29, khoa Giáo dục
Tiểu học.
- Tác dụng của so sánh tu từ đối với việc giáo dục nhận thức, giáo dục
tình cảm, giáo dục thẩm mĩ cho học sinh tiểu học, L-u Thị Dung, k30, khoa
Giáo dục Tiểu học.
khoá luận, đồng thời nhằm nâng cao những hiểu biết cho bản thân về một loại
biện pháp tu từ trong tiếng Việt.
5.2. Khảo sát ngữ liệu thống kê về việc sử dụng so sánh tu từ trong các tác
phẩm tiếng Việt trong ch-ơng trình SGK tiểu học để tích luỹ ngữ liệu nhằm
xử lí đề tài đồng thời làm giàu vốn hành trang phục vụ cho việc giảng dạy
tiếng Việt ở tr-ờng tiểu học trong t-ơng lai.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung nghiên cứu
B-ớc đầu tập trung tìm hiểu tác dụng của so sánh tu từ đối với việc hình
thành biểu t-ợng về một số hiện t-ợng tự nhiên cho học sinh tiểu học.
6.2. Về t- liệu thống kê
Khảo sát việc dùng so sánh tu từ trong 179 tác phẩm thơ, văn xuôi tiếng
Việt thuộc SGK các lớp 2, 3, 4, 5 do Nxb Giáo dục ban hành năm 2008, trong
đó có: 64 tác phẩm thơ, 115 tác phẩm văn.
7. Ph-ơng pháp nghiên cứu
7.1. Ph-ơng pháp thống kê
11
Ph-ơng pháp này đ-ợc chúng tôi dùng để nhận diện và tập hợp những
tr-ờng hợp sử dụng so sánh tu từ trong văn bản thơ và văn xuôi tiếng Việt tiểu
học.
7.2. Ph-ơng pháp phân loại
Đây là ph-ơng pháp đ-ợc chúng tôi sử dụng để phân tích ngữ liệu thống
kê về so sánh tu từ thành những tiểu loại nhỏ dựa trên những tiêu chí đã xác
định.
7.3. Ph-ơng pháp miêu tả
Ph-ơng pháp này đ-ợc chúng tôi sử dụng khi cần tái hiện những ví dụ
tiêu biểu có so sánh tu từ.
phạm trù chung (về số l-ợng hoặc về chất l-ợng), miễn là có một nét t-ơng
đồng nào đó về mặt nhận thức hay tâm lí (Sđd, tr. 146).
Sau định nghĩa, tác giả bổ sung: so sánh hình ảnh là một sự so sánh có
giá trị hình tượng và giá trị biểu cảm.
b) Cù Đình Tú (1983) trong Phong cách học tiếng Việt và đặc điểm tu
từ tiếng Việt về cơ bản thống nhất với Lê Anh Hiền, nhưng cách diễn đạt đã
góp phần làm cho nội dung khái niệm rõ ràng hơn. Theo ông:
So sánh tu từ là so sánh công khai đối chiếu hai hay nhiều đối t-ợng
cùng có một nét giống nhau nhằm diễn tả một cách hình ảnh các đặc điểm của
một đối tượng (Sđd, tr. 272).
Sau định nghĩa, Cù Đình Tú bổ sung: trong so sánh tu từ các đối t-ợng
đ-ợc đ-a ra so sánh là các đối t-ợng khác loại và mục đích của phép so sánh
là nhằm diễn tả một cách hình ảnh đặc điểm của một đối t-ợng.
13
c) Trong SGK Ngữ Văn 6, tập hai các tác giả đã định nghĩa so sánh tu
từ như sau: So sánh là sự đối chiếu sự vật, sự việc này với sừ vật, sự việc khác
có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt (Sđd, tr.
24).
d) Từ các định nghĩa đã trình bày ở trên, chúng tôi chọn định nghĩa của
Cù Đình Tú (1983), đồng thời tiếp nhận ý kiến bổ sung của các tác giả để đ-a
ra cách hiểu sau về so sánh tu từ:
So sánh tu từ là cách công khai đối chiếu hai hay nhiều đối t-ợng khác
loại dựa trên một nét t-ơng đồng nào đó giữa chúng, nhằm biểu thị bằng hình
ảnh một trong những đối t-ợng đó.
