Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trên thế giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng thì giáo dục và
đào tạo là một vấn đề quan trọng trong việc phát triển tri thức và nhân cách
của mỗi con người. Dạy học không chỉ dừng lại ở việc trang bị cho học sinh
những kiến thức mà còn tạo cho học sinh thói quen tự giác, độc lập, sáng tạo
để có thể thích nghi với mọi hoàn cảnh của đời sống xã hội. Vì vậy cần phải
đổi mới phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học tức là phải biết
kết hợp hài hòa, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học trong từng tình
huống cụ thể nhất là việc kết hợp phương pháp dạy, phương pháp học truyền
thống và hiện đại. Cùng với việc đổi mới phương pháp là đổi mới kiểm tra
đánh giá trong đó có việc vận dụng hình thức kiểm tra đánh giá bằng trắc
nghiệm khách quan vào quá trình kiểm tra đánh giá.
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc
dân với mục đích và nhiệm vụ là trang bị những cơ sở ban đầu quan trọng
nhất của người công dân, người lao động tương lai. Đó là những con người
phát triển toàn diện có tri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành tự chủ,
sáng tạo. Cùng với các môn học khác, môn Khoa học là một môn học có tính
tích hợp cao những kiến thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, đóng
vai trò quan trọng trong việc hình thành những phẩm chất, năng lực của con
người. Chương trình môn Khoa học đã đưa ra những mục tiêu nhằm khơi dậy
tính tích cực, chủ động sáng tạo trong hoạt động của học sinh đòi hỏi việc
hướng dẫn của giáo viên phải hướng tới hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức và
hình thành, rèn luyện kĩ năng của học sinh. Mục tiêu này đòi hỏi sự đổi mới
nội dung chương trình sách giáo khoa Khoa học ở Tiểu học sau năm 2000 là
tăng cường các bài tập thực hành. Các hình thức câu hỏi, bài tập cũng đa dạng
Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá trong
dạy học môn Khoa học lớp 4.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
Do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại ở
việc xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá
trong dạy học môn Khoa học lớp 4.
2
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
5. Giả thuyết khoa học.
Nếu xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan để kiểm tra
đánh giá trong dạy học môn Khoa học lớp 4 phù hợp sẽ góp phần nâng cao
chất lượng dạy học môn Khoa học lớp 4.
6. Các phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
+ Quan sát.
+ Điều tra, trò chuyện.
+ Thực nghiệm.
+ Phương pháp phân tích, tổng kết.
- Phương pháp trao đổi, tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học.
7. Cấu trúc khóa luận.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung đề tài gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.
- Kiểm tra theo hướng định tính là phương thức thu thập thông tin về
kết quả học tập và rèn luyện của học sinh bằng cách quan sát và ghi nhận xét
dựa theo các tiêu chí giáo dục đã định.
- Kiểm tra theo hướng định lượng là phương thức thu thập thông tin về
kết quả học tập của học sinh bằng số như điểm số hoặc số lần thực hiện của
những hoạt động nào đó. Cách và phương tiện ghi nhận kết quả học tập của
học sinh bằng điểm hay số lần thực hiện theo những quy tắc đã tính trong
4
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
kiểm tra là mang tính chất định lượng. Còn chính điểm số vẫn chỉ là những kí
hiệu gián tiếp phản ánh trình độ học lực của mỗi học sinh mang ý nghĩa định
tính. Như vậy bản thân điểm số không có ý nghĩa về mặt định lượng.
Tóm lại, kiểm tra chỉ là hình thức và phương tiện cụ thể góp phần vào
quá trình đánh giá. Thông qua kết quả của bài kiểm tra, giáo viên sẽ có những
thông tin cần thiết để xác nhận kết quả học tập của từng học sinh, những
thông tin về nguyên nhân của kết quả mà học sinh đạt được cũng như những
thông tin để có thể chuẩn đoán được kĩ năng học tập của học sinh trong những
giai đoạn học tập tiếp theo đối với môn học.
b. Khái niệm đánh giá.
Theo quan điểm Triết học, đánh giá là một thái độ đối với những hiện
tượng xã hội, hoạt động hành vi ứng xử của con người; xác định những giá trị
của chúng tương xứng với các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nhất định,
được xác định bằng vị trí xã hội, thế giới quan, trình độ văn hóa (Từ điển
Bách Khoa toàn thư Liên Xô - M.1986).
Tác giả Richan I Miller cho rằng: đánh giá được chấp nhận “là sự việc
những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc
đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã
thu thập được một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra.
1.1.1.2. Vai trò ý nghĩa của kiểm tra đánh giá trong dạy học.
- Kiểm tra đánh giá là hoạt động thường xuyên của giáo viên trong quá
trình dạy học, vì vậy hoạt động này có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả người
dạy và người học.
