Ứng dụng phương pháp thí nghiệm để tổ chức cho trẻ mẫu giáo nhỡ (4 5 tuổi) khám phá môi trường xung quanh - Pdf 31

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp

A - MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tìm hiểu môi trường xung quanh là một trong những nội dung cơ bản,
chiếm vị trí quan trọng trong chương trình giáo dục mầm non. Việc tổ chức
cho trẻ khám phá, tìm hiểu MTXQ sẽ giúp hình thành, củng cố và phát triển
những tri thức sơ giản về sự vật, hiện tượng thiên nhiên, nhằm thỏa mãn nhu
cầu nhận thức và mở rộng hiểu biết cho trẻ về thế giới khách quan.
Vai trò của người giáo viên rất quan trọng trong việc nuôi dưỡng óc
khám phá cho trẻ. Làm cách nào để phát triển khả năng đó của trẻ? Khắp nơi
trong môi trường của trẻ thơ đều hiện hữu các yếu tố đủ để xây dựng một nền
tảng vững chắc giúp trẻ làm quen với thế giới vạn vật. Cháu nhỏ và cô giáo
của mình hồi hộp chờ xem một chú nhện khéo léo chăng mạng tơ, trẻ quan sát
các chú chim xây tổ, thu thập các loại lá, in dấu chân trên cát, các hoạt động
này thu hút tính tò mò tự nhiên của trẻ.
Dựa trên đặc điểm tâm lí , nhận thức của trẻ mẫu giáo nói chung, mẫu
giáo nhỡ nói riêng, các nhà tâm lí học, giáo dục học đã chứng minh rằng: Quá
trình tìm hiểu MTXQ mang tính chất khám phá, trải nghiệm, theo phương
thức “ Trẻ chơi mà học, học mà chơi” là phù hợp hơn cả đối với trẻ. Đặc biệt,
việc sử dụng các thí nghiệm đơn giản luôn tạo cho trẻ sự thu hút, kích thích
trẻ tích cực hoạt động, phát triển ở trẻ tính tò mò, ham hiểu biết, kích thích
khám phá, tìm tòi, phát triển óc quan sát, phán đoán và các năng lực hoạt
động trí tuệ,…từ đó mà nâng cao hiệu quả của quá trình tìm hiểu MTXQ.
Thực tiễn đổi mới giáo dục mầm non hiện nay cho thấy, các thí nghiệm
đơn giản đã dần được sử dụng như một phương pháp, phương tiện hữu hiệu
trong quá trình tổ chức cho trẻ khám phá, tìm hiểu MTXQ. Tuy nhiên, số
lượng các thí nghiệm chưa nhiều, nội dung còn nghèo nàn, ít hấp dẫn đối với


2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Đề xuất tiến trình sử dụng phương pháp thí nghiệm để tổ chức cho trẻ
MGN (4-5 tuổi) khám phá MTXQ.
3. Đối tượng, phạm vi nghiêm cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thí nghiệm hướng dẫn
trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) khám phá khoa học về MTXQ.

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp

- Phạm vi nghiên cứu: Trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi).
4.Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn cho trẻ làm quen với MTXQ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng phương pháp thí nghiệm
hướng dẫn trẻ 4-5 tuổi khám phá khoa học MTXQ.
- Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng phương pháp thí nghiệm hướng
dẫn trẻ khám phá khoa học về MTXQ ở một số trường mầm non.
- Đề xuất tiến trình sử dụng phương pháp thí nghiệm hướng dẫn trẻ 4-5
tuổi khám phá khoa học về MTXQ.
- Thực nghiệm sử dụng phương pháp thí nghiệm hướng dẫn trẻ 4-5 tuổi
khám phá khoa học về MTXQ và bước đầu đánh giá kết quả thực nghiệm.
6. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu



Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp

B - NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1. Đặc điểm phát triển tâm sinh lí của trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi)
1.1. Đặc điểm sinh lí của trẻ 4-5 tuổi.
Hệ thần kinh:
Hệ thần kinh của trẻ còn chưa hoàn thiện. Trẻ 4-5 tuổi quá trình ức chế
dần phát triển, trẻ đã có khả năng phân tích, đánh giá. Hình thành kĩ năng, kĩ
xảo vận động và phân biệt được các hiện tượng xung quanh.
Hệ vận động:
Xương của trẻ chưa hoàn toàn được cốt hóa, thành phần hóa học xương
của trẻ có chứa nhiều nước và chất hữu cơ hơn chất vô cơ so với người lớn,
nên có nhiều sụn xương, xương mềm, dễ bị cong và gãy.
Cơ của trẻ phát triển yếu. Do vậy, trẻ ở lứa tuổi này không thích nghi
với sự căng thẳng lâu của cơ bắp, cần xen kẽ giữa vận động và nghỉ ngơi hợp
lý trong thời gian luyện tập.
Khớp:
Khớp của trẻ chưa được hoàn thiện vì vậy cần vận động phù hợp với
lứa tuổi của trẻ sẽ giúp khớp được rèn luyện, từ đó tăng dần tính vững chắc
của khớp.
Hệ tuần hoàn:
Trẻ ở lứa tuổi 4-5 tuổi do phát phát triển lồng ngực, tim ở tư thế thẳng
giống người lớn. Các mạch máu của trẻ rộng hơn so với người lớn.
Hệ hô hấp:

phong phú với bạn cùng chơi. Một “xã hội trẻ em” được hình thành.
1.2.2. Sự phát triển đời sống tình cảm
Ở lứa tuổi mẫu giáo nhỡ, đời sống tình cảm của trẻ có một bước chuyển
biến mạnh mẽ, vừa phong phú vừa sâu sắc hơn lứa tuổi trước đó. Nhu cầu
được yêu thương của trẻ mẫu giáo nhỡ rất lớn, nhưng điều đáng lưu ý hơn là
sự bộc lộ tình cảm của chúng rất mạnh mẽ đối với những người xung quanh,
trước hết là với bố mẹ, anh chị, cô giáo. Hiện tượng thường thấy ở trẻ mẫu
giáo nhỡ là trẻ rất buồn khi thấy người thân của mình bị ốm đau. Trẻ không những
tỏ ra thông cảm mà còn muốn làm một việc gì đó để an ủi, để chăm sóc chúng.

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận Tốt nghiệp

Trong khi chi tr mu giỏo nh thng hay kt bn theo hon cnh c
th, nhng tỡnh bn cha n nh. Tr rt quan tõm n cỏc em bộ, cng cú
th tr mun úng vai ngi m, ngi anh hay ngi ch trụng nom em
bộ ging nh ngi ln.
Tỡnh cm ca tr khụng ch biu l vi ngi thõn thớch hay nhõn vt
trong truyn m cũn i vi c ng vt, c cõy, chi, vt v cỏc hin
tng t nhiờn.
S phỏt trin tỡnh cm ca tr mu giỏo nh cũn c biu hin ra
nhiu mt trong i sng tinh thn ca tr. Cỏc loi tỡnh cm bc cao nh tỡnh
cm trớ tu, tỡnh cm o c, tỡnh cm thm m u vo thi im phỏt
trin thun li nht, c bit l tỡnh cm thm m.