1.1.2. Hai góc độ xem xét so sánh tu từ
Đinh Trọng Lạc (1995) đã đ-a ra căn cứ phân biệt biện pháp tu từ và
ph-ơng tiện tu từ. Khi phân loại các biện pháp và ph-ơng tiện tu từ trong tiếng
- Nhân vật giao tiếp
- Nội dung giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Ph-ơng tiện và cách thức giao tiếp.
a) Nhân vật giao tiếp
Đó là những ng-ời tham dự trong những lần gặp gỡ, tiếp xúc với đồng
loại. Tuỳ vào tính chất của giao tiếp (trực tiếp hay gián tiếp bằng văn bản)
ng-ời ta chia nhân vật giao tiếp thành ng-ời nói (ng-ời nghe) và ng-ời viết
(ng-ời đọc).
Căn cứ vào nhiệm vụ của nhân vật giao tiếp, ng-ời ta gọi ng-ời nói,
ng-ời viết là ng-ời phát tin, ng-ời nghe, ng-ời đọc là ng-ời nhận tin.
15
b) Nội dung giao tiếp
Đó là nội dung vấn đề mà các nhân vật khi gặp gỡ, tiếp xúc trao đổi với
nhau. Nội dung giao tiếp có thể là việc, là vật, là cảnh vật, hiện t-ợng tự nhiên,
cũng có thể là con ng-ời, ...
Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ nội dung giao tiếp giữ vai trò
là tiền đề, chi phối việc lựa chọn ngôn ngữ của ng-ời phát tin.
c) Hoàn cảnh giao tiếp
Đó là hoàn cảnh về thời gian, không gian, là những điều kiện về môi
tr-ờng tự nhiên, môi tr-ờng xã hội và điều kiện vật chất để cho một cuộc giao
tiếp đ-ợc thực hiện suôn sẻ.
Hoàn cảnh giao tiếp có vai trò chi phối việc lựa chọn và tổ chức ngôn
ngữ trong văn bản của ng-ời phát tin, đồng thời ảnh h-ởng đối với việc giải
mã của ng-ời nhận tin để lĩnh hội đ-ợc nội dung thông báo, nội dung biểu
cảm mà ng-ời phát tin muốn trao đổi.
1.3.1. Hai chức năng cỏ bản của ngôn ngữ đ-ợc biểu hiện trong ngôn ngữ
nghệ thuật
Ngôn ngữ có hai chức năng cơ bản: là ph-ơng tiện giao tiếp quan trọng
nhất của con ng-ời và là công cụ để con ng-ời t- duy. Hai chức năng đó đ-ợc
biểu hiện cụ thể trong ngôn ngữ nghệ thuật.
Trong các văn bản nghệ thuật, ngôn ngữ là ph-ơng tiện để tác giả giao
tiếp với độc giả. Nhờ vậy, qua ngôn ngữ nghệ thuật ng-ời đọc hiểu tác giả
phản ánh vấn đề gì, thái độ của họ đối với vấn đề đó ra sao.
Bên cạnh chức năng giao tiếp, ngôn ngữ nghệ thuật còn là công cụ để
tác giả và độc giả t- duy bằng hình t-ợng. Bằng cách dùng ngôn ngữ nghệ
thuật, tác giả văn ch-ơng giúp ng-ời đọc tri giác thông qua hoạt động liên
17
t-ởng, hình thành biểu t-ợng từ đó t-ởng t-ợng ra hiện t-ợng trong tác phẩm
để xác định hiện thực đ-ợc phản ánh trong tác phẩm.
1.3.2. Các chức năng đặc thù của ngôn ngữ nghệ thuật
Ngoài hai chức năng cơ bản, ngôn ngữ nghệ thuật còn có những chức
năng mang tính đặc thù nh- chức năng tạo hình - biểu cảm, chức năng tác
động, chức năng thẩm mĩ, chức năng tạo tính hàm súc.