- Kiểm tra đánh giá là hoạt động nhằm thu thập thông tin về kiến thức,
kĩ năng và thái độ của học sinh trong học tập, trên cơ sở đó giáo viên có thể
đánh giá được quá trình học tập của học sinh.
- Hoạt động đánh giá làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về
các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh đối
chiếu với yêu cầu của chương trình, đồng thời còn phát hiện những nguyên
nhân sai sót, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học.
- Đánh giá còn có ý nghĩa công khai hóa các nhận định về năng lực và
kết quả học tập của mỗi học sinh trong từng môn học và của tập thể lớp, tạo
6
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
cơ hội cho học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp học sinh nhận ra sự
tiến bộ của mình, khuyến khích, động viên việc học tập.
- Đánh giá còn giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những
điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy
học môn cụ thể và không ngừng phấn đấu để nâng cao chất lượng dạy học.
Như vậy, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu có
cần thiết cho học sinh.
Tóm lại: Để các hình thức đánh giá thu được kết quả một cách nhanh
chóng, chính xác, khả quan và có khả năng phân loại được học sinh thì ta cần
thiết phải sử dụng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá.
1.1.1.4. Những điểm mới trong cách đánh giá kết quả học tập của học sinh
trong môn Khoa học 4.
- Quan tâm đến cả ba mặt: kiến thức, kĩ năng, thái độ. Công cụ kiểm tra
– đánh giá cần được xây dựng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của các môn học.
- Tạo điều kiện cho các em tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau thông qua
các hoạt động học tập cá nhân, học nhóm và cả lớp.
- Hình thức đánh giá có thể là vấn đáp hoặc viết (có thể sử dụng câu hỏi
trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm tự luận).
- Kết quả học tập của học sinh được đánh giá thường xuyên trong quá
trình học tập trên lớp bằng việc cho điểm kết hợp với nhận xét, giáo viên phải
lập kế hoạch quan sát từng học sinh khi các em tham gia các hoạt động học
tập trên lớp kết hợp các bài kiểm tra thông thường. Với cách đánh giá này đã
làm sáng tỏ kết quả và năng lực học tập của từng cá nhân.
Quan điểm đổi mới kiểm tra – đánh giá được thể hiện trong bảng sau:
Đánh giá
Trước đây
Hiện nay
- Đánh giá để nhận định về kết quả học tập
Đánh giá để chứng
của học sinh.
Mục
Khóa luận tốt nghiệp
đánh giá nhưng thiên về đánh
giá khả năng tái hiện
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
- Kết hợp giữa khả năng tái hiện kiến thức
và khả năng sáng tạo của học sinh.
kiến thức.
- Đánh giá bằng điểm
Cách
số.
đánh giá - Đánh giá mang
nặng tính đồng loạt.
Người
Giáo viên đánh giá
đánh giá học sinh.
Công cụ
đánh giá
- Đánh giá bằng nhận xét (môn tự nhiên và
xã hội) và đánh giá bằng việc cho điểm kết
hợp với nhận xét (môn khoa học, lịch sử
và địa lí).
9
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
Là một trong những phương tiện để thu thập thông tin có hệ thống, là
căn cứ để giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh. Giáo viên có thể
theo dõi và ghi lại những hành vi học tập của học sinh, những nhận xét về
việc học của học sinh sau mỗi tiết học, bài học.
Để thu thập thông tin từ phía học sinh thì giáo viên cần chú ý quan sát,
nghe kết hợp với đánh giá con đường học sinh tìm tòi phát hiện kiến thức
hoàn thiện kĩ năng và thái độ.
b. Bài kiểm tra.
Gồm 2 loại:
b.1. Bài kiểm tra nói (kiểm tra miệng).
Dùng để đánh giá kết quả học tập nhấn mạnh vào kĩ năng trình bày,
giao tiếp của học sinh.
Hình thức: câu hỏi tự luận, trò chơi, tình huống,…
b.2. Bài kiểm tra viết.
Dùng để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học. Gồm 2
loại:
b.2.1. Câu hỏi tự luận: dùng những câu hỏi mở để học sinh tự đưa ra
câu trả lời.
b.2.2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Trắc nghiệm khách quan thường bao gồm nhiều mệnh đề, câu hỏi hay
mô hình và được trả lời bằng các dấu hiệu đơn giản, hay một từ, cụm từ, đôi
khi là các con số… Trắc nghiệm khách quan mang tính qui ước vì bài trắc
Hình thức: báo cáo thu hoạch bằng miệng hoặc là bài viết.
f. Học sinh tự đánh giá.
