Hình tượng người đàn bà trong những người khốn khổ của v huygô - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN

PHẠM XUÂN HƯƠNG

HÌNH TƯỢNG “NGƯỜI ĐÀN BÀ”
TRONG “NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ”
CỦA V. HUYGÔ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Văn học nước ngoài


Khóa luận tốt nghiệp

“Khi pháp luật và phong hóa còn đày đọa con người, còn dựng lên
những địa ngục ở giữa xã hội văn minh, và đem một thứ định mệnh nhân
tạo chồng thêm lên thiên mệnh, khi ba vấn đề lớn của thời đại là sự sa
đọa của đàn ông vì bán sức lao động, sự trụy lạc của đàn bà vi đói khát,
sự cằn cỗi của trẻ nhỏ vì tăm tối chưa được giải quyết; khi ở một số nơi
đời sống còn ngạt thở; nói khác đi và trên quan điểm rộng hơn, khi trên
mặt đất dốt nát và đói khổ còn tồn tại thì những cuốn sách như loại này
vẫn còn có thể có ích”.
HOTƠVIN – HAODƠ
NGÀY 1 - 1 - 1862

(Trích lời đề từ tiểu thuyết “Những người
khốn khổ” của V.Huygô)

Phạm Xuân Hương

8

nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã ra đời dựa trên sự tìm tòi, khám
phá “trái núi” ấy. Nhiều công trình nghiên cứu đã đi sâu vào cả nội dung, hình
thức nghệ thuật của tiểu thuyêt này, gần đây nhiều công trình đã chú ý vào

Phạm Xuân Hương

9

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tiểu thuyết - một phương diện thuộc hình
thức của tác phẩm. Bằng những hiểu biết riêng của mình tôi chọn đề tài Hình
tượng “người đàn bà” trong “Những người khốn khổ” của V. Huygô với
hi vọng sẽ góp phần làm hoàn chỉnh sự nghiên cứu về nghệ thuật xây dựng
nhân vật trong tiểu thuyết “Những người khốn khổ”, góp phần vào công cuộc
nghiên cứu sự nghiệp của nhà văn vĩ đại Huygô.
1.2. Lí do sư phạm
Là sinh viên khoa Ngữ văn việc tìm hiểu những đóng góp nghệ thuật
của một nhà văn là việc làm thiết thực và có ý nghĩa để qua đó đánh giá đúng
vị trí của nhà văn ấy trên văn đàn. Tên tuổi của Huygô cũng như bộ tiểu
thuyết “Những người khốn khổ” vẫn luôn là thanh nam châm thu hút mọi thế
hệ những người nghiên cứu văn học. Hơn nữa tiểu thuyết còn được đưa vào
giảng dạy ở trường THPT với trích đoạn “Người cầm quyền và người khôi
phục uy quyền”. Vì thế việc tìm hiểu, nghiên cứu đề tài này sẽ hỗ trợ cho tôi
trong việc giảng dạy về sau.
2. Lịch sử vấn đề
Thế kỉ XIX là thế kỉ mà trên thế giới diễn ra nhiều những sự kiện lịch
sử vĩ đại đặc biệt là ở nước Pháp. Hoàn cảnh lịch sử ấy đã sản sinh ra nhiều

văn đã kết hợp được qua một sự nghiệp đồ sộ gồm thơ và văn xuôi những tình
cảm phổ biến nhất, những khát vọng bình dị và sâu xa nhất của con người và
được coi là nhà tiên tri của thời đại”.
Giáo sư Hoàng Nhân trong cuốn “Văn học Pháp thế kỉ XIX, XX”, Nxb
Trẻ TP Hồ Chí Minh, 1997 đánh giá:
“Huygô là nhà văn lớn nhất của thế kỉ XIX, là một nghệ sĩ toàn diện,
ông đã sáng tác một khối lượng các tác phẩm đủ mọi thể loại. Huygô là nhà
văn lãng mạn tiến bộ, là một nhà chính trị dân chủ đã hiến dâng trọn vẹn cuộc
đời cho những lý tưởng nhân đạo cao cả…Huygô là một thiên tài sáng tạo
huyền thoại”.
Bằng Việt trong bài viết “Huygô – chân dung một thời đại” đã viết:
“Huygô đã sinh đúng thời điểm cần có. Huygô lại sinh ra trong một cái
nôi văn học bậc nhất châu Âu. Và Huygô là tính cách Pháp đến tận cùng với
tất cả ưu điểm và nhược điểm trong tính cách Pháp, đến mức chúng ta có thể
nói: không thể hình dung nước Pháp mà không có Huygô”.