1.3.2.1. Chức năng tạo hình - biểu cảm.
Là công cụ để tác giả t- duy hình t-ợng, ngôn ngữ nghệ thuật có khả
năng tạo hình - biểu cảm rất cao. Đây là chức năng đặc thù của ngôn ngữ văn
ch-ơng và chức năng này đ-ợc thể hiện rất rõ trong thơ văn. Biểu hiện chức
năng này theo Đỗ Hữu Châu là: khả năng làm xuất hiện ở ng-ời đọc những
biểu t-ợng thính giác, thị giác, khứu giác, những biểu t-ợng về ng-ời, về vật,
cảnh vật trong tác phẩm giống nh- trong cuộc sống.
1.3.2.2. Chức năng tạo tính hàm xúc
Theo Đỗ Hữu Châu, ngôn ngữ nghệ thuật có khả năng nói được nhiều
nghĩa biểu tượng như sau: Biểu tượng là hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng, là
hình thức của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ
lại trong đầu óc khi tác dụng của sự vật vào giác quan đã chấm dứt.
Nh- vậy, biểu t-ợng là những hình ảnh của những sự vật, hiện t-ợng
của thế giới xung quanh, đ-ợc hình thành trên cơ sở các cảm giác và tri giác
đã xảy ra tr-ớc đó, đ-ợc giữ lại trong ý thức hay là những hình ảnh mới đ-ợc
hình thành trên cơ sở những hình ảnh đã có từ tr-ớc, biểu t-ợng không phải
hoàn toàn là thực tế bởi vì nó là xây dựng lại sau khi đã đ-ợc tri giác. Tuy
nhiên, những hình ảnh đó cũng không hoàn toàn là kết quả chủ quan xuất phát
từ những hoạt động tâm lí của chủ thể.
19
1.4.1.2. Cảm giác
Cảm giác là hình thức thấp nhất của nhận thức, cho ta biết những thuộc
tính riêng lẻ của sự vật đang tác động vào giác quan.
1.4.1.3. Tri gác
Tri giác là hình thức của nhận thức cao hơn cảm giác, phản ánh trực tiếp
và trọn vẹn sự vật, hiện t-ợng bên ngoài với đầy đủ các đặc tính của nó.
1.4.2. Phân biệt cảm giác, tri giác với biểu t-ợng
Cảm giác, tri giác và biểu t-ợng đều là hình thức nhận thức của con
ng-ời về hiện thực khách quan, nh-ng cảm giác, tri giác, biểu t-ợng khác
nhau ở mức độ biểu hiện.
Cảm giác là hình thức nhận thức thấp nhất và kết quả của nhận thức đó
giúp con ng-ời mới chỉ nhận ra một đặc điểm riêng lẻ của một sự vật bằng
một giác quan nào đó
Ví dụ:
Khi ăn một múi chanh, bằng vị giác con ng-ời cảm giác chanh có vị
chua.
Trong các văn bản nghệ thuật, nhà văn, nhà thơ giao tiếp với bạn đọc
bằng hình t-ợng ngôn ngữ từ nghệ thuật. ở loại văn bản này, biểu t-ợng gắn
với t- duy hình t-ợng, nó th-ờng đ-ợc thực hiện hoá bằng so sánh tu từ, ẩn dụ,
hoán dụ, thậm x-ng. Vì lẽ đó ở nhiều tr-ờng hợp, biểu t-ợng trong văn bản
nghệ thuật là những hình ảnh t-ợng tr-ng.
Ví dụ:
Chim bồ câu là biểu t-ợng t-ợng tr-ng cho hoà bình.
Tùng là biểu t-ợng t-ợng tr-ng cho khí phách ng-ời quân tử.