Bao gồm hoạt động học sinh tự đánh giá bản thân và đánh giá các bạn
trong lớp. Có thể dùng phiếu kiểm kê, thang xếp hạng,…để học sinh đánh giá
lẫn nhau. Ngoài ra thực tế còn dùng thẻ, hoa, thang điểm,…
Trên là một số công cụ kiểm tra đánh giá được dùng phổ biến ngoài ra
còn một số công cụ khác.
Trong số các công cụ nêu trên thì công cụ kiểm tra đánh giá bằng trắc
nghiệm khách quan là hết sức quan trọng vì công cụ để kiểm tra viết không
thể kiểm tra đầy đủ các nội dung trong chủ đề hay trong bài học, vì vậy để có
cơ sở đánh giá một cách toàn diện, cần kết hợp kiểm tra viết bằng câu hỏi tự
luận kết hợp với câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
1.1.2. Kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan.
1.1.2.1. Khái niệm.
a. Khái niệm trắc nghiệm.
Theo từ điển Tiếng Việt: “trắc” có nghĩa là đo lường, “nghiệm” có
nghĩa là suy xét, chứng thực.
12
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
Lí luận về trắc nghiệm có rất nhiều cách hiểu khác nhau trong đó có
một số cách hiểu sau:
Theo Trần Bá Hoành: Trắc nghiệm là hình thức đặc biệt để thăm dò
một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ của học sinh (thông minh, trí nhớ, tưởng
tượng,…).
- Trắc nghiệm hay tự luận đều đo lường và đánh giá được các kết quả
giáo dục của người học.
- Đều nhằm mục đích kiểm tra trình độ nhận thức hiện có của người
học, tạo cho các em sự hứng thú trong học tập.
- Cả hai hình thức vẫn ít nhiều mang tính chủ quan.
- Kết quả đánh giá của trắc nghiệm hay tự luận luôn đủ độ tin cậy.
b. Khác nhau:
Tiêu chuẩn đánh
Trắc nghiệm
giá
khách quan
Tính đại diện của Bao quát toàn diện với
nội dung
Chuẩn bị câu hỏi
Cách cho điểm
nhiều câu hỏi.
Chất lượng của
bài
Tốn ít thời gian, dễ soạn
soạn thảo.
thảo.
- Tốt ở mức độ hiểu, biết ,
Kết quả đánh giá
Phạm vi kiểm tra chỉ tập
cụ thể.
Những yếu tố làm Khả năng đọc hiểu, phán
sai
Trắc nghiệm tự luận
- Không thích hợp ở mức độ
nhận biết.
- Tốt ở mức độ hiểu, áp
dụng, phân tích, tổng hợp,
phê phán, suy luận.
Khuyến khích ghi nhớ,
Khuyến khích tổng hợp,
hiểu, phân tích ý kiến của
diễn đạt ý kiến của bản
14
Khóa luận tốt nghiệp
- Hạn chế kĩ năng diễn đạt bằng lời hoặc viết, khả năng lập luận, tư duy
sáng tạo của học sinh. Do đó ít góp phần phát triển ngôn ngữ nói và viết.
Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật trắc nghiệm đang được sử dụng
ngày càng phổ biến, mở rộng phạm vi tác dụng bằng những loại hình thích
hợp. Vì những nhược điểm nói trên khó có thể khắc phục một cách triệt để
15
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
nên trắc nghiệm không phải là phương pháp thay thế phương pháp truyền
thống mà cần phải sử dụng phối hợp một cách hợp lý giữa chúng.
16
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
1.1.2.4. Phân loại trắc nghiệm khách quan.
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam trắc nghiệm khách quan trong dạy
học nói chung đều được chia thành 4 dạng. Tùy theo quan điểm của mỗi tác
giả có thể phân loại trắc nghiệm khách quan theo những cách khác nhau với
những tên gọi khác nhau.
Nhiều quan điểm thống nhất và đưa ra 4 loại trắc nghiệm khách quan
sau:
a. Trắc nghiệm đúng – sai.
+ Thường chỉ dùng để kiểm tra ở mức độ biết và hiểu đơn giản, ít kích
thích tư duy, ít khả năng phân biệt trình độ học sinh.
- Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi:
+ Câu viết phải ngắn gọn, rõ ràng, câu hỏi phải xếp chính xác là đúng
hay sai.
+ Đặt ra một mệnh đề và yêu cầu người học xác định mệnh đề đó đúng
hay sai, không nên bố trí số câu đúng bằng số câu sai, không nên trích nguyên
câu trong SGK,…
b. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn là loại câu thông dụng nhất, còn gọi là câu
đa phương án, loại câu này gồm 2 phần là phần câu dẫn và phần câu lựa chọn.
+ Phần câu dẫn là một câu hỏi hay một câu lơ lửng tạo cơ sở cho sự lựa
chọn.
+ Phần lựa chọn gồm nhiều phương án trả lời. Người trả lời sẽ lựa chọn
một phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất, hoặc không có liên quan gì đến
trong số các phương án cho trước. Những phương án còn lại là những phương
án gây nhiễu.
Ví dụ 2:
Đánh dấu x vào ô trước câu trả lời đúng.
Mất bao nhiêu % nước trong cơ thể thì sinh vật có thể chết ?
Mất từ 5% đến 9%.
Mất từ 10% đến 20%.
18
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
Nước chiếm……………….(1) trọng lượng cơ thể người, động vật,
thực vật. Nước giúp cơ thể…………….(2) được những chất…………….(3)
hòa tan và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp cơ
thể……………(4) các chất thừa, chất…………………(5).
- Ưu điểm:
20
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
+ Dễ sử dụng.
+ Học sinh có thể đoán mò vì học sinh phải viết câu trả lời của mình
khi trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
+ Giúp học sinh luyện trí nhớ khi học tập.
- Hạn chế:
+ Thường dùng để kiểm tra ở mức độ biết và hiểu đơn giản.
+ Đôi khi khó đánh giá đúng nội dung câu trả lời khi học sinh viết sai
chính tả hoặc khi câu trắc nghiệm gợi ra nhiều hướng đáp án đúng.
+ GV thường có khuynh hướng trích nguyên văn các câu từ sách giáo
khoa.
+ Việc chấm bài mất nhiều thời gian.
+ Tính khách quan kém, có thể chịu tác động bởi yếu tố chủ quan của
giáo viên.
- Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi:
+ Không nên để quá nhiều chỗ trống trong mỗi câu, nên bố trí chỗ
trống ở giữa hoặc cuối câu không nên đặt ở đầu câu.
+ Các phương án trả lời là các từ, cụm từ, các con số cho trước có thể
tương đương hoặc không tương đương với số lượng ô trống. Nếu các từ, cụm
Sinh hoạt
Sản xuất nông
nghiệp
Sản xuất công
nghiệp
Trồng lúa,
tưới rau…
Uống, nấu
cơm, nấu
canh
Ươm cây
giống, gieo
mạ
- Ưu điểm: Đánh giá được mức độ biết, hiểu.
- Hạn chế: phức tạp, biên soạn khó khăn.
- Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi:
+ Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, có
liên quan đến nhau, sắp xếp nội dung của hai dãy một cách rõ ràng, mang tính
đồng nhất.
+ Thông tin ở hai cột không nên bằng nhau, nên có thông tin dư ở một
cột để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn. Thứ tự các câu của hai cột không khớp
với nhau để gây khó khăn trong việc lựa chọn và ghép đôi.
1.1.3. Vai trò của kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan trong
dạy học ở Tiểu học ngày nay.
Trắc nghiệm khách quan được dùng trong kiểm tra đánh giá đã mang
lại hiệu quả cao hơn so với các phương pháp kiểm tra đánh giá khác như:
Sau mỗi bài, mỗi chương đều nên có những bài kiểm tra bằng hình thức
trắc nghiệm khách quan sẽ giúp học sinh nhớ kiến thức lâu hơn mà không cần
học vẹt như trước đây.
Như vậy, để đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả thì phải đổi mới
phương pháp kiểm tra đánh giá. Một trong những phương pháp đạt hiệu quả
là sử dụng trắc nghiệm khách quan. Mặt khác trắc nghiệm khách quan còn có
thể sử dụng ở các khâu trong quá trình dạy học và mang lại hiệu quả cao.
23
Khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Linh K34A GDTH
1.1.4. Một số vấn đề về môn Khoa học lớp 4.
1.1.4.1. Mục tiêu của môn Khoa học lớp 4.
Sau khi học xong môn Khoa học, học sinh cần đạt được:
- Có một số kiến thức cơ bản ban đầu và thiết thực về:
+ Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng, sự sinh sản và sự lớn lên của
cơ thể người, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền
nhiễm;
+ Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật và động vật;
+ Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng
lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất;
- Bước đầu hình thành và phát triển những kĩ năng:
+ Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức
khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng;
+ Quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản, gần
gũi với đời sống, sản xuất;
Con người
và sức khỏe
- Một số chât dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
đối với cơ thể.
- Dinh dưỡng hợp lí.
- An toàn thực phẩm.
3. Vệ sinh phòng bệnh.
- Phòng một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
- Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa.
4. An toàn trong cuộc sống.
- Phòng tránh tai nạn đuối nước.
1. Nước.
- Tính chất.
- Vai trò.
Vật chất và - Sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
năng lượng
2. Không khí.
- Tính chất, thành phần.
- Vai trò.
- Bảo vệ bầu không khí.
25