Học viên: Nguyễn Thị Nga - CH 15A
GV hớng dẫn: TS. Trần Quý Liên
LI M U
Trong iu kin sn xut v kinh doanh theo c ch th trng, tn ti
v phỏt trin ũi hi cỏc doanh nghip kinh doanh phi cú lói. t c kt
qu cao nht trong sn xut v kinh doanh, cỏc doanh nghip cn phi xỏc
nh phng hng mc tiờu trong u t, bin phỏp s dng cỏc iu kin
sn cú v cỏc ngun nhõn ti, vt lc. Mun vy cỏc doanh nghip cn nm
c cỏc nhõn t nh hng, mc v xu hng tỏc ng ca tng nhõn t
n kt qu kinh doanh.
Phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh gn lin vi mi hot ng sn xut kinh
doanh ca cỏc doanh nghip, cỏc Tng cụng ty. Trong iu kin sn xut cha
phỏt trin, thụng tin cho qun lý cha nhiu, cha phc tp nờn cụng vic
phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh ch c tin hnh ch l nhng phộp tớnh cng tr
gin n. Nn kinh t cỏng phỏt trin, nhng ũi hi v qun lý kinh t khụng
ngng tng lờn. ỏp ng yờu cu qun lý kinh doanh ngy cng cao v
phc tp, phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh ngy cng hon thin vi h thng lý
lun c lp.
Chớnh vỡ lý do trờn, cựng vi s giỳp ca TS. Trn Quý Liờn, tụi ó
nghiờn cu chuyờn : Hon thin phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh vi vic
tng cng qun lý ti chớnh ti Tng cụng ty Vin thụng Quõn i
Viettel. Ngoi danh mc cỏc ch vit tt, danh mc bng biu, s thỡ ni
dung chớnh ca chuyờn gm:
- Chng 1. Tng quan v Tng cụng ty Vin thụng Quõn i Viettel.
- Chng 2. Thc trng phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh ti Tng cụng ty
Vin thụng Quõn i.
- Chng 3. Phng hng v cỏc gii phỏp hon thin phõn tớch bỏo
cỏo ti chớnh ti Tng cụng ty Vin thụng Quõn i.
Tụi xin chõn thnh cm n s hng dn nhit tỡnh ca TS. Trn Quý
Quyt nh 189/Q-QP ngy 20/6/1989); Ngy 27/7/1991 theo quyt nh s
336/Q-QP ca B quc phũng, v thnh lp li DNNN, i tờn thnh Cụng
ty in t Thit b Thụng tin, tờn giao dch SIGELCO.
Ngy 27/7/1993, B quc phũng ra quyt nh s 336/Q - QP thnh
lp li doanh nghip Nh nc Cụng ty in t v thit b thụng tin thuc B
t lnh thụng tin liờn lc. Cụng ty in t v thit b thụng tin c phộp kinh
doanh cỏc ngnh ngh: Xut nhp khu cỏc sn phm cụng ngh; kho sỏt,
thit k, lp rỏp cỏc cụng trỡnh thụng tin, trm bin th; lp rỏp cỏc thit b
in v in t.
Ngy 13/6/1995 Th tng Chớnh ph ra thụng bỏo s 3179/TB-Ttg
cho phộp thnh lp Cụng ty in t Vin thụng Quõn i. Cn c vo thụng
bỏo ny, ngy 14/7/1995 B Quc phũng ra quyt nh 615/Q-QP, i tờn
Cụng ty in t thit b thụng tin thnh Cụng ty in t Vin thụng Quõn i,
tờn giao dch quc t l VIETEL. Ngy 18/9/1995 B tng tham mu ra quyt
nh s 537/Q-TM qui nh c cu t chc ca Cụng ty in t Vin Thụng
Quõn i.
Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
Học viên: Nguyễn Thị Nga - CH 15A
GV hớng dẫn: TS. Trần Quý Liên
Ngy 19/4/1996 Cụng ty in t Vin thụng Quõn i c thnh lp
theo quyt nh s 522/Q-QP trờn c s sỏt nhp 3 n v: Cụng ty in t
Vin thụng Quõn i, Cụng ty in t v thit b thụng tin 1, Cụng ty in t
v thit b thụng tin 2. Theo ú ngoi ngnh ngh kinh doanh truyn thng
Cụng ty in t Vin thụng Quõn i c b sung kinh doanh trờn lnh vc
bu chớnh vin thụng trong v ngoi nc.
Ngy 28/10/2003, Cụng ty in t Vin thụng Quõn i c i tờn
GV hớng dẫn: TS. Trần Quý Liên
VIETTEL ó tr thnh mt Tng cụng ty ln ca Quõn i v l mt trong
nhng doanh nghip vin thụng hng u ti Vit Nam. Hin nay cỏc dch v,
vựng ph súng, hot ng sn xut kinh doanh ó cú mt 64/64 tnh, thnh ph,
trong ú cú h thng n biờn phũng khu vc Tõy Nguyờn, biờn gii phớa
Bc, Tõy Nam rng ln cựng cỏc o xa nh Cụn o, Phỳ Quc, Cụ Tụ,
Bch Long V, Vnh Thcvi 3.500 trm ph súng ton quc v tr thnh
nh cung cp dch v vin thụng cú nhiu trm phỏt súng nht ti Vit Nam.
Mng li bu chớnh vin thụng ca chỳng ta thc s l h tng th 2 trc tip
phc v cho h thng thụng tin quõn s, sn sng ỏp ng cho nhim v quc
phũng khi cn thit. Vic phỏt trin h tng vin thụng v tng tc phỏt trin
cỏc dch v thit thc gúp phn xõy dng h tng vin thụng quc gia.
Viettel cũn l doanh nghip vin thụng u tiờn ca Vit Nam u t c
s h tng v cung cp dch v vin thụng ti th trng nc ngoi. Cui
nm 2006, B Bu chớnh Vin thụng Campuchia cp phộp cho Viettel cung
cp dch v thụng tin di ng h GSM v dch v Internet ti nc ny.
Tr s chớnh ca Tng Cụng ty ti:
S 1 ng Giang Vn Minh - Qun Ba ỡnh - H ni.
in thoi: (84)-266.0064
Fax(84) 266.00634
Website:
.
1.1.2. c im t chc b mỏy qun lý ca Tng cụng ty Vin thụng
Quõn i
1.1.2.1. T chc b mỏy qun lý ca Tng cụng ty
T chc b mỏy qun lý ca Tng Cụng ty gm cú:
1.
Ban Giỏm c Tng Cụng ty
Vn phũng
Phũng u t phỏt trin
Phũng chớnh tr
Phũng xõy dng
Phũng t chc lao ng
Phũng k thut
Ban chớnh sỏch bu chớnh
vin thụng
Phũng kinh doanh
Ban cỏp quang
Phũng k hoch
Ban TSTN
Khi n v trc thuc Tng cụng ty vin thụng quõn i gm cú cỏc
Cụng ty v trung tõm sau:
Khi cỏc n v thnh viờn:
1. Cụng ty Bu chớnh Viettel
Cung cp cỏc dch v: phỏt hnh bỏo chớ, dch v chuyn phỏt bu
phm (tr th tớn), bu kin. Phỏt chuyn tin, qung cỏo, gii thiu sn phm
trờn mng bu chớnh. Dch v vin thụng: th sim , th co
2. Cụng ty in thoi di ng Viettel Telecom
a hỡnh a cht cỏc cụng trỡnh dõn dng v cụng nghip, thit k v lp tng
d toỏn cỏc cụng trỡnh thụng tin BC-VT.
Khi cỏc n v s nghip:
1. Cõu lc b th cụng Viettel
2. Trung tõm o to Viettel
B mỏy qun lý Tng cụng ty c th hin theo s sau:
Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
Học viên: Nguyễn Thị Nga - CH 15A
GV hớng dẫn: TS. Trần Quý Liên
S 1.1. S t chc b mỏy Tng Cụng ty Vin thụng Quõn i
TNG GIM C
PHể TNG GIM C
Ban Kim soỏt
Ban Giỏm c
Ban tham mu
P. Chớnh tr I P. K hoch I P. Ti chớnh k toỏn I P. Kinh doanh
P. u t phỏt trin I P. K thut I P. Xõy dng
P. T chc lao ng I Vn phũng I Ban TSTN
Ban Cỏp quang I Ban Chớnh sỏch
Ban Truyn dn I Nhúm Nghiờn cu Phỏt trin I Phũng, Ban khỏc
Khi trc tip sn xut kinh doanh
Tng Cụng ty ó c Chớnh ph cho phộp hot ng trong nhiu lnh
vc vi phm vi hot ng rng ln, c th:
- Kinh doanh cỏc loi hỡnh dch v vin thụng trong nc v quc t.
- Kho sỏt, thit k, lp d ỏn cỏc cụng trỡnh bu chớnh vin thụng, phỏt
thanh truyn hỡnh; T vn v thc hin cỏc d ỏn cụng ngh thụng tin cho cỏc B,
Ngnh.
- Sn xut, lp rỏp, sa cha, kinh doanh cỏc loi thit b in, in t, tin
hc, thụng tin vin thụng, cỏc loi nten, thit b vi ba, phỏt thanh truyn hỡnh
- Xõy lp cỏc cụng trỡnh, thit b thụng tin (Trm mỏy, tng i in t,
thỏp nten, h thng cỏp thụng tin,...), ng dõy ti in, trm bin th.
- Xut nhp khu cỏc thit b v in, in t, vin thụng.
- u t ti chớnh, kinh doanh bt ng sn,
Nhim v
- Tng tc phỏt trin nhanh, chim lnh th trng.
- Phỏt trin kinh doanh gn vi phỏt trin Tng Cụng ty vng mnh
ton din.
- Tp trung ngun lc phỏt trin nhanh dch v Bu chớnh Vin thụng.
- Tip tc phỏt huy th mnh v kinh doanh cỏc ngnh ngh truyn
thng, nh: kho sỏt thit k, xõy lp cụng trỡnh, dch v k thut, xut nhp
khu, m rng th trng v kinh doanh cú hiu qu.
- Hon thnh nhim v Quc phũng, trờn c s ngun lc ca mỡnh
Cụng ty tham gia vo tt c cỏc d ỏn ca cỏc n v Quc phũng v u t
nõng cp h thng thụng tin Quc phũng.
1.1.3. c im hot ng sn xut kinh doanh ca Tng cụng ty
Vin thụng Quõn i
Vin thụng l mt ngnh thuc kt cu h tng, hot ng ca ngnh
vin thụng nh hng trc tip n hiu qu sn xut ca xó hi. Sn phm
dch v vin thụng khụng phi l vt cht c th m l hiu qu cú ớch ca quỏ
trỡnh truyn tin tc. Do vy, kinh doanh vin thụng trong Tng cụng ty Vin
chng t np v phũng k toỏn Tng Cụng ty. Cui quý, cui nm lp v np
bỏo cỏo theo quy nh v Ban K toỏn - Ti chớnh Tng cụng ty kim tra
bỏo cỏo v tng hp s liu lp bỏo cỏo ton Tng cụng ty.
Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
Học viên: Nguyễn Thị Nga - CH 15A
GV hớng dẫn: TS. Trần Quý Liên
S 1.2. S t chc b mỏy k toỏn Tng cụng ty Vin thụng Quõn i
TRNG BAN K
TON - TI CHNH
PHể TRNG BAN K
TON - TI CHNH
K TON TIN
MT, TGNH
K TON
THU
K TON CA CC CễNG TY
CON TRC THUC
K TON
THANH TON
Học viên: Nguyễn Thị Nga - CH 15A
GV hớng dẫn: TS. Trần Quý Liên
1.2.2. Vn dng ch k toỏn hin hnh ti Tng cụng ty Vin thụng
Quõn i Viettel
1.2.2.1. Cỏc quy nh chung cho ch k toỏn
L mt doanh nghip Nh nc vi hỡnh thc s hu vn l s hu
Nh nc, cụng tỏc hch toỏn k toỏn ti Tng cụng ty hin nay c ỏp dng
theo ch k toỏn do B Ti chớnh ban hnh, ú l Ch k toỏn doanh
nghip ban hnh theo quyt nh s 15/2006/Q-BTC ngy 20 thỏng 03 nm
2006 ca B trng B Ti chớnh.
K t thỏng 5 nm 2006, Tng cụng ty Vin thụng Quõn i Viettel ó
hot ng v hch toỏn theo ỳng mi quy nh v hng dn ca phỏp lnh
k toỏn ca nc CHXHCN Vit Nam hin hnh. i vi cỏc Trung tõm khu
vc, m s theo dừi chi tit theo yờu cu tng ti khon theo qui nh. Hng
quý, tng hp bỏo cỏo v in ra lu tr v gi bỏo cỏo theo ỳng quy nh ca
c quan thu a phng. Lm theo ỳng mi qui nh, ch chun mc k
toỏn mi ban hnh ca B Ti chớnh v Tng cc thu.
Do nhng c thự ca ngnh vin thụng nờn song song vi vic ỏp dng
Quyt nh s 15/2006/Q-BTC Tng Cụng ty cũn ỏp dng ch k toỏn
theo Q s 7526/Q-TCTVTQ ngy 06/12/2005 ca Tng Giỏm c Tng
Cụng ty Vin thụng Quõn i. Ch k toỏn dch v vin thụng ny ó c
B Ti chớnh chp thun ti Cụng vn s 14987/BTC-CKT ngy
24/11/2005.
- Niờn k toỏn: Bt u t ngy 01/01 hng nm v kt thỳc ngy
31/12 hng nm.
- n v tin t s dng trong ghi chộp k toỏn l VN
tit TSC, khu hao TSC, s theo dừi ngun vn ch s hu, cỏc loi vn
bng tin, s chi tit cụng c dng c, s chi tit thanh toỏn,...
S trỡnh t s k toỏn theo hỡnh thc chng t ghi s ti Tng cụng
ty Vin thụng Quõn i:
Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
Học viên: Nguyễn Thị Nga - CH 15A
GV hớng dẫn: TS. Trần Quý Liên
S 1.3. S t chc ghi s k toỏn ca Tng cụng ty Viettel
CHNG T GC
BNG TNG HP
CHNG T GC
S QU
S (TH) K TON
CHI TIT
CHNG T- GHI S
S CI CC TI
KHON LIấN QUAN
ỏnh giỏ nhng kt qu v hn ch ca tỡnh hỡnh ti chớnh, nhm tng
cng qun lý ti chớnh v xõy dng cỏc k hoch kinh doanh hiu qu trong
tng lai.
T phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh tin hnh phõn tớch nh k 1 nm 1 ln,
sau khi ó hon thin h thng bỏo cỏo ti chớnh v cỏc bỏo cỏo ó c kim
toỏn, thng l 6 thỏng sau khi kt thỳc nm ti chớnh.
Ti liu s dng trong phõn tớch ti chớnh ca Tng cụng ty ch yu l
cỏc bỏo cỏo ti chớnh sau:
- Bng cõn i k toỏn;
- Bỏo cỏo kt qu kinh doanh.
Cỏc bỏo cỏo ny l ngun ti liu cho bit mt cỏch tng quỏt, ton
din tỡnh hỡnh bin ng ti sn, ngun vn, kt qu kinh doanh, tỡnh hỡnh cỏc
khon phi thu, phi tr,... ca Tng cụng ty trong k hch toỏn.
2.1.2. V phng phỏp phõn tớch
Phng phỏp phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh l cỏch thc hay k thut dựng
x lý cỏc thụng tin ti chớnh nhm ỏnh giỏ tỡnh hỡnh ti chớnh ca Tng
cụng ty. Cú rt nhiu phng phỏp phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh nhng ti
Tng cụng ty Vin thụng Quõn i thỡ ch yu dựng 2 phng phỏp sau:
- Phng phỏp so sỏnh: L phng phỏp c s dng ỏnh giỏ kt
qu, xỏc nh v trớ v xu hng bin ng ca cỏc ch tiờu phõn tớch. Trong
Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
Học viên: Nguyễn Thị Nga - CH 15A
GV hớng dẫn: TS. Trần Quý Liên
phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh, phng phỏp so sỏnh thng c s dng bng
cỏch so sỏnh ngang v so sỏnh dc. So sỏnh ngang l vic so sỏnh i chiu
tỡnh hỡnh bin ng c v tr s tuyt i v tng i ca tng ch tiờu qua
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
VI. Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
100
110
120
130
140
150
200
210
220
250
270
ĐẦU NĂM
3.036.643.810.081
1.825.214.406.553
40.632.640.000
715.356.326.742
282.585.033.872
4,40
161.319.302.582
2,43
1,94
4.661.244.615.523
57,31
56,01
410.068.541.547
5,15
4,93
3.271.096.605.204
39,21
39,30
953.724.176.367
12,44
11,46
26.355.292.405
0,51
0,32
8.322.869.596.543 100,00 100,00
CHÊNH LỆCH
TUYỆT ĐỐI
624.981.170.939
-1.196.788.675.511
1.249.327.212.734
500.558.879.413
83.419.854.636
-11.536.100.333
584.244.534.606
là 624.981.170.939 đồng, tương ứng tăng 20,58%. Để xem xét nguyên nhân tăng
của tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm, ta sẽ đi xem xét từng khoản mục
cụ thể.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh so với đầu năm
1.249.327.212.734 đồng (tương ứng là 3.074,6%). Đây thực chất là khoản cho
vay ngắn hạn mang tính hỗ trợ của Tổng Công ty đối với các đơn vị trực thuộc
và nó tăng lên là do Tổng công ty trong năm 2007 đã tăng cường hỗ trợ các đơn
vị này.
Các khoản phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng 500.558.879.413 đồng (tương
ứng tăng 69,97%). Như vậy các khoản phải thu tăng mạnh. Nếu nhìn vào Bảng
cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007, ta thấy các khoản phải thu tăng mạnh chủ
yếu là do phải thu nội bộ tăng 281.313.442.893 đồng (tương ứng tăng 1384,2%
so với đầu năm). Ngoài ra, các khoản phải thu của khách hàng cũng tăng
26,37%, ở đây là các đại lý cấp một và các bưu cục của Viettel chiếm 90%
khoản phải thu.. Như vậy, các khoản phải thu ngắn hạn vẫn còn cao, Công ty cần
có kế hoạch cụ thể để có thể thu hồi được nợ một cách cao nhất để đẩy nhanh
hơn nữa tốc độ chu chuyển vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn nhiều.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho tăng 83.419.854.636 đồng so với đầu năm (tương ứng là
29,52%). Do đặc thù của ngành, lượng vật tư trực tiếp đưa vào sản xuất kinh
doanh là không lớn, cho nên vật tư tồn kho không nhiều. Tỷ trọng của hàng
tồn kho so với tổng tài sản của Công ty chỉ chiếm khoảng 3 - 4%. Để không bị
ứ đọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty luôn chủ động mua cho
nhu cầu thường xuyên và sử dụng trong tháng, do đó không có lượng tồn kho
quá lớn.
Bên cạnh các khoản mục tài sản ngắn hạn tăng như trên còn có những
Các khoản phải thu dài hạn cuối năm tăng so với đầu năm về số tuyệt đối
là 43.992.058.520 đồng, tương ứng với số tăng tương đối là 12,02%. Nhưng tỷ
trọng các khoản phải thu dài hạn trong tổng tài sản lại giảm nhẹ (từ 5,15% xuống
4,93%).
Tài sản cố định
Nhìn vào Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007, ta thấy tài sản cố
định của Công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính
và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định cuối năm tăng so với đầu năm là
482.033.231.730 đồng tương ứng là 17,28%. Dựa vào báo cáo tăng giảm tài sản
cố định của Công ty, ta thấy:
Tài sản cố định tăng trong kỳ chủ yếu là do tăng tài sản cố dịnh hữu hình
(cuối năm tăng so với đầu năm là 37,52%) và tăng tài sản cố định vô hình (tăng
19,22%). Nguyên nhân tăng là do Công ty đã đầu tư mua sắm mới, do lưu
chuyển nội bộ, tăng do xây dựng mới, do điều chỉnh. Dựa vào thuyết minh báo
cáo tài chính thì Tài sản cố định của Công ty được hình thành chủ yếu là do các
nguồn sau: do nguồn vốn xây dựng cơ bản, nguồn quỹ khấu hao cơ bản.
Tài sản cố định giảm trong kỳ là do trong năm 2007, Công ty hết hạn thuê
tài chính tài sản cố định.
Giá trị hao mòn của Tài sản cố định trong kỳ tăng 17,32% là do Công ty
đầu tư trạng bị mới tài sản cố định. Điều này được đánh giá là tốt vì Công ty đã
tăng cường cơ sở kỹ thuật vật chất, nâng cao hiệu quả sản xuất. Điều này trước
mắt có ảnh hưởng đến kết quả của Công ty nhưng về lâu dài thì sẽ mang lại lợi
nhuận lớn cho Công ty.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cuối năm tăng so với đầu năm là
68.437.115.184 đồng, tương ứng 7,73% chủ yếu là do đầu tư dài hạn khác (mua
công trái giáo dục và trái phiếu) tăng 73,2% số tăng. Ngoài ra còn tăng do đầu tư
vào công ty con (chiếm 14,33% số tăng), đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
Tổng cộng nguồn vốn
300
310
330
400
410
430
510
ĐẦU NĂM
1.981.829.729.781
1.707.348.608.096
274.481.121.685
5.131.814.161.217
5.077.506.296.120
54.307.865.097
7.113.643.890.998
CUỐI NĂM
2.126.074.649.900
1.902.115.677.692
223.958.972.208
6.196.794.946.643
6.088.907.870.591
107.887.076.052
8.322.869.596.543
chung
ĐẦU
7,28
11,41
-18,41
20,75
19,92
98,66
17,00
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm biết được khả năng tự tài trợ về
mặt tài chính của Công ty cũng như mức độ, khả năng tự chủ, chủ động trong
kinh doanh hay những khó khăn mà công ty đang hay sẽ gặp phải, từ đó có
những biện pháp xử lý kịp thời.
Qua bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình biến động của nguồn vốn năm
2007, bộ phận phân tích của Tổng công ty thấy nguồn vốn cũng như tài sản của
công ty cuối năm tăng so với đầu năm là 1.209.225.705.545 đồng về số tuyệt
đối, tương ứng là 17% về số tương đối. Trong đó:
Nợ phải trả: Nợ phải trả cuối năm tăng so với đầu năm là
144.244.920.119 đồng, tương ứng là 7,28%. Đồng thời tỷ trọng của nó trong
tổng nguồn vốn lại giảm từ 27,86% xuống còn 25,54%. Điều này mức độ tự chủ
về mặt tài chính của Công ty ngày càng tăng. Cụ thể:
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn cuối năm tăng so với đầu năm là 194.767.069.596 đồng,
tương ứng 11,41%. Nếu nhìn vào bảng Cân đối kế toán ta thấy tất cả các khoản
mục chi tiết của nợ ngắn hạn như vay và nợ ngắn hạn; thuế và các khoản phải
nộp nhà nước; phải trả người lao động; các khoản phải trả, phải nộp khác đều
tăng so với đầu năm. Trong đó tăng mạnh nhất là thuế và các khoản phải nộp nhà
nước (cuối năm tăng gần gấp đôi so với đầu năm), sau đó đến vay và nợ ngắn
hạn cũng tăng mạnh (tăng 34,65% so với đầu năm). Điều này cho thấy công ty
đã dùng khoản vay ngắn hạn để đầu tư trang trải cho tài sản ngắn hạn làm cho tài
trên tổng tổng tài sản
=
Tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản
Tình hình cụ thể tại công ty như sau:
Bảng 2.3. Bảng phân tích tỷ trọng tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu
Chênh lệch (%)
Năm
Năm
Năm
Năm
2004
2005
2006
7.114
8.323
163,97
240,69
17,00
76,99
81,08
42,69
43,99
4,09
-38,39
3,06
Tỷ lệ TS ngắn hạn/Tổng TS (%)
(Nguồn: Báo cáo tài chính Tổng công ty Viễn thông Quân đội năm 2007)
Giai đoạn 2004 - 2005: Năm 2005 tài sản ngắn hạn chiếm 81,08% trong
tổng tài sản của công ty và tăng 178% so với năm 2004, nếu so với năm 2004 thì
tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã tăng 4,09% và tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng
=
Tỷ suất đầu tư
tài sản cố định
TSCĐ đã và đang đầu tư
Tổng tài sản
=
Tỷ suất đầu tư tài
chính dài hạn
x 100
=
TSCĐ + CP XDCBDD
=
Trị giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn
x 100
Tổng tài sản
Từ số liệu thực tế của công ty, bộ phận phân tích có bảng sau:
Bảng 2.4. Bảng phân tích tỷ suất đầu tư
Năm
Năm
954
8.32
98,63
9
17,50
7,80
Tổng tài sản (tỷ đồng)
791
2.088
7.114
57,3
3
56,0
163,97
240,71
16,99
Tỷ suất đầu tư tổng quát (%)
0,37
0
0
4
11,46
0,00
12,44
-0,98
Chỉ tiêu
Tài sản dài hạn (tỷ đồng)
Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn (%)
Chênh lệch
04 - 05
05 - 06
06 - 07
117,03
932,15
14,32
1.293,7