tự khẳng định, muốn được sống và làm việc giống như người lớn, muốn nhận
thức sự vật và hiện tượng xung quanh v.v.... đều được phát triển mạnh mẽ.
Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo nhỡ thực hiện một cách có ý thức công việc
mang nội dung đạo đức tốt đẹp. Trong động cơ hành vi của trẻ mẫu giáo nhỡ
còn có thêm yếu tố thi đua giữa mình với các bạn, giữa tổ mình với các tổ
khác. Yếu tố thi đua kích thích trẻ hoạt động một cách tích cực.
Sự biến đổi động cơ hành vi trong lứa tuổi mẫu giáo nhỡ không chỉ thể
hiện ở mặt nội dung của động cơ và sự xuất hiện nhiều loại động cơ mới, mà
điều cần lưu ý là trong lứa tuổi này đã bắt đầu hình thành quan hệ phụ thuộc
theo thứ bậc của các động cơ, được gọi là hệ thống thứ bậc động cơ.
Những thuộc tính tâm lý cũng như những phẩm chất nhân cách đang
phát triển ở độ tuổi này là điều kiện hết sức quan trọng để tạo ra một sự
chuyển tiếp mạnh mẽ ở độ tuổi sau tiến dần vào thời kỳ chuẩn bị cho trẻ tới
trường phổ thông. Do đó, giáo dục cần tập trung hết mức để giúp cho trẻ phát
triển những đặc điểm này.
1.2. Phương pháp thí nghiệm.
1.2.1. Khái niệm phương pháp thí nghiệm.
Phương pháp là con đường, là cách thức hoạt động của chủ thể tác
động vào đối tượng nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích
đã định.
Theo giáo trình “Phương pháp thí nghiệm” của Nguyễn Thị Lan thì
“Thí nghiệm là những công việc để tạo ra những hiện tượng nhằm phát hiện
được đầy đủ bản chất nguyên nhân của hiện tượng đó”.

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

ca ngi lao ng mi cn thn, kiờn trỡ, khoa hc, nhanh nhn v cú k lut.

Bùi Thị Thúy Lan

Lớp: K34 GDMN


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp

- Mỗi một thí nghiệm lại mang đến cho trẻ những hiểu biết mới về các
sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh. Từ đó mà trẻ được củng cố, mở
rộng hiểu biết về những sự vật hiện tượng mà trẻ đã được làm quen, đã được
học. Cung cấp biểu tượng mới cho trẻ và làm chính xác hóa các sự vật hiện tượng.
- Giúp trẻ thấy được mỗi liên hệ, sự tác động qua lại, mỗi tương tác,
quá trình phát triển của sự vật hiện tượng trong hiện thực khác quan. Trẻ hiểu
nguyên nhân, diễn biến, kết quả, sự vận động, biến đổi của các quá trình phát
triển của sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh. Các sự vật, hiện tượng
trong thế giới khách quan luôn có mỗi quan hệ tác động quan lại lẫn nhau, hỗ
trợ lẫn nhau trong quá trình sinh tồn và phát triển. Như trong thí nghiệm
"nước và cây" trẻ thấy được mỗi liên hệ, sự tác động quan lại giữa cây và
nước, thấy được ảnh hưởng của nước đến sự phát triển của cây.
- Trong khi thí nghiệm, trẻ phải tập trung chú ý vào đối tượng, không
ngừng quan sát để khám phá ra những cái chưa biết, trẻ tò mò muốn biết sự
thay đổi, biến mất hay xuất hiện của một sự vật, hiện tượng. Chính những
điều đó mà tính tư duy trừu tượng, khả năng quan sát, so sánh đối chiếu, phán
đoán của trẻ được phát triển, trẻ được thỏa mãn trí tò mò, ham hiểu biết.
- Trong khi trả lời câu hỏi của cô hay khi thảo luận nhóm để tìm ra kết
quả thí nghiệm trẻ phải sử dụng từ ngữ khoa học, chính xác, phải diễn giải sao

- Các thí nghiệm phải đảm bảo đủ thời gian quy định. Phải được bố trí
địa điểm, thời gian, không gian hợp lý. Số lượng thí nghiệm trong một bài
phải nên vừa phải, phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa thí nghiệm với bài giảng
tránh trường hợp lạm dụng thí nghiệm quá nhiều.
- Thí nghiệm phải an toàn, không gây nguy hiểm đối với học sinh. Các
đồ dùng, nguyên vật liệu dùng trong thí nghiệm phải an toàn với trẻ.
- Trong khi tiến hành thí nghiệm nếu học sinh gặp lúng túng giáo viên
cần có biện pháp gợi ý, hướng dẫn học sinh giải quyết khó khăn.
-Thí nghiệm phải đảm bảo thành công, giáo viên phải nắm vững các
bước tiến hành thí nghiệm làm đúng theo trình tự các bước, thao tác nhanh
nhẹn, khéo léo.
1.2.4. Một số thí nghiệm có thể tiến hành trong dạy trẻ khám phá MTXQ.
*Thí nghiệm với thực vật:
+Quá trình phát triển của cây (từ hạt, cành, lá, hoa, củ, quả...). Trẻ tìm
hiểu các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng tới cây trồng. Tìm hiểu về môi trường
sống của cây.