21
1.5. Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học và việc giúp học sinh tiểu học
hình thành biểu t-ợng
1.5.1. Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi. Với học sinh lớp 1, lần
đầu tiên đến tr-ờng phổ thông, các em có nhiều bỡ ngỡ khi phải chuyển đổi từ
hoạt động vui chơi là chính sang môi tr-ờng học tập nề nếp.Tâm lí đó dần
đ-ợc xoá bỏ ở các lớp 2, 3, 4, 5. Nhận xét về đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu
học, N. X. Leytex đã viết: " Tuổi tiểu học là thời kì của sự nhập tâm và tích
luỹ tri thức, thời kì mà sự lĩnh hội chiếm -u thế. Chức năng trên đ-ợc thực
hiện thắng lợi nhờ các đặc điểm đặc tr-ng cuẩ lứa tuổi này- sự tuân thủ tuyệt
đối vào những ng-ời có uy tín với các em (đặc biệt là thầy, cô giáo), sự mẫn
cảm, sự l-u tâm, đặc biệt là thái độ vui chơi và ngây thơ đối với các đối t-ợng
mà các em đ-ợc tiếp xúc".(Bùi Văn huệ, Tâm lí học tiểu học, Nxb Giáo dục, tr
102)
Cùng với sự phát triển của t- duy đời sống tình cảm của học sinh tiểu
học cũng dần dần phong phú hơn.
Chúng ta có thể tìm hiểu đặc điểm tâm lí lứa tuổi của học sinh tiểu học
thông qua năng lực t- duy và đời sống tình cảm của các em.
thuộc hình thức bên ngoài của sự vật và mối liên hệ giữa chúng. Kết quả tri
giác của các em là cơ sở để các em nhận thức hiện thực khách quan bằng biểu
t-ợng, khái niệm ...
c) Khả năng liên t-ởng, t-ởng t-ợng của học sinh tiểu học
Để tri giác nhằm nhận thức một số đặc điểm thuộc hình thức bên ngoài
của một sự vật, để phân biệ sự vật này với sự vật khác trong hiện thực khách
quan, HS tiểu học buộc phải liên t-ởng.
23
Liên t-ởng là một hoạt động trong đó trẻ từ một đối t-ợng này nghĩ đến
một đối t-ợng khác dựa và sự t-ơng đồng hoặc t-ơng phản giữa các đối t-ợng.
T-ởng t-ợng là một hoạt động trong đó con ng-ời dựa vào liên t-ởng để
có biểu t-ợng và từ biểu t-ợng đã có để nghĩ ra một biểu t-ợng mới.
Nghiên cứu khả năng t-ởng t-ợng của học HS tiểu học, các nhà tâm lí
học chia t-ởng t-ợng thành hai loại: t-ởng t-ợng tái tạo và t-ởng t-ợng sáng
tạo.
T-ởng t-ợng tái tạo là hoạt động các HS tái hiện lại trong kí ức biểu
t-ợng đã đ-ợc hình thành tr-ớc đó. Khác với t-ởng t-ợng tái tạo, t-ởng t-ợng
sáng tạo là hoạt động HS dựa vào một biểu t-ợng đã có bằng liên t-ởng để
t-ởng t-ợng ra một biểu t-ợng mới đẹp hơn, hoặc sức khái quát hơn.
Đối với HS tiểu học, các em lớp 1, 2 th-ờng t-ởng t-ợng tái tạo nhiều.
Các em HS lớp 4, 5 đã thực hiện t-ởng t-ợng sáng tạo.
1.5.1.2. Tình cảm, cảm xúc của học sinh tiểu học
Tình cảm, cảm xúc rất quan trọng trong đời sống tâm lí của con ng-ời.
Với học sinh tiểu học, tình cảm, cảm xúc có mối quan hệ rất mật thiết với quá
trình t- duy của các em. Nhờ t- duy phát triển, HS tiểu học nâng cao hiểu biết
của mình về các sự vật, hiện t-ợng trong thực tế khách quan, nhờ vậy tình cảm
yêu, ghét của các em không còn tính ngẫu nhiên.
em đ-ợc các thầy cô h-ớng dẫn tận tình, khoa học khi tổ chức dạy học theo
tinh thần đổi mới ở cấp học này.
1.6. Tiểu kết
Nh- vậy, ở ch-ơng 1, khi xác định cơ sở lí luận cho đề tài khoá luận,
chúng tôi đã lựa chọn một số lí thuyết thuộc đại c-ơng ngôn ngữ, phong cách
học và tâm lí học. Những lí luận có tính chất liên nghành đó chắc chắn sẽ là
25