Phạm Xuân Hương

11

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
Lê Hồng Sâm trong cuốn “Lịch sử văn học Pháp thế kỉ XIX”, Nxb
Ngoại văn Hà Nội, 1990, đã đưa ra ý kiến:
“Về mặt văn học Huygô là nguyên lão nước Pháp đồng thời là một
nghệ sĩ quốc hội, là người mang đàn, ông gầm thét trên đỉnh đầu thế giới như
một cơn giông tố kêu gọi quyền được sống cho tất cả những gì là cao đẹp
nhất. Trong con người ông đã biết dạy cho tất cả mọi người biết yêu cuộc đời,

những vấn đề lớn lao của xã hội nước Pháp thế kỉ XIX, mà cũng là của tất cả
các xã hội tư sản. Đó là một bản anh hùng ca của thời đại”.
Đặng Thị Hạnh “Tiểu thuyết của Huygô”, Nxb ĐH & THCN, 1987 cho
rằng:
“Những người khốn khổ đã xây dựng bài ca của lương tâm con người
dù chỉ là một con người nhỏ nhoi nhất, thì cũng là hòa tan các bản anh hùng
ca trong một bản anh hùng ca cao nhất và trọn vẹn nhất”.
Hoàng Nhân trong “Văn học Pháp thế kỉ XIX, XX”, Nxb Trẻ TP Hồ Chí
Minh:
“Bộ tiểu thuyết không thiếu những phần phê phán xã hội, song phần
chủ yếu vẫn là khẳng định thế giới lí tưởng của nhà văn. Bạo lực và ôn hòa,
cách mạng và tình thương, qua các nhân vật của Huygô thể hiện ảo tưởng
lãng mạn cải biến thế giới bằng tình thương”.
Lưu Đức Trung trong “Tác gia và tác phẩm văn học nước ngoài trong
nhà trường”, Nxb ĐHSP 2006:
“Thế giới nhân vật trong Những người khốn khổ đó là các nhân vật tỳ vết,
các nhân vật mồ côi cô độc: Giăng Vangiăng không biết cha mẹ là ai, Mariuyt
mồ côi cha mẹ từ bé, Phăngtin cũng mồ côi cha mẹ và cả Giave cũng thế”.
Như vậy ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã có rất nhiều các công
trình nghiên cứu về Huygô và tiểu thuyết “Những người khốn khổ”. Những
bài nghiên cứu này nếu tính về số lượng có thể lớn hơn rất nhiều lần so với số
lượng sáng tác của Huygô. Đặc biệt ở Việt Nam hầu hết các công trình nghiên
cứu chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề về nội dung của tác phẩm
như: chủ đề, đề tài, tư tưởng của nhà văn…hoặc đi vào một số vấn đề về hình
thức tác phẩm như: kết cấu, tổ chức cốt truyện… và đặc biệt là vấn đề về
nhân vật, gần đây được rất nhiều các công trình nghiên cứu quan tâm. Nhiều

Phạm Xuân Hương

13

vào nghiên cứu, tìm hiểu Hình tượng “người đàn bà” trong “Những người
khốn khổ” của V.Huygô”. Ở phạm vi rộng phải nghiên cứu các vấn đề xoay