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp

+Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây.
+ Vai trò của cây cối đối với con người, động thực vật...
*Thí nghiệm với động vật:
+Con này thích ăn gì nhất?


Khãa luËn Tèt nghiÖp

+ Vật nào đựng được nước?
+ Vật nào tạo ra gió?
+ Giấy và vải có gì khác nhau? v.v…
1.3. Chương trình cho trẻ khám phá môi trường xung quanh
1.3.1 Môi trường xung quanh
Môi trường xung quanh bao gồm tất cả các yếu tố của tự nhiên và xã
hội bao quanh trẻ em, có quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của trẻ em. Có thể phân chia MTXQ
thành môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
Môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ các sự vật, hiện tượng của giới
vô sinh (không khí, ánh sáng, nước, đất, sỏi, đá…) và giới hữu sinh (động vât,
thực vật, con người).
Môi trường xã hội bao gồm môi trường chính trị, môi trường sản xuất
ra của cải vật chất cho xã hội, môi trường sinh hoạt xã hội, và môi trường văn
hóa.
1.3.2. Vai trò của MTXQ đối với sự phát triển toàn diện nhận thức trẻ
Cho trẻ LQVMTXQ là một hoạt động rất quan trọng trong việc giáo
dục trẻ ở trường mầm non. Góp phần tích cực vào việc phát triển toàn diện
cho trẻ đặc biệt là về các mặt giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, tình cảm,
thẩm mĩ, ngôn ngữ, thể chất.
Khi cho trẻ làm quen với MTXQ trước hết giáo viên giúp trẻ thỏa mãn
tính tò mò, tính ham hiểu biết. Thỏa mãn nhu cầu được tìm hiểu, khám phá về
MTXQ và phát triển năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái
quát. Mở rộng vốn kinh nghiệm và góp phần hình thành, rèn luyện nhân cách
cho trẻ.
Thông qua quá trình LQVMTXQ, giáo viên đã giúp trẻ củng cố và
chính xác hóa những biểu tượng cũ, cung cấp biểu tượng mới. Trang thiết bị

Cần giúp trẻ tích lũy vốn kiến thức một cách hệ thống, tổng hợp và khái
quát. Trong khi tổ chức CTLQVMTXQ cần giúp trẻ gọi tên chính xác sự vật
hiện tượng; nhận biết những dấu hiệu bên ngoài cơ bản có ý nghĩa trong việc
xác định đối tượng và mỗi quan hệ giữa đối tượng với đối tượng, mỗi liên
quan giữa con người với con người.
Về kỹ năng:

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp

- Kỹ năng về mặt nhận thức (trí óc), rèn luyện các thao tác của tư duy,
phát triển các quá trình nhận thức, rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp,
khái quát các đối tượng, các nhóm đối tượng.
- Kỹ năng ngôn ngữ: Góp phần mở rộng vốn từ, hệ thống hóa và tích
cực hóa vốn từ cho trẻ. Có thể giúp trẻ mở rộng hoặc hệ thống hóa vốn từ,
thêm chủ đề hoặc loại từ để trẻ biết sắp sếp các từ, vốn từ theo lôgic, tật tự
nhât định. Kỹ năng diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, với thái độ mạnh dạn, tự tin,
biết lắng nghe và bày tỏ thái độ tôn trọng khi người khác trình bày.
- Ngoài ra còn rèn luyện cho trẻ làm quen với các kỹ năng khác như: kỹ
năng vận động, kỹ năng ứng xử, kỹ năng hợp tác, ...
Về thái độ:
- Khơi gợi ở trẻ hứng thú và sự sẵn sàng khám phá các sự vật, hiện
tượng, kể cả các sự vật, hiện tượng không quen thuộc.
- Giáo dục ở trẻ ý thức tự giác giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên và thế giới đồ

có khả năng dự đoán và suy luận hợp lí.
- Có khả năng tập trung chú ý và ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng thỏa thuận, hợp tác với bạn bè trong học tập cũng như
khi vui chơi.
- Biết sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để nhận xét các sự vật, hiện tượng
xung quanh; biết đặt câu hỏi cho mọi nhười xung quanh.
Về thái độ:
- Cảm nhận và yêu quý cái hay, cái đẹp trong thiên nhiên và trong xã
hội. Có thái độ nâng niu, trân trọng, gìn giữ các đối tượng xung quanh.
- Có thói quen vệ sinh tốt và hành vi văn hóa văn minh trong giao tiếp,
sinh hoạt ở nơi công cộng và khi cùng người lớn tham gia giao thông.
- Biết hợp tác, chia sẻ với bạn bè trong vui chơi học tập.
1.3.5. Nội dung của CTLQVMTXQ cho trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi)
Bảng 1.1: Nội dung của CTL QVMTXQ cho trẻ mẫu giáo nhỡ
Stt

Chủ đề

Đề tài
- Ngày hội đến trường

1

Trường mầm non

- Tìm hiểu về lớp học của bé.
- Cô giáo và các bạn trong trường.
- Những người chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo bé

Bïi ThÞ Thóy Lan

4

(theo 6 loại nghề
nghiệp)

- Làm quen với nghề dạy học.
- Một số nghề trong xã hội (trò chuyện)
- Sản phẩm của các nghề (công dụng và ý nghĩa)
- Một số con vật nuôi trong gia đình.

5

Thế giới động vật - Một số con vật sống trong rừng.
- Một số con vật sống dưới nước.
- Cây xanh
Thế giới thực vật

- Một số loại rau
- Một số loại hoa, quả. (lồng ghép về sinh dinh
dưỡng).

7

Ngày hội của bà, của - Quà tặng bà, tặng mẹ, tặng cô trong ngày mùng
mẹ, của cô giáo.

8

Giao thông


- Chương trình cho trẻ LQVMTXQ nói chung và chương trình cho trẻ
LQVMTXQ lớp mẫu giáo nhỡ nói riêng đều mang tính thực tiến bởi lẽ nội
dung môn học và đối tượng khám phá của trẻ là những sự vật, hiện tượng
hàng ngày, hàng giờ xuất hiện trong cuộc sống của trẻ. Những kiến thức này
vừa giúp trẻ có nền tảng để khẳng định bản thân trong cuộc sống vừa tạo tiền
đề để trẻ học những bậc học tiếp theo.
- Tính khoa học và hệ thống: Nội dung, kiến thức dạy cho trẻ tuy đơn
giản và dễ hiểu nhưng cần được lựa chọn để đối tượng trẻ khám phá mang
tính điển hình, đủ sức khái quát cho một nhóm các đối tượng khác. Sau khi
tìm hiểu về một sự vật, hiện tượng trẻ có kiến thức, phương pháp để tự phát
hiện, khám phá thế giới xung quanh.
- Một đặc điểm quan trọng là tính tích hợp trong nội dung môn học.
Tính tích hợp được thể hiện trong bản thân môn học và giữa các môn học
khác nhau trong cùng một chủ đề.
1.4. Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp, biện pháp
CTLQVMT ở trường mầm non
1.4.1. Thực trạng cuả việc sử dụng các phương pháp, biện pháp dạy học
của giáo viên mầm non hiện nay.
Trong giáo dục hiện nay, việc lựa chọn phương pháp, biện pháp giảng
dạy của hầu hết các giáo viên mầm non (chủ yếu là vùng nông thôn) vẫn theo

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp


sử dụng phương pháp dạy học truyền thống: Phương pháp giảng giải thuyết
trình (100%), phương pháp quan sát (100%), phương pháp đàm thoại (100%),
phương pháp trò chơi (80%). Những phương pháp hiện đại đã được giáo viên
mầm non sử dụng tuy nhiên tỉ lệ sử dụng vẫn chưa cao cụ thể; phương pháp
thảo luận nhóm (30%) phương pháp dạy học nêu vẫn đề (45%).
1.4.2. Thực trạng của việc sử dụng phương pháp thí nghiệm hướng dẫn trẻ
LQVMTXQ ở trường mầm non.
Qua tiến hành điều tra bằng phiếu, đồng thời có phỏng vẫn và dự một
số giờ dạy học ở trường mầm non Kim Chung, chúng tôi đã thu được kết quả

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp

về thực trạng sử dụng phương pháp thí nghiệm ở trường mầm non của giáo
viên như sau:
Bảng 1.2: Kết quả sử dụng phương pháp thí nghiệm khi hướng dẫn trẻ
LQVMTXQ ở trường mầm non.

Các mức độ sử dụng

Thường

Thỉnh


%0

30%

45%

10%

Giáo viên tiến hành thí nghiệm trước,
sau đó hướng dẫn cách làm, trẻ quan 60%
sát và nêu kết quả thí nghiệm.
Giáo viên vừa tiến hành thí nghiệm,
vừa nêu cách làm, trẻ quan sát và nêu 45%
kết quả thí nghiệm.
Giáo viên hướng dẫn trẻ cách tiến
hành thí nghiệm, trẻ thực hiện, quan 20%
sát và nêu kết quả thí nghiệm.
Giáo viên không hướng dẫn cách tiến
hành thí nghiệm, yêu cầu trẻ tự làm 15%
và nêu kết quả thí nghiệm.

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp


Qua biểu đồ trên ta thấy, kết quả sử dụng PP thí nghiệm khi hướng dẫn
trẻ LQVMTXQ ở một số trường như sau:
− 45% Giáo viên tiến hành thí nghiệm trước, sau đó hướng dẫn cách
làm, trẻ quan sát và nêu kết quả thí nghiệm. Với cách làm này, giáo viên đóng
vai trò trung tâm của cả quá trình thí nghiệm. Trẻ chỉ là người quan sát, phán
đoán và nêu lên kết quả mà không được tham gia vào trải nghiệm sự thay đổi
của các sự vật, hiện tượng. Như vậy, trẻ trở nên bị động, nhanh quên, nhanh
chán. Khi được hỏi tại sao cô lại tiến hành làm thí nghiệm mà không để cho
trẻ tự làm? Câu trả lời thường là nếu để trẻ cùng tiến hành thí nghiệm thì cô
phải chuẩn bị nhiều đồ dùng hơn, chi phí tốn kém hơn, khi cho trẻ thí nghiệm
giáo viên khó bao quát được cả lớp, một số thí nghiệm phải chuẩn bị những
đồ dùng rất có thể sẽ gây nguy hiểm cho trẻ và gây mất vệ sinh cho trẻ. Đây
cũng là một trong những nguyên nhân làm cho việc tiếp thu tri thức về
MTXQ của trẻ trở nên thụ động và không phát huy được tính tích cực của trẻ
mầm non.

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn Tèt nghiÖp

− 60% giáo viên tiến hành làm thí nghiệm từ trước sau đó cho trẻ quan
sát kết quả thí nghiệm, 30 % giáo viên thỉnh thoảng cũng làm như vậy. Điều
này cho thấy không chỉ với các thí nghiệm phức tạp mà đối với các thí
nghiệm đơn giản, giáo viên cũng làm thay cho trẻ. Bên cạnh đó, trẻ không
được rèn luyện các thao tác thí nghiệm, không nắm vững kiến thức khoa học

