CHƯƠNG mở đầu đối TƯỢNG, NHIỆM vụ và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu môn ĐƯỜNG lối CÁCH MẠNG của ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM - Pdf 31

CHƯƠNG MỞ ĐẦU
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI
CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
a. Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là hệ thống quan điểm, chủ
trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt
Nam.
- Đường lối cách mạng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết của Đảng.
a. Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Đường lối cách mạng của Đảng là toàn diện và phong phú:
+ Có đường lối chính trị chung, xuyên suốt cả quá trình cách mạng, như: đường lối
độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
+ Có đường lối cho từng thời kỳ lịch sử, như: đường lối cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân; đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa.
+ Có đường lối cách mạng vạch ra cho từng lĩnh vực hoạt động, như: đường lối công
nghiệp hóa, đường lối phát triển kinh tế - xã hội.
a. Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Đường lối cách mạng của Đảng chỉ có giá trị chỉ đạo thực tiễn khi phản ánh quy luật vận
động khách quan.
- Đường lối đúng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng; quyết định
vị trí, uy tín của Đảng đối với quốc gia dân tộc.
b. Đối tượng nghiên cứu của môn học
Đối tượng chủ yếu của môn học là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của
Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Môn đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam có mối liên hệ mật thiết với
môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ, sự ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam – chủ thể hoạch định đường

- Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực giải quyết
những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội… theo đường lối, chính sách của Đảng.

2


CHƯƠNG1 I
SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRI
ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
a. Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của no
- Cuối thế kỷ XIX, CNTB Phương Tây chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn
độc quyền (đế quốc chủ nghĩa)
- Đầu thế kỷ XX, 70% dân số thế giới hoặc chịu ảnh hưởng hoặc nằm dưới ách thống trị của
chủ nghĩa thực dân. Sự thống trị tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc làm cho:
+ Đời sống nhân dân các nước thuộc địa trở nên cùng cực.
+ Quan hệ xã hội của các nước thuộc địa bị thay đổi căn bản.
+ Mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ, sự phản ứng của các
nước thuộc địa ngày càng gay gắt.
Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
b. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin
+ Chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ rõ muốn giành được thắng lợi giai cấp công nhân phải lập ra
Đảng Cộng sản. Đảng luôn phải đứng trên lập trường của giai cấp công nhân, xuất phát từ lợi
ích của giai cấp công nhân, đồng thời đại biểu cho quyền lợi của toàn dân tộc.
+ Chủ nghĩa Mác-Lênin đã lay chuyển, lôi cuốn quần chúng nhân dân ở những nước thuộc địa
vào phong trào cộng sản.
+ Tư tưởng về Đảng Cộng sản của chủ nghĩa Mác-Lênin đã thúc đẩy sự ra đời của các Đảng
Cộng sản ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Giai cấp nông dân: chiếm 90% trong xã hội Việt Nam, bị bóc lột và áp bức nặng nhất bởi thuế
khoá và phu phen tạp dịch.
Giai cấp công nhân: Là sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa. Họ có đặc
điểm:
Phải chịu ba tầng áp bức bóc lột.
Đều từ nông dân bị bần cùng hoá.
Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc.
Sớm tiếp thu những tinh hoa văn hoá tiên tiến của thời đại cách mạng vô sản.
Giai cấp tư sản: bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp…trong đó có một bộ phận
kiêm địa chủ. Ngay từ khi ra đời, thế lực kinh tế và địa vị chính trị của giai cấp này nhỏ bé và
yếu ớt.
Tầng lớp tiểu tư sản: ngày càng trở nên đông đảo, bao gồm: học sinh, trí thức, viên chức và
những người làm nghề tự do…
Mâu thuẫn cơ bản giữa nhân dân, chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
Mâu thuẫn vừa cơ bản vừa chủ yếu và càng gay gắt là toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân
Pháp xâm lược.
Tính chất của xã hội Việt Nam là xã hội thuộc địa, nửa phong kiến
b. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ
XX
- Phong trào Cần Vương (1885-1896).
- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913).
- Trước chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918): Phong trào dân chủ tư sản xuất hiện 2 xu
hướng: Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh.

4


+ Các phong trào khác: Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907); Phong trào tẩy chay tư sản
Hoa Kiều (1919) (phong trào tẩy chay khách trú); Phong trào đấu tranh chống độc quyền
thương cảng Sài Gòn (1920); phong trào chống độc quyền khai thác lúa gạo ở Nam Kỳ…

- Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
+ Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hoá”.
+ Từ năm 1919-1925, đã nổ ra 25 cuộc bãi công, diễn ra trên quy mô lớn hơn và dài hơn.
+ Từ năm 1926-1929, phong trào công nhân ngày càng phát triển. Trong hai năm 1926-1927,
mỗi năm có hàng chục cuộc đấu tranh. Trong hai năm 1928-1929 nổ ra hơn 40 cuộc đấu
tranh.

5


+ Các cuộc đấu tranh đã kết hợp giữa khẩu hiệu kinh tế với khẩu hiệu chính trị và vượt ra
khỏi phạm vi của một nhà máy, đồn điền, thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp, ý thức tổ
chức của công nhân.
Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
- Các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam ra đời.
+ Tháng 3-1929, một số phần tử tiên tiến họp ở số nhà 5Đ, phố Hàm Long (Hà Nội) để thành
lập chi bộ cộng sản đầu tiên, gồm 7 đảng viên, do Trần Văn Cung làm bí thư.
+ Đêm 17-6-1929, 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm Thiên tuyên bố
thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.
+ Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào
tháng 8-1929
+ Các đảng viên tiên tiến của Tân Việt đã tách ra, công bố Tuyên đạt thành lập Đông Dương
Cộng sản liên đoàn (9-1929).
II. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA
ĐẢNG
1. Hội nghị thành lập Đảng
Dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, hội nghị họp ở bán đảo Cửu Long, Hương Cảng (Trung
Quốc) bắt đầu vào ngày 6-1-1930.
Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam.

trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.
+ Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, là cơ sở dẫn đến những thắng
lợi và những bước nhảy vọt lớn trong lịch sử dân tộc.
+ Với sự ra đời của Đảng, cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận của cách
mạng thế giới.
Những nội dung chính của chương I
I. Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng
- Hoàn cảnh quốc tế
- Hoàn cảnh trong nước
II. Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Câu hỏi kiểm tra chương I
1. Dưới tác động của công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp xã hội Việt Nam đã
xuất hiện những giai cấp nào? Giai cấp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng? Tại sao?
2. Tại sao Nguyễn Ái Quốc lại chủ động từ Xiêm sang Hương Cảng – Trung Quốc vào cuối
năm 1929?

7


CHƯƠNG II
ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH
CHÍNH QUYỀN(1930-1945)
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
1. Trong những năm 1930-1935
a. Luận cương chính trị tháng 10-1930
Nội dung của Luận cương
Luận cương chỉ rõ: mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương.
Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu là một cuộc cách mạng tư
sản dân quyền, có tính chất thổ địa và phản đế, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên
con đường xã hội chủ nghĩa.

- Hàng nghìn chiến sĩ cộng sản, hàng vạn quần chúng yêu nước bị bắt, giết hoặc bị tù
đầy. Các cơ quan lãnh đạo của Đảng ở Trung ương và các địa phương lần lượt bị phá vỡ.
Toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương bị bắt.
- Mặc dù bị thực dân Pháp khủng bố tàn bạo, một số tổ chức đảng vẫn được duy trì và
bám chắc quần chúng để hoạt động.
- Đầu năm 1932, đồng chí Lê Hồng Phong cùng một số đồng chí chủ chốt ở trong và ngoài
nước tổ chức ra Ban lãnh đạo Trung ương của Đảng.
- Tháng 6-1932, chương trình hành động của Đảng đã đề ra và lãnh đạo quần chúng
đấu tranh giành những quyền lợi thiết thực hàng ngày, rồi dần đưa quần chúng tiến lên
đấu tranh cho những yêu cầu chính trị cao hơn.
- Chương trình hành động năm 1932 phù hợp, nhờ vậy, phong trào cách mạng của quần chúng
và hệ thống tổ chức của Đảng đã nhanh chóng được khôi phục.
- Tháng 3-1935, Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc), khẳng
định thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục phong trào cách mạng và hệ thống tổ chức Đảng.
Đại hội đề ra ba nhiệm vụ trước mắt là: củng cố và phát triển Đảng; đẩy mạnh cuộc vận động
thu phục quần chúng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên
bang Xô viết, ủng hộ cách mạng Trung Quốc…
2. Trong những năm 1936-1939
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Hậu quả trầm trọng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929-1933 đã
làm cho mâu thuẫn nội tại của chủ nghĩa tư bản thêm gay gắt, phong trào cách mạng của quần
chúng dâng cao.
- Chủ nghĩa phátxít xuất hiện và thắng thế ở một số nơi đã và đang đe doạ nghiêm trọng nền
hòa bình và an ninh quốc tế.
- Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva (tháng 7-1935) xác định kẻ thù
nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là
chủ nghĩa phát xít nên nhiệm vụ trước mắt lúc này là chống chủ nghĩa phátxít, chống chiến
tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình.
+ Đại hội chủ trương lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phátxít và chiến tranh phátxít.
Đại hội chỉ rõ đối với các nước thuộc địa và nửa thuộc địa, vấn đề lập mặt trận thống

- Ở Việt Nam và Đông Dương, một số quyền tự do, dân chủ bị thủ tiêu, thực dân Pháp ra sức
vơ vét sức người, sức của để phục vụ cho cuộc chiến tranh đế quốc. Hơn bảy vạn thanh niên
bị bắt sang Pháp để làm bia đỡ đạn.
- Ngày 22-9-1940, phát xít Nhật tiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng. Ngày 23-9-1940,
tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật. Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít
Pháp-Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
1. Hoàn cảnh lịch sử và sự thay đổi chiến lược của Đảng
b. Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Hội nghị lần thứ 6 (11-1939), Hội nghị lần thứ 7 (11-1940), và Hội nghị lần thứ 8 (5-1941) đã
quyết định thay đổi chiến lược như sau:
+ Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ Hai là, quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách
mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc.
+ Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và
nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại.
Ban Chấp hành Trung ương còn đặc biệt chú trọng tới công tác xây dựng Đảng, đồng thời chủ
trương gấp rút đào tạo cán bộ và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.
c. Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh
Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân.
2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a. Phát động Cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
10


Phát động Cao trào kháng Nhật, cứu nước
- Đầu 1945, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Phe phát xít lâm vào
tình trạng nguy khốn. Đêm ngày 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương.
- Ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau
và hành động của chúng ta”.

- Ngày 9-5-1945, phát xít Đức đầu hàng không điều kiện. Ở Châu Á, phát xít Nhật đang đi
gần đến chỗ thất bại hoàn toàn.
- Từ ngày 13 đến ngày 15-8-1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên
Quang) quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền:

11


+ Khẩu hiệu đấu tranh là: “Phản đối xâm lược! Hoàn toàn độc lập! Chính quyền nhân dân!”.
Những nguyên tắc để chỉ đạo khởi nghĩa là tập trung, thống nhất và kịp thời, phải đánh chiếm
ngay những nơi chắc thắng; quân sự và chính trị phải phối hợp; phải làm tan rã tinh thần quân
địch trước khi đánh….
- Ngay đêm 13-8-1945, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa.
- Ngày 16-8-1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa
của Đảng và Mười chính sách của Việt Minh, quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc
Việt Nam.
- Ngay sau Đại hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi: “Giờ quyết định cho vận mệnh
dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”.
- Chỉ trong vòng 15 ngày (từ 14 đến 28-8-1945) cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công
trên cả nước.
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố Nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
c. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học của cuộc Cách mạng Tháng Tám
Kết quả và ý nghĩa
- Là kết quả và đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng,
- Đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc trong gần một thế kỷ trên đất nước ta, chấm
dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ngót nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa, nhà nước do nhân dân lao động làm chủ.
- Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân độc lập, tự do, làm chủ vận

1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
1. Điểm khác nhau cơ bản giữa hai bản Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo và bản
Cương lĩnh cách mạng đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì?
2. Tại hội nghị trung ương nào Đảng đã hoàn chỉnh nhận thức về cách mạng giải phóng dân
tộc ở Việt Nam?

13


CHƯƠNG III
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ
XÂM LƯỢC (1945-1975)
I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954)
1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
a. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám
- Đất nước bị các thế lực đế quốc, phản động bao vây và chống phá quyết liệt.
+ Phía Bắc vĩ tuyến 16, có gần 20 vạn quân Tưởng, Việt quốc, Việt cách.
+ Phía Nam vĩ tuyến 16, có gần 2 vạn quân Anh hậu thuẫn cho Pháp tái chiếm
+ Khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp. Một số quân Nhật cùng với quân Anh dọn
đường cho quân Pháp mở rộng vùng chiếm đóng ở miền Nam.
- Trong lúc đó, ta phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về kinh tế, xã hội.
+ Nạn đói ở miền Bắc chưa được khắc phục. Ruộng đất bị bỏ hoang. Công nghiệp đình đốn.
Hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, ngoại thương đình trệ.
+ Tình hình tài chính chỉ có 1,2 triệu đồng, trong đó quá nửa là tiền rách. Ngân hàng Đông
Dương còn nằm trong tay tư bản Pháp. Quân Tưởng tung tiền quốc tệ và quan kim gây rối
loạn thị trường.
+ 95% số dân không biết chữ, các tệ nạn xã hội do chế độ cũ để lại hết sức nặng nề.
- Nước Việt Nam chưa có nước nào công nhận. Đất nước bị bao vây bốn phía, vận mệnh dân

- Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp kỳ thứ nhất đã bầu Hồ Chí Minh giữ chức Chủ tịch Chính phủ
và trao quyền cho Người lập chính phủ chính thức.
- Tại kỳ họp thứ hai (tháng 11-1946), Quốc hội đã thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà, và khẩn trương bầu Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân đã bầu Uỷ
ban hành chính các cấp.
- Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng. Các đoàn thể yêu nước ra đời như: Hội Liên hiệp
quốc dân Việt Nam (tháng 5-1946), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam.... Đảng Xã hội Việt Nam.
- Cuối năm 1946, Quân đội quốc gia Việt Nam có 8 vạn người. Việc vũ trang quần chúng
cách mạng, quân sự hoá toàn dân được thực hiện rộng khắp.
Về kinh tế, văn hoá
- Đảng và Chính phủ phát động thi đua sản xuất;
Động viên nhân dân tiết kiệm giúp nhau chống giặc đói;
Thực hiện bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác của chế độ thực dân;
Tiến hành tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian chia cho nông dân nghèo, chia lại ruộng
đất công một cách công bằng, hợp lý;
Giảm tô 25%, giảm thuế, miễn thuế cho nông dân vùng bị thiên tai;
Mở lại các nhà máy do Nhật để lại, tiến hành khai thác mỏ, khuyến khích kinh doanh...
Đảng đã động viên nhân dân tự nguyện đóng góp cho công quỹ hàng chục triệu đồng và hàng
trăm kilôgam vàng, nền tài chính độc lập từng bước được xây dựng.
- Đảng đã vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới, xóa bỏ mọi tệ nạn văn hóa nô dịch
của thực dân, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, phát triển phong trào bình dân học vụ để chống nạn
mù chữ, diệt "giặc dốt". Một năm sau Cách mạng Tháng Tám đã có 2,5 triệu người biết đọc,
biết viết.
Về bảo vệ chính quyền cách mạng
- Ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn và mở rộng tiến công ra các tỉnh
Nam Bộ, Đảng kịp thời lãnh đạo nhân dân đứng lên kháng chiến.
Hàng vạn thanh niên nô nức lên đường Nam tiến. Nhân dân miền Nam "thành đồng Tổ quốc"
đã làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
- Đảng ta đã thực hiện sách lược lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù để phân hoá chúng,

2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân
dân (1946 - 1954)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Với dã tâm cướp nước ta một lần nữa, thực dân Pháp vẫn tăng cường khiêu khích và lấn
chiếm.
+ Ngày 20-11-1946, quân Pháp tấn công chiếm đóng Hải Phòng, Lạng Sơn và đổ bộ lên Đà
Nẵng.
+ Ngày 17 và 18-12-1946 tại Hà Nội, quân Pháp tàn sát thảm khốc đồng bào ta ở các phố Yên
Ninh, Hàng Bún. Chúng ngang ngược đòi tước vũ khí của tự vệ Hà Nội, đòi kiểm soát an ninh
trật tự ở Thủ đô như trong tối hậu thư gửi cho Chính phủ ta trong những ngày 18, 19.
- Trong thời điểm lịch sử đó, vào lúc 20 giờ ngày 19-12-1946, Mệnh lệnh kháng chiến đã
được phát đi, tất cả các chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng.
Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
Nhân dân cả nước đã đứng lên theo lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch.
TOÀN DIỆN
16


2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân
dân (1946 - 1954)
b. Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
- Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra bản Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Bản Chỉ thị đã nêu rõ:
+ Mục đích của kháng chiến là "đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất
và độc lập“.
+ Tính chất của cuộc kháng chiến: “trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến".
+ Các chính sách của cuộc kháng chiến là đoàn kết toàn dân, xây dựng thực lực về mọi mặt,
đoàn kết quốc tế (cả với nhân dân Pháp) để chống bọn thực dân Pháp phản động.
- Đêm 19-12-1946, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Tháng 3 - 1947, Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”của đồng chí Trường Chinh đã

- Bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược, giải phóng hoàn
toàn miền Bắc.
- Nhân dân ta cùng với nhân dân Lào và Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực
dân.
- Thắng lợi của nhân dân Việt Nam đã mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ, trước hết
là hệ thống thuộc địa của Pháp, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b. Nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm lịch sử
Nguyên nhân thắng lợi
- Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối
chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính, động viên và
tổ chức toàn dân đánh giặc.
18


- Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng
rãi - Mặt trận Liên Việt.
- Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân là lực lượng quyết định tiêu diệt địch trên
chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của Tổ quốc.
- Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân làm công cụ sắc bén tổ chức
toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.
- Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia; có sự đồng
tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa, của các dân tộc yêu
chuộng hòa bình trên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp.
Kinh nghiệm
1. Xác định đúng và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức
mình là chính trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
2. Kết hợp chặt chẽ và đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến,
trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc.
3. Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.

đường lối cách mạng trong giai đoạn mới.
- Tháng 11-1958, Hội nghị lần thứ mười bốn đề ra kế hoạch ba năm phát triển kinh tế - văn
hoa và cải tạo xã hội chủ nghĩa (1958-1960). Tại Hội nghị này, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ,
nước ta tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Tháng 1-1959, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 15 chỉ rõ: Nhiệm vụ
cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phong miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và
phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam;
Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính
quyền về tay nhân dân.
Quá trình hình thành và nội dung đường lối
- Tháng 9/1960, Đại hội lần thứ III của Đảng xác định:
+ Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới: đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ
nghĩa ở miền Bắc, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện
thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
+ Vị trí, vai trò, cụ thể của từng chiến lược cách mạng:
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của
toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự
nghiệp giải phong miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
+ Nhiệm vụ chung của cách mạng cả nước: thực hiện đại đoàn kết dân tộc, kiên quyết đấu
tranh giữ vững hòa bình để thống nhất nước nhà
Ý nghĩa của đường lối:
- Do phù hợp nên đã huy động và kết hợp được sức mạnh cả nước và sức mạnh của ba dòng
thác cách mạng trên thế giới, tạo ra được sức mạnh tổng hợp đánh thắng các chiến lược của đế
quốc Mỹ.
- Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn đề
không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam, vừa phù hợp với lợi ích của nhân
loại và xu thế của thời đại.

+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục
xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện co chiến tranh.
động viên sức người, sức của ở mức cao nhất để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phong
miền Nam.
+ Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa ở hai miền: Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu
phương lớn.
Bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ của cả nước.
Hai nhiệm vụ trên đây không tách rời nhau, mà mật thiết gắn bo nhau. Khẩu hiệu chung là:
“Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
Với Tổng công kích - tổng khởi nghĩa Mậu Thân 1968, ta đánh bại ý chí xâm lược của Mỹ,
buộc Mỹ phải tuyên bố hạn chế, rồi chấm dứt ném bom miền Bắc và chấp nhận đàm phán với
ta tại Pari; mở ra cục diện vừa đánh vừa đàm, kết hợp chặt chẽ ba mặt trận quân sự - chính trị
- ngoại giao để thắng Mỹ. Đến đây, chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ bị phá
sản hoàn toàn.
Những thắng lợi to lớn của quân và dân hai miền đã buộc Mỹ phải ký kết Hiệp định Pari (271-1973), cam kết công nhận độc lập, chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam;
quân Mỹ và quân chư hầu phải rút khỏi miền Nam Việt Nam; cam kết chấm dứt mọi dính lứu
quân sự vào miền Nam Việt Nam; quân đội miền Bắc và lực lượng vũ trang cách mạng vẫn
giữ nguyên tại miền Nam.

21


tháng 7-1973, Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khẳng định, dù tình hình
phát triển như thế nào, con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường cách mạng bạo lực;
ta phải nắm vững thời cơ, giữ vững chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách
mạng tiến lên.
Hội nghị Bộ Chính trị tháng 10-1974 quyết định giải phóng miền Nam trong hai năm 19751976. Bộ Chính trị dự kiến nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng
miền Nam ngay trong năm 1975.
Ý nghĩa của đường lối:
- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam,

nước xã hội chủ nghĩa, phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và hòa bình thế giới.
22


b. Nguyên nhân thắng lợi và bài học
Nguyên nhân thắng lợi
- Bắt nguồn từ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Kết quả chiến đấu của nhân dân và quân đội cả nước, đặc biệt là của cán bộ, chiến sĩ và hàng
chục triệu đồng bào miền Nam.
- Là kết quả của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, chi viện cho tiền tuyến
lớn miền Nam.
- Là kết quả của tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.
Kết quả của sự ủng hộ và giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
Sự ủng hộ của phong trào công nhân và nhân dân trên toàn thế giới cũng như nhân dân tiến bộ
Mỹ.
Bài học
- Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm huy động sức mạnh
toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.
- Hai là, Đảng đã tìm ra được phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
- Ba là, sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của Trung ương Đảng và công tác tổ chức chiến đấu
tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quân đội.
- Bốn là, Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng
ở miền Nam và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đấu trong cả nước.
Tóm tắt nội dung chương III
I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954)
1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân
dân (1946 - 1954)
3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm lịch sử

- Cách mạng CN lần thứ ba: K t đầu thập niên 40 thế kỷ XX, hin ang tip din.
Thi gian phỏt minh mi ra i thay th phỏt minh c ngy cng rỳt ngn.
Thi gian phỏt minh mi ra i thay th phỏt minh c ngy cng rỳt ngn.
I. CễNG NGHIP HểA THI K TRC I MI (1960-1985)
1. Ch trng ca ng v cụng nghip húa
a) Mc tiờu v phng hng ca cụng nghip hoa xó hi ch ngha
- i hi i biu ton quc ln th III ca ng a ra ng li cụng nghip húa t nc:
Thc hin cụng nghip húa xó hi ch ngha bng cỏch u tiờn phỏt trin cụng nghip nng
mt cỏch hp lý, ng thi ra sc phỏt trin nụng nghip v cụng nghip nh.
+ T 1960-1975: Tin hnh cụng nghip húa min Bc
+ T 1975- 1985: Tin hnh cụng nghip húa trờn phm vi c nc
- Cụng nghip húa min Bc
+ Giai on 1960-1975 c xỏc nh ti i hi i biu ton quc ln III ca ng (1960):
Mun ci bin tỡnh trng kinh t lc hu ca nc ta, khụng cú con ng no khỏc, ngoi
con ng cụng nghip húa xó hi ch ngha,
+ Mc tiờu c bn ca cụng nghip húa: xõy dng mt nn kinh t xó hi ch ngha cõn i
v hin i, bc u xõy dng c s vt cht v k thut ca ch ngha xó hi.
+ Phng hng ch o xõy dng v phỏt trin cụng nghip nng l:
u tiờn phỏt trin cụng nghip nng mt cỏch hp lý
Kt hp cht ch phỏt trin cụng nghip vi phỏt trin nụng nghip
Ra sc phỏt trin cụng nghip nh song song vi vic u tiờn phỏt trin cụng nghip
nng, ra sc phỏt trin cụng nghip trung ng v y mnh phỏt trin cụng nghip a
phng.

24


- Trên phạm vi cả nước:
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (tháng 12-1976) đề ra đường lối công
nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa:

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật hết sức lạc hậu, những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé,
chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng cho nền kinh tế quốc dân.
+ Lực lượng sản xuất mới bước đầu phát triển, nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu về
lương thực, thực phẩm cho nhân dân, đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế-xã hội
- Nguyên nhân:

25


Trích đoạn ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986 2 Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 1986 3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyờn nhõn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status