Phạm Xuân Hương

14

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
quanh hình tượng nhân vật này cũng như tất cả các biện pháp nghệ thuật khi
xây dựng nhân vật này, nhưng với khả năng còn hạn chế của người bước đầu
làm nghiên cứu chúng tôi chỉ xin dừng lại ở phạm vi hẹp là thống kê, phân
loại những nhân vật “người đàn bà” theo các tầng lớp trong xã hội, thấy được
ý nghĩa của hệ thống nhân vật này và những nét tiêu biểu về nghệ thuật xây
dựng hệ thống nhân vật này.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong khóa luận:
- Phương pháp thống kê, phân loại: Tìm kiếm, thống kê và phân loại hệ
thống nhân vật “người đàn bà” để thấy sự đa dạng phong phú của hệ thống nhân
vật này.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dựa trên những số liệu và dẫn
chứng về các nhân vật tiến hành phân tích tổng hợp để thấy được những đặc
điểm ngoại hình, tính cách, số phận của từng nhân vật.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: để thấy được cái riêng, cái độc đáo
của từng nhân vật.
6. Cấu trúc khóa luận
Đề tài khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung khóa luận
gồm 2 chương:

các yếu tố có tính hình thức của tác phẩm tập trung khắc họa. Nhân vật do đó
là nơi tập trung giá trị tư tưởng của tác phẩm văn học”.
Theo từ điển thuật ngữ văn học “Nhân vật văn học là con người cụ thể
được miêu tả trong tác phẩm văn học…Khái niệm nhân vật văn học có khi
còn được sử dụng như một ẩn dụ, không chỉ một con người cụ thể nào cả mà
chỉ là một hình tượng nổi bật trong tác phẩm…Nhân vật văn học là một đơn
vị nghệ thuật mang tính ước lệ, không thể đồng nhất nó với con người có thật
trong đời sống”.
Giáo trinh Lí luận văn học của Hà Minh Đức đưa ra khái niệm “Nhân
vật văn học là một đối tượng trong tác phẩm văn học được miêu tả một cách

Phạm Xuân Hương

16

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
tập trung đến mức nó có một sức sống riêng nào đó ở bên trong theo nhiệm vụ
nghệ thuật mà tác giả trao cho nó”.
Khái niệm này được coi là hợp lí hơn cả bởi nó không thu hẹp ở phạm
vi con người mà mở rộng ra thành đối tượng bao gồm cả những nhân vật
không phải là người như loài vật, thiên nhiên, thần linh…nhưng đều đặt trong
mối quan hệ với con người.
Số lượng nhân vật trong tác phẩm không giới hạn có thể chỉ vài nhân
vật nhưng cũng có thể là vài trăm nhân vật. Sự phân loại nhân vật cũng hết
sức phức tạp dựa trên các tiêu chí khác nhau: tính cách, vai trò của nhân vật
trong tác phẩm, cấu trúc hình tượng…người ta chia nhân vật thành nhiều loại
khác nhau.

giới nhân vật mang tính chỉnh thể trong sáng tác nghệ thuật của nhà văn có tổ
chức và sự sống riêng, phụ thuộc vào ý thức sáng tạo của nhà văn và chỉ xuất
hiện trong sáng tác nghệ thuật. Đó là một mô hình nghệ thuật có cấu trúc
riêng, quy luật riêng thể hiện ở đặc điểm con người, tâm lí không gian, thời
gian…gắn với một quan niệm nhất định của tác giả. Thế giới nhân vật là cảm
nhận một cách trọn vẹn, toàn diện, sâu sắc của chủ thể sáng tạo về toàn bộ
nhân vật trong xã hội, trong tác phẩm, mối quan hệ môi trường, hoạt động, tư
tưởng, tình cảm của họ trong cách đối nhân xử thế…Thế giới nhân vật vì thế
bao quát sâu rộng hơn hình tượng nhân vật.
Trong thế giới nhân vật có thể chia thành nhiều kiểu loại nhân vật nhỏ
hơn (nhóm nhân vật) dựa trên những tiêu chí nhất định. Nhiệm vụ của người
tiếp nhận văn học là phải tìm ra chìa khóa mở cánh cửa bước vào khám phá
thế giới nhân vật. Trong văn học mỗi tác giả lớn đều có thế giới nhân vật
riêng. Mỗi tác phẩm văn học lớn cũng có thể có thế giới nhân vật riêng.
Lời đề từ cuốn tiểu thuyết Huygô viết: “Khi pháp luật và phong hóa
còn đày đọa con người, còn dựng lên những địa ngục ở giữa xã hội văn minh,
và đem một thứ định mệnh nhân tạo chồng thêm lên thiên mệnh, khi ba vấn
đề lớn của thời đại là sự sa đọa của đàn ông vì bán sức lao động, sự trụy lạc
của đàn bà vi đói khát, sự cằn cỗi của trẻ nhỏ vì tăm tối chưa được giải quyết
thì những cuốn sách như loại này vẫn còn có thể có ích”.
Dựa vào lời đề tựa ấy ta có thể thấy nhân vật người phụ nữ là một trong
những đối tượng được Huygô tập trung thể hiện. Vì thế cùng với một hệ

Phạm Xuân Hương

18

Lớp K33 A – Ngữ văn




19

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
1.3.1 Nhân vật “người đàn bà” thuộc tầng lớp quý phái
Sau đây là bảng thống kê các nhân vật “người đàn bà” thuộc tầng lớp
quý phái:

STT

Nhân vật

Quyển/ Có

Không

trang

tên

tên

Không gian xuất
hiện

1


x

0

I/ 66

0

x

I/ 80

x

0

3

4

5

6

Cô Mari Luido( con gái
vị chỉ huy Alêchdăng)
Cô Xinvanin(con gái bá
tước Boasơvông)
Cô em dâu tử bá tước
Boasơvông


0

Pari

9

Bà hầu tước Xátxơnê

I/ 181

x

0

Pari

10

Quận chúa Xinin

I/ 182

x

0

Pari

11


14

Một cô gái người Anh

II/ 18

0

x

Phạm Xuân Hương

20

Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
Pichpuýt
15

Nữ tu Agatôcơlê


II/ 25

0

x

II/ 27

0

x

19

Cô gái lưu trú giờ là bà
công tước

20

Tiểu thư Busa

II/ 27

x

0

21

Bà Anbéctin


II/ 32

x

0

25

Mẹ Xanhtơ Scalaxtin

II/ 32

x

0

26

Mẹ Giacốp

II/ 32

x

0

27

Bà Bôphô Đôpun

Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
Pichpuýt
28

Bà nam tước Đuyphơrên

II/ 32

x

0

29

Bà xỉ mũi to

II 32

0



0

33

Mẹ Xanhtơ Ônôrinơ

II/ 35

x

0

34

Mẹ Xanhtơ Gietơruyđơ

II/ 35

x

0

35

Mẹ Xanhtơ Ôguyxtanh

II/ 35

x


0

37

Mẹ Xanh tơ Adêlaidơ

II/ 35

x

0

38

Mẹ Midôricoocđơ

II/ 35

x

0

Phạm Xuân Hương

22

Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti

Mẹ Côngpaxiông

II/ 35

x

0

40

Mẹ Pơrêdăngtaxiông

II/ 35

x

0

41

Mẹ Xanhtơ Xêlinhơ

II/ 35

x

0

42


Bà Xanhtơ Magơritơ

II/ 36

x

0

46

Bà Xanhtơ Mactơ

II/ 36

x

0

47

Bà Xanh Mixen

II/ 36

x

0

48


Bà hầu tước Satôviơ

II/43

x

0

Phạm Xuân Hương

23

Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt


x

0

54

Bà Đơ Betuym

II/ 85

x

0

55

Nữ hoàng Catơrin đệ nhị

II/ 175

x

0

Pari

56

Tiểu thư Vôboa đần độn


Phố Phêru – Pari

59

Nữ bá tước Đuybary

II/ 188

x

0

Phố Phêru – Pari

60

Bà già quý tộc Matăng

II/ 199

x

0

Phố Phêru – Pari

61

Bà già quý tộc Nôê


Phố Phêru – Pari

II/ 199

0

x

64

Vợ hoàng thân
Bôphôrơmông

Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt
Tu viện Pơti
Pichpuýt

Phố Phêru – Pari

65

Bà hầu tước già

II/ 204

0


Khóa luận tốt nghiệp
viện tôn nghiêm, cao quý. Huygô không miêu tả nhiều về ngoại hình, tính
cách, đặc biệt là những thăng trầm trong cuộc đời nhân vật. Hầu hết các nhân
vật thuộc tầng lớp này đều được Huygô kể lại một cách sơ lược, phần lớn họ
chỉ được nhắc đến như một cái tên, xuất hiện thoáng qua trong tác phẩm.
Có một bộ phận quý tộc thời đó sống an nhàn, hưởng thụ hoàn toàn đối
lập với cuộc sống nghèo khổ, bần cùng của những người phụ nữ sống dưới
đáy xã hội. Đó là bà bá tước Lô, một con người thích khoe khoang không bao
giờ bỏ lỡ một dịp nào để khoe cái gia tài thừa kế của ba cậu con trai mà bà ta
luôn ngưỡng vọng. Bà công tước Đuyra luôn có tới ba, bốn người bạn trai ở
trong khuê phòng của mình. Bà hầu tước Xatxơnê vui thích với những buổi
hòa nhạc, khiêu vũ tại tư gia.
Trong tu viện Pơti Pichpuyt hầu hết các nữ tu có nguồn gốc xuất thân
từ tầng lớp quý tộc hoặc từ nhũng gia đình có chức tước lâu đời nhưng cuộc
đời của những người phụ nữ này lại không bình thường, không lành lặn, một
số người trong số đó đã hóa điên như mẹ Xanhtơ Xêlinhơ, mẹ Xanhtơ
Săngtan, bà Xanhtơ Mactơ. Bà Anbecti xuất thân từ tầng lớp cao sang nhưng
vào tu viện bà đã hóa điên “bà còn sống nhưng ở ngoài đời người ta coi bà
như đã chết”. Cuộc đời của bà Anbecti còn ẩn chứa nhiều điều bí mật. Tiểu
thư Vôboa trẻ trung nhưng lại là sự ngu đần toàn vẹn, không mảy may có dấu
vết của sự thông minh nào. Bà công tước Soadơn và Xêrăng lại luôn làm các
cô gái lưu trú run lên vì sợ mỗi lần các bà tới tu viện.
Bên cạnh đó cũng có những nhân vật đáng kính như mẹ nhất - tiểu thư
Đơbơlơmơ. Mẹ rất tốt và rất vui tính, uyên thâm bác học và hiểu biết nhiều,
giỏi văn chương, mẹ được mọi người kính mến. Bà nam tước T là con người
đứng đắn, đáng kính. Bà giữ phẩm giá, xa lánh triều đình, sống trong một
khung cảnh ẩn dật, cao quý thanh bạch. Đặc biệt người đọc còn ấn tượng với
tiểu thư Busa tươi trẻ, rất dũng cảm và táo bạo.

Phạm Xuân Hương

Quyển



Không

/ trang

tên

tên

Không gian
xuất hiện

1

Vợ ông Mirien

I/ 22

0

x

Thành Đinhơ

2

Cô Baptistin


Pari

5

Một bà có tuổi

I/ 423

0

x

Môngtơrơi

6

Thiếu nữ cuốc cỏ

I/ 432

0

x

Bơren Lalơ

Phạm Xuân Hương

26


Bà xơ Xempơlut

I/ 313

x

0

Môngtơrơi

10

Con gái lão Gilonormăng

II/ 171

0

x

Phố Xanhtông Pari

11

Hai bà vợ lão

II/ 178

0

Pari

Nhân vật thuộc tầng lớp trung lưu chiếm số lượng khá ít trong hệ thống
các nhân vật “người đàn bà”. Nhưng cần phải nói sự phân chia này chỉ mang
tính chất tương đối bởi có nhiều nhân vật nằm ở ranh giới giữa các tầng lớp.
Hai bà xơ Pecpêtuy và Xempơlit vốn là những người nhà quê, xuất thân từ
tầng lớp dưới nên cũng có thể xếp vào tầng lớp bần cùng trong xã hội. Hay vợ
và con gái lão Gilonormăng mặc dù không có tước hiệu nhưng đây là một gia
đình khá giả nên cũng có thể xếp vào tầng lớp quý phái. Nhưng ở đây dựa vào
điều kiện, hoàn cảnh sống của nhân vật chúng tôi xếp các nhân vật này vào
tầng lớp trung lưu.
Trong số rất ít các nhân vật này Huygô tập trung miêu tả khá chi tiết
chân dung, cuộc đời của cô Batistin, bà xơ Xempơlit, hai cô con gái lão
Gilơnormăng còn các nhân vật khác chỉ được nhắc đến thoáng qua trong tác
phẩm. Cô Batistin không có chồng sống cùng anh trai là ông Mirien. Cô luôn
phục tùng ông Mirien và làm việc thiện, hết ngày này qua ngày khác cô không
đi đâu ra khỏi nhà. Cuộc sống của cô âm thầm đến nỗi “người cô như một cái
bóng, chỉ một chút thể xác để biết là phụ nữ thôi”. Hai bà xơ Pecpêtuy và
Xempơlit vốn xuất thân bình dân nên vẫn giữ nhiều thói quen nhà quê. Cả hai

Phạm Xuân Hương

27

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
bà đều là những nhà tu hành từ thiện, rất ngay thẳng và trung thực. Bà
Pecpêtuy thô vụng, rất táo tợn, còn bà xơ Xempơlit thì điềm đạm, khắc khổ, bà


tên

Không gian
xuất hiện

1

Bà Magơloa

I/ 22

x

0

Thành Đinhơ

2

Người đàn bà tiêu bạc giả

I/ 39

0

x

Thành Đinhơ



Một người phụ nữ cho con

Mẹ Giăng Vangiăng

Phạm Xuân Hương

28

Lớp K33 A – Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
6

Chị Giăng Vangiăng

I/ 137

0

x

Xứ Bri

7

Bà Gian

I/ 137


10

Phavurit

I/ 188

x

0

Pari

11

Phăngtin

I/ 188

x

0

Pari

12

Mụ Tênacđiê

I/ 225


15

Mụ Vituyêcniêng

I/ 268

x

0

Môngtơrơi

16

Bà cao tuổi không chồng

I/ 269

0

x

Môngtơrơi

18

Bà Mácgơrit

I/ 271

21

Vợ người chủ quán

I/ 359

0

x

Hetđanh

I/ 360

0

x

Hetđanh

22

Người ở gái trong quán
cơm

23

Mụ chủ quán

I/ 373


26

Đám đàn bà nghèo trên tàu

I/ 533

0

x

27

Đám các chị dân nghèo

I/ 558

0

x

Trên tàu Ôriông
Pari
Phố Vinhơ

28

Bà già cho thuê nhà

I/ 617


30

Một người đàn bà

II/ 7

0

x

31

Một người đàn bà

II/ 121

0

x

II/ 122

0

x

32

Người đàn bà hàng hoa

35

Nàng Xalê

II/ 174

x

0

Rạp Ôpêra

36

Cô vũ nữ Naăngri

II/ 174

x

0

Rạp Ôpêra

37

Người ở gái Nicôlet

II/ 178



Chị rửa bát Luidông

II/ 266

x

0

41

Bà Rutxô

II/ 289

x

0

II/ 300

0

x

II/ 306

0

x

46

Cô thợ may

II/ 325

0

x

Pari

47

Một cô gái lẳng lơ

II/ 349

0

x

Pari

49

Một mụ già

II/ 471



x

0

52

Bà Pơluytac

II/ 608

x

0

Phố Pơluymê Pari
Phố Pơluymê Pari
Khu Xanpêtơrie
- Pari
Bờ sông

53

Mụ Manhông

II/ 642

x

0

Mụ hàng xén

III/ 132

0

x

Mêninmôngtăng
- Pari

57

Mụ già đi nhặt giẻ rách

III/ 136

0

x

58

Ba mụ gác cổng

III/ 136

0

x


Matơlôt

III/ 156

x

0

Phố Côranhtơ Pari

62

Gi bơ lôt

Phạm Xuân Hương

III/ 156

31

x

0

Quán Côranh Phố Côranhtơ -

Lớp K33 A – Ngữ văn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status