Khãa luËn Tèt nghiÖp

nghiệm trong dạy học không quan trọng, không cần thiết. Bởi lẽ, phương
pháp thí nghiệm chiếm nhiều thời gian và sử dụng nhiều đồ dùng, phương
tiện học tập. Ngoài ra, giáo viên nghĩ phương pháp này không đảm bảo an
toàn đối với trẻ, khó thực hiện, không dễ dàng tổ chức cho trẻ tham gia vào
các hoạt động nhóm để đạt kết quả cao.
Bên cạnh đó, có một số ý kiến cho rằng phương pháp thí nghiệm sẽ
phát huy được tính tích cực của trẻ. Trẻ say mê hoạt động, hứng thú với giờ
học. Trẻ tích cực cùng cô tiến hành quy trình thực nghiệm theo nhóm và đưa
ra những kết quả thí nghiệm chính xác.
Giáo viên nhận thây rằng: Khi sử dụng phương pháp thí nghiệm để
khám phá MTXQ có một số trẻ chưa chú ý. Bởi vì, trẻ còn nhìn lên các góc
chơi, hay nói chuyện với bạn. Nhưng khi giáo viên đến các nhóm hướng dẫn
thì trẻ lại hướng thú tiến hành thí nghiệm.
Ngoài ra, giáo viên có ý kiến khi sử dụng phương pháp thí nghiệm theo
hình thức 1 và hình thức 2 sẽ hạn chế đáng kể tính tích cực của trẻ đối với
hoạt động nhận biết, khám phá MTXQ. Chính vì vậy, giáo viên cho rằng việc
sử dụng phương pháp thí nghiệm ở hình thức 3 theo hướng phát huy tính tích
cực của trẻ thì giờ học đạt kết quả cao hơn.

Bïi ThÞ Thóy Lan

Líp: K34 GDMN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận Tốt nghiệp




Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận Tốt nghiệp

- Tin hnh thớ nghim: Tựy thuc vo mc n gin hay phc tp
ca thớ nghim m cụ quyt nh cựng thc hin thớ nghim vi tr hoc cho
tr t lm thớ nghim (Vớ d: Thớ nghim Cỏi gỡ tan trong nc? tr cú th
t chn i tng, t thc hin thớ nghim, cũn thớ nghim Nc bc hi cụ
phi cựng thc hin vi tr vỡ tr t thc hin cú th s khụng an ton).
Trong quỏ trỡnh thớ nghim din ra, cụ kớch thớch tr s tũ mũ, s hi hp,
ch i duy trỡ hng thỳ ca tr bng cỏc cõu hi nghi vn, cõu hi kớch
thớch tr d oỏn.
Vi nhng thớ nghim ngn hn, cụ thc hin chm tng bc tr
kp quan sỏt, hng dn tr quan sỏt din bin ca hin tng sy ra, phỏt
hin v tho lun, so sỏnh vi hin trng ban u i n kt lun. Vớ d,
thớ nghim Cỏi gỡ tan trong nc? cho tr quan sỏt, ngi, nm nhn thy
s thay i mu, mựi, v, s bin mt ca mt vt trong nc.
Vi cỏc thớ nghim phi tin hnh trong thi gian di, cụ cn la chn
nhng thi im thớch hp hng dn tr ghi li kt qu quan sỏt s thay
i ca vt lm thớ nghim bng hỡnh v, mụ hỡnh, biu , kt hp vi cỏc
cõu hi gi ý tr so sỏnh kt qu thớ nghim vi trng thỏi ban u, cựng
tr gii thớch nguyờn nhõn ca s thay i v kt qu thớ nghim.
2.2. Cỏc nguyờn tc thit k thớ nghim khỏm phỏ khoa hc v MTXQ
phỏt huy hiu qu s dng thớ nghim tỡm hiu MTXQ c thit k
da trờn mt s nguyờn tc sau:
* m bo tớnh mc ớch: Thớ nghim tỡm hiu MTXQ cn c thit
k hng ti thc hin mc tiờu giỏo dc mm non núi chung, mc tiờu
lm quen ca tr MGN ( 4-5 tui) núi riờng. Vỡ vy, cỏc yu t ca thớ nghim


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status