MỤC LỤC
MỤC LỤC...........................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1........................................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH................................................................................4
1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh...............................................................................................4
1.2. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp.................................6
1.2.1. Đối với nền kinh tế...........................................................................................................6
1.2.2. Đối với doanh nghiệp.......................................................................................................7
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.....................................9
1.3.1. Các nhân tố môi trường vĩ mô.........................................................................................9
1.3.2. Các nhân tố môi trường vi mô (môi trường ngành).......................................................11
1.3.3.Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp................................................13
1.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh............................................................................16
1.4.1 .Các tiêu chí định lượng..................................................................................................16
1.4.2. Các tiêu chí định tính.....................................................................................................18
1.5. Mối quan hệ giữa phát triển các sản phẩm mới và năng lực cạnh tranh..............................21
1.6. Quy trình phát triển sản phẩm mới......................................................................................27
1.6.1. Hình thành ý tưởng........................................................................................................28
1.6.2. Lựa chọn ý tưởng...........................................................................................................28
1.6.3. Soạn thảo dự án và thẩm định dự án.............................................................................29
1.6.4. Soạn thảo chiến lược marketing....................................................................................29
1.6.5. Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ.........................................................................30
1.6.6. Thiết kế sản phẩm..........................................................................................................30
1.6.7. Thử nghiệm thị trường..................................................................................................30
1.6.8. Triển khai sản xuất đại trà..............................................................................................31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................................................31
CHƯƠNG 2.......................................................................................................................................32
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA................................................................32
Thế mạnh của công ty là có một tập thể các kỹ sư, chuyên viên về điện tử, phần mềm với hơn
15 năm kinh nghiệm trong việc thiết kế sản phẩm điện tử kỹ thuật số và xây dựng phần mềm
máy tính cũng như phần mềm nhúng. Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn hoạt động với
phương châm: Uy tín, Chất lượng và Giá cả. Công tyluôn mang lại những sản phẩm và dịch vụ
tốt nhất cho khách hàng với chi phí thấp nhất........................................................................55
Các sản phẩm bảng điện tử LED của công ty mang nhãn hiệu VDS đang được sử dụng tại rất
nhiều các ngân hàng, bệnh viện, trường học như Ngân hàng ACB, ngân hàng Vietcombank,
Ngân hàng Đông Á, trường ĐH RMIT, SAIGONTECH, Bệnh viện Chợ Rẫy, Viện tim Tâm Đức... 55
2.3. Phân tích thực trạng về công tác phát triển sản phẩm của Công ty trong thời gian vừa qua.
.....................................................................................................................................................55
2.3.1. Quy trình phát triển sản phẩm mới...............................................................................55
2.3.2. Hoạt động marketing sản phẩm mới.............................................................................63
2.3.3. Các phương pháp xúc tiến bán hàng mà công ty đang áp dụng.....................................65
2.3.4. Chiến lược kinh doanh sản phẩm mới...........................................................................68
2.4. Phân tích ảnh hưởng của việc phát triển sản phẩm mới đến đến năng lực cạnh tranh của
công ty.........................................................................................................................................69
2.4.1. Các ảnh hưởng tích cực................................................................................................69
2.4.2. Những tồn tại và hạn chế..............................................................................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................................................74
CHƯƠNG 3.......................................................................................................................................75
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CHO.....................................................................................................................................75
CÔNG TY CP PHÚ THÀNH.................................................................................................................75
3.1. Đề ra mục tiêu phát triển sản phẩm mới cho Công ty cổ phần Phú Thành giai đoạn từ năm
2012-2015...................................................................................................................................75
3.1.1. Căn cứ xác định mục tiêu...............................................................................................75
3.1.2. Mục tiêu của Công ty cổ phần Phú Thành về phát triển sản phẩm mới từ năm 20122015.........................................................................................................................................77
3.2. Các giải pháp chiến lược phát triển sản phẩm mới cho công ty cổ phần Phú Thành............78
3.2.1. Giải pháp về quản trị......................................................................................................78
1.2. Về mặt thực tiễn
Trong những năm gần đây, công nghệ LED đã phát triển vượt bậc và có
nhiều ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Bên cạnh việc sản xuất “Bảng
điện tử LED”, công ty Phú Thành đã mau chóng nghiên cứu, tìm hiểu các ứng
dụng của công nghệ LED để bắt kịp công nghệ của Thế giới. Và hai trong số
những ứng dụng đó đã được công ty Phú Thành triển khai thực hiện hết sức
thành công là sản phẩm “Biển hiệu quảng cáo công nghệ LED” và “Trang trí
đường phố, chiếu sáng kiến trúc bằng công nghệ LED”. Với 10 năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực công nghệ LED cùng năng lực tài chính và khả năng
1
chuyên môn, đến nay công ty Phú Thành đã được biết đến như nhà thiết kế
ánh sáng led, nhà sản xuất Bảng điện tử Led và Biển hiệu Quảng cáo công
nghệ led chuyên nghiệp qua những công trình hoành tráng, ấn tượng và độc
đáo trên khắp cả nước trong thời gian qua..
Tuy nhirn, hiện nay xuất hiện nhiều đơn vị nhỏ lẻ tham gia thị trường làm
cho giá thành của sản phẩm bị hạ xuống rất nhiều, tính cạnh tranh ngày càng
khốc liệt, trong khi chi phí cố định ngày càng tăng làm cho lợi nhuận của
Công ty bị giảm đáng kể. Vì vậy, với mong muốn đưa ra những giải pháp
nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty, tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản phẩm mới
nhằm tăng tính cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phú Thành” làm đề tài
nghiên cứu Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung và phân tích năng lực cạnh tranh
của Công ty Cổ phần Phú Thành, tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển
sản phẩm mới, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty, tạo nền tảng
vững chắc cho sự phát triển bền vững.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, cấu
trúc luận văn gồm 03 chương:
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh;
-
Chương 2: Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần Phú Thành LED;
-
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp về phát triển sản phẩm mới nhằm
nâng cao tính cạnh tranh của Công ty CP Phú Thành LED;
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay vẫn chưa
được hiểu một cách thống nhất. Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý.
Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm khá
tự: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh
tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp với năng lực kinh doanh. Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp vẫn chưa được hiểu thống nhất. Để có thể đưa ra
quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù hợp, cần lưu ý thêm
một số vấn đề sau đây.
Thứ nhất, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện,
bối cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh
tế thị trường tự do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và
năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn đối thủ
cạnh tranh; trong điều kiện thị trường cạnh tranh hjoàn hảo, cạnh tranh trên cơ
sở tối đa háