Đề tài : Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần bibica - Pdf 13

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP 4
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP

4

 !"#$
%&'
1.2. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

12
1.2.1.1. Phương pháp so sánh 12
1.2.1.2. Phương pháp phân tích nhân tố 14
1.2.1.3. Phương pháp Dupont 15
1.3. TỔ CHỨC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

17
1.3 1 Lập kế hoạch phân tích 18
1.3 2 Trình tự phân tích 19
1.3 3 Hoàn thành công tác phân tích 21
1.4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

22
1.4 1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 22
1.4 2 Phân tích cấu trúc tài chính 25
1.4 3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty 30
1.4 4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN 33

82
3.3.1. Về phía Nhà nước 82
3.3.2. Về phía doanh nghiệp 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 87
CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự Ký hiệu Nghĩa của từ
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
3 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
4 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
5 CP Cổ phần
6 DN Doanh nghiệp
7 NV Nguồn vốn
8 TS Tài sản
9
LNST
Lợi nhuận sau thuế
10
DTT
Doanh thu thuần
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP 4
CHƯƠNG 2 36
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 36
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 36

cực vào các tổ chức quốc tế như WTO, APEC, AFTA,… và ký nhiều hiệp định
song phương và đa phương. Hệ thống doanh nghiệp không ngừng đổi mới và phát
triển theo hướng đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp và hình thức sở hữu. Từ
đó đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là
quản trị tài chính doanh nghiệp cần hiểu biết và có kiến thức cơ bản về phân tích tài
chính doanh nghiệp để có thể phân tích, có những đánh giá đúng đắn hoạt động,
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp theo hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính phù hợp.
Để thông qua đó chủ doanh nghiệp biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình, biết được điểm mạnh, yếu để đưa ra các quyết định kịp thời, chính xác. Đối
với các đối tượng khác quan tâm tới doanh nghiệp như: cổ đông hiện tại, cán bộ
công nhân viên, nhà nước, nhà phân tích tài chính.v.v. thông qua các thông tin tài
chính sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau.
Ngành bánh kẹo có tốc độ tăng trưởng khoảng 2%/năm khu vực Châu Á, đặc
biệt Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao hơn, trung bình 7 – 8% và thị phần hàng
nhập khẩu còn khiêm tốn (30%) là điều kiện thuận lợi cho ngành bánh kẹo trong
nước phát triển. Công ty Cổ Phần Bibica với thị phần 10% luôn có vị trí nằm trong
top 5 của ngành bánh kẹo Việt Nam và giữ vị trí dẫn đầu về thị trường sản phẩm
bánh kẹo, được người tiêu dùng bình chọn là doanh nghiệp nằm trong danh sách
năm Công ty hàng đầu của ngành bánh kẹo Việt Nam. Công ty đã có 11 năm liên
tiếp đạt được danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao"(từ 1997-2007). Hằng
năm, Công ty có thể cung cấp cho thị trường hơn 15.000 tấn sản phẩm các loại, với
một hệ thống sản phẩm rất đa dạng và phong phú gồm các chủng loại chính: Bánh
quy, bánh cookies, bánh layer cake, chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack,
bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu, mạch nha v.v Với chiến lược phát triển
rõ ràng với hàng loạt dự án lớn đã và đang triển khai sẽ là lực đẩy cho quá trình
1
tăng trưởng và phát triển của Bibica trong tương lai đặc biệt là việc ký kết hợp tác
với Công ty LOTTE Hàn Quốc là một bước ngoặt trong quá trình phát triển của
công ty, mở ra cơ hội rất lớn trong việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, hướng
tới mục tiêu trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo tại Việt

chính của Công ty cổ phần Bibica, trên cơ sở đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp
đưa ra được các quyết định hợp lý và kịp thời, giúp các cổ đông, các nhà đầu tư
v.v…nắm bắt được thông tin kịp thời đưa ra được các quyết định phù hợp với mục
tiêu của mình. Đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn… của
doanh nghiệp.
Với nghĩa đó, luận văn được xây dựng gồm 3 chương ngoài phần mở đầu và
phần kết luận:
Chương 1: Lý luận chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài
chính trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần
Bibica
Chương3: Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công
ty cổ phần Bibica.
3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính
Khái niệm:
Vấn đề phân tích BCTC DN là một vấn đề rất quan trọng và có ý nghĩa thiết
thực đối với mọi đối tượng sử dụng thông tin, đặc biệt đối với các DN đã niêm yết
trên thị trường chứng khoán.
BCTC là một trong hai loại báo cáo của hệ thống báo cáo kế toán DN. BCTC
được lập theo những chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. BCTC phản ánh các chỉ
tiêu kinh tế - Tài chính chủ yếu của DN, nó phản ánh các thông tin tổng hợp nhất về
tình hình TS, NV chủ sở hữu, công nợ, tình hình lưu chuyển tiền tệ cũng như tình
hình tài chính, kết quả kinh doanh của DN trong một kỳ kinh doanh nhất định.
Theo quyết định số 15/2006 QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ

thông tin trong các BCTC là tình hình TS, công nợ, tình trạng tài chính của DN, kết
quả kinh doanh và triển vọng về phương án kinh doanh, loại cổ phiếu. Khi đó các
cổ đông tìm kiếm lợi nhuận thông qua đầu tư vào cổ phiếu có khả năng sinh lời cao.
Họ chính là chủ DN do đó phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính, sử dụng
thông tin kế toán để theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh nhằm mục
đích bảo vệ TS của mình đã đầu tư vào DN.
Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh lợi
và khả năng thanh toán của DN thể hiện trên BCTC bằng việc theo dõi khối lượng
và chủng loại TS với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những người này có thể xác định
được khả năng thanh toán của DN và quyết định có nên cho DN vay nữa hay không.
Các cơ quan thuế cần thông tin từ phân tích BCTC để xác định số thuế DN
phải nộp.
5
Các nhà quản lý DN cần các thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản
xuất kinh doanh của DN.
Nhóm có quyền lợi gián tiếp: gồm các cơ quan quản lý khác ngoài cơ quan
thuế, các viện nghiên cứu, sinh viên,.v.v
Các cơ quan khác của chính phủ cần thông tin phân tích BCTC để kiểm tra
tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của DN và xây dựng các
kế hoạch vĩ mô.
Người lao động quan tâm đến phân tích BCTC để đánh giá triển vọng của nó
trong tương lai.
Các đối thủ cạnh tranh quan tâm đến phân tích BCTC để tìm biện pháp cạnh
tranh với DN.
Viện nghiên cứu, sinh viên quan tâm thông tin phân tích báo cáo để phục vụ
cho học tập và nghiên cứu của mình.
Tuy các đối tượng khách nhau quan tâm đến thông tin tự phân tích BCTC
dưới các góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo
tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.
Kết luận: Phân tích BCTC của DN là một việc có ý nghĩa quan trọng trong

Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp
Việc phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các BCTC DN là một nội
dung rất căn bản của phân tích BCTC, nhằm cung cấp những thông tin đánh giá
thực trạng tài chính của DN mà nội dung của nó bao gồm những vấn đề sau đây:
+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN.
+ Phân tích tình hình đảm bảo NV ngắn hạn cho việc dự trữ TS ngắn hạn
của DN.
+ Phân tích khả năng huy động vốn cho sản xuất kinh doanh của DN.
+ Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của DN
+ Phân tích tình hình rủi ro tài chính của DN.
7
+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
+ Phân tích giá trị DN.
Trên đây là những nội dung cơ bản của phân tích BCTC DN. Khi phân tích
BCTC DN cần tiến hành theo hai nội dung nhưng đó chính là hai mặt của một vấn đề
và chỉ có thể tiến hành phân tích đầy đủ những nội dung trên mới cung cấp đầy đủ
thông tin nhất cho các đối tượng sử dụng thông tin, giúp họ am hiểu một cách thấu
đáo và sâu sắc mọi hoạt động tài chính của DN - khâu trung tâm của mọi hoạt động.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích BCTC là một môn khoa học độc lập, nó có đối tượng nghiên cứu
riêng. Đối tượng của phân tích báo cáo là hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán được
trình bày trên hệ thống BCTC, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho đối tượng sử
dụng thông tin của DN và ngoài DN.
Đối tượng nghiên cứu của phân tích BCTC được trình bày trên BCĐKT, bao gồm:
Các thông tin phản ánh tình hình TS của DN. Trong đó bao gồm những
thông tin về TS ngắn hạn, như: các thông tin về tiền và các khoản tương đương
tiền, các thông tin về đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, các thông tin
về hàng tồn kho và các TS ngắn hạn khác. Các thông tin về TS dài hạn như:
thông tin về khoản phải thu dài hạn, các thông tin về TS cố định, các thông tin về

khả năng sinh lời trong kỳ của DN. BCTC cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính
chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự
đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của DN. BCTC được sử
dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích tài chính DN.
Khác với hệ thống báo cáo kế toán quản trị - là những báo cáo liên quan đến
việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội bộ DN - BCTC là những báo
cáo dùng để công khai, liên quan chủ yếu đến các thành viên bên ngoài DN. Người
sử dụng thông tin của BCTC quan tâm đến việc xem xét, đánh giá hoạt động kinh
doanh và tình hình tài chính của DN để có quyết định thích ứng ( đầu tư, cho vay,
rút vốn, liên doanh, xác định thuế và các khoản nghĩa vụ khác). Thông thường,
người sử dụng thông tin trên BCTC là những người làm công tác phân tích tài chính
ở các cơ quan Nhà nước (cơ quan chủ quản, ngân hàng, thống kê, tài chính ), nhà
9
đầu tư, nhân viên thuế, các cổ đông, các trái chủ, chủ nợ
BCTC DN có ý nghĩa to lớn không những đối với các cơ quan, đơn vị và cá
nhân bên ngoài DN mà còn có ý nghĩa trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản
xuất, kinh doanh của DN. BCTC rất hữu ích đối với việc quản trị DN và đồng thời
là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài DN. BCTC không
những cho biết tình hình tài chính của DN tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy
kết quả hoạt động mà DN đạt được trong hoàn cảnh đó. Bằng việc xem xét, phân
tích BCTC, người sử dụng thông tin có thể đánh giá chính xác sức mạnh tài chính,
khả năng sinh lãi và triển vọng của DN. Do đó, BCTC của DN là mối quan tâm của
nhiều nhóm người khác nhau như Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư,
các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng chính, những người cho vay, các nhân viên
ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý kể cả các cơ quan Chính
phủ và bản thân người lao động. Mỗi nhóm người có những nhu cầu thông tin khác
nhau và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức
tranh tài chính của một DN. Mặc dầu mục đích của họ khác nhau nhưng thường liên
quan với nhau, do vậy, họ thường sử dụng các công cụ và kỹ thuật cơ bản giống nhau
để phân tích, xem xét BCTC. Có thể khái quát vai trò của BCTC trên các điểm sau:

điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào DN của chủ sở hữu, các
nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của DN.
- BCTC còn là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch, kinh tế - kỹ
thuật, tài chính của DN, là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp
xác thực nhằm tăng cường quản trị DN, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tăng lợi nhuận cho DN.
Theo Chế độ kế toán DN hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính), hệ thống BCTC áp dụng cho tất cả các DN thuộc
mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước ở Việt Nam bao gồm 4 biểu
mẫu báo cáo sau:
- BCĐKT (Mẫu số B01 - DN);
- BCKQHĐKD (Mẫu số B02 - DN);
- BCLCTT ( Mẫu số B03 - DN);
11
- Bản thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN).
1.2. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phương pháp phân tích BCTC DN, bao gồm hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chính của
DN, các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các
chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính
của DN.
Về mặt lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính của DN:
phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại
trừ, phương pháp liên hệ, phương pháp tương quan và hồi quy…. Song ở đây,
chỉ giới thiệu một số phương pháp cơ bản, thường được vận dụng trong phân tích
tài chính DN.
1.2.1.1.Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định
mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.

Qúa trình thực hiện phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện
bằng hình thức:
So sánh theo chiều ngang
So sánh theo chiều dọc
So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu
So sánh ngang ở trên các BCTC của DN chính là việc so sánh, đối chiếu tình
hình biến động cả về tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng BCTC.
Thực chất của sự phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản
mục, trên từng BCTC của DN. Qua đó xác định được mức biến động( tăng hay
giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích.
So sánh dọc trên các BCTC của DN chính là việc sử dụng các tỉ lệ, các hệ số
thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng BCTC, giữa các BCTC của
13
DN. Thực chất của việc phân tích theo chiều dọc trên BCTC là phân tích sự biến
động về cơ cấu TS và NV trên BCĐKT của DN, hoặc phân tích các mối quan hệ tỉ
lệ giữa lợi nhuận và doanh thu với tổng giá vốn hàng bán, với tổng TS,…trên các
BCTC DN.
So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu. Điều đó
được thể hiện: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên BCTC được
xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể
được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện
tượng kinh tế - tài chính DN.
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng. Nó
được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một hoạt động phân tích nào
của DN. Trong phân tích tình hình hoạt động tài chính của DN, nó được sử dụng rất
đa dạng và linh hoạt.
1.2.1.2.Phương pháp phân tích nhân tố
Xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và
được thực hiện bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại

dạng:
Tỷ suất lợi
nhuận
theo TS
=
Lợi nhuận thuần
=
Lợi nhuận thuần
X
Doanh thu thuần
(1.1)
Tổng TS Doanh thu thuần Tổng TS
Nguồn: [11, tr.36]
Từ mô hình (1.1) cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng
TS mà DN đang sử dụng, quản trị DN phải nghiên cứu và xem xét có những biện
pháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng
TS của DN.
15
Mô hình phân tích tài chính Dupont được biểu hiện bằng sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 1.1: Mô hình phân tích bằng phương pháp Dupont
Nguồn: [11, tr.37]
Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quay của TS
càng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất TS của DN càng lớn. Do vậy, làm cho
tỉ lệ sinh lời của TS càng lớn. Để nâng cao số vòng quay của TS, một mặt phải tăng
quy mô về doanh thu thuần, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu
của tổng TS. Như vậy tổng doanh thu thuần và tổng TS bình quân có quan hệ mật
thiết với nhau, thông thường chúng có quan hệ cùng chiều. Nghĩa là tổng TS tăng
thì tổng doanh thu thuần cũng tăng.
Từ mô hình phân tích trên cho thấy, tỉ lệ lãi theo doanh thu thuần lại phụ
thuộc vào hai nhân tố cơ bản: Tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần. Hai nhân tố

các khoản giảm trừ doanh thu, còn phải giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm, bao gồm cả chi phí ngoài sản xuất và chi phí sản xuất sản phẩm. Đồng thời
cũng phải thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng giá bán, góp phần
nâng cao tổng mức lợi nhuận.
Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản
trị DN. Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ, có thể đánh giá hiệu quả kinh
doanh một cách sâu sắc và toàn diện. Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến
những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN. Từ đó, đề ra được các
biện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý DN,
góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN ở các kỳ kinh doanh
tiếp theo.
1.3. TỔ CHỨC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
Phân tích BCTC DN là thực hiện tổng thể các phương pháp có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau, như: phương pháp so sánh, phương pháp nhân tố, phương pháp
liên hệ,…Nhiệm vụ tổ chức phân tích BCTC là tạo ra các mối liên hệ giữa các nhân
tố trong từng nội dung phân tích cụ thể, nhằm đánh giá tình hình tài chính trong quá
khứ và hiện tại. Thông qua việc phân tích hệ thống BCTC, các đối tượng sử dụng
thông tin có thể đánh giá thực trạng tài chính của DN, đánh giá được tiềm năng,
hiệu quả kinh doanh và những dự đoán trong tương lai của DN. Như vậy, tổ chức
phân tích BCTC DN là việc thiết lập trình tự các bước công việc cần tiến hành trong
quá trình phân tích, vận dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá đúng
kết quả, chỉ rõ những sai lầm và kiến nghị những biện pháp sửa chữa những thiếu
sót trong hoạt động tài chính DN. Đó là mục tiêu rất cơ bản của phân tích BCTC.
Bởi vậy, phân tích BCTC phải được tổ chức khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh, cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý kinh tế - tài chính của
DN, phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng sử dụng thông tin.
17
1.3 1 Lập kế hoạch phân tích
Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích

− Lựa chọn cách kết hợp với các loại hình phân tích phù hợp với nội dung và
mục tiêu phân tích đã đề ra.
− Tổ chức lực lượng cán bộ và phương tiện thực hiện mục tiêu phân tích đã
được trình bày trong chương trình phân tích.
− Trong chương trình phân tích cần phân công rõ trách nhiệm của từng
người, từng bộ phận tham gia trực tiếp, phục vụ, cùng các điều kiện hiện có.
− Tiến độ phân tích.
− Tổ chức các hình thức hội nghị phân tích.
− Hoàn thành các công việc phân tích.
1.3 2 Trình tự phân tích
Sưu tầm tài liệu và xử lý thông tin
Phân tích tài chính không phải chi giới hạn những tài liệu thu thập được từ
tất cả các BCTC, mà cần phải thu thập đầy đủ những thông tin liên quan đến tình
hình tài chính DN, như: các thông tin chung về giá cả, thị trường, tiền tệ, thuế, các
thông tin về kinh tế ngành, về phương hướng, về kinh tế của DN. Những thông tin
liên quan đến DN rất phong phú và đa dạng, ngoài BCTC, còn phải thu thập các tài
liệu trên báo cáo kế toán kế toán quản trị, ngoài các chỉ tiêu tổng hợp, cần phải thu
thập các chỉ tiêu chi tiết Có như vậy, mới cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích
cho các đối tượng sử dụng thông tin.
Chất lượng phân tích phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng tài liệu thu thập
được. Bởi vậy, sau khi thu thập được đầy đủ những tài liệu cần phải tiến hành kiểm
tra độ tin cậy của những số liệu. Việc kiểm tra những tài liệu thu thập được cần tiến
hành trên nhiều mặt.
Tính hợp pháp của tài liệu, trình tự lập có đúng với quy định đã được ban
hành thống nhất hay không, người lập báo cáo có đủ trình độ chuyên môn và đạo
đức nghề nghiệp hay không và phải có đầy đủ chữ ký và dấu của cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
19
Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu có đảm bảo đầy đủ được sự thống
nhất hay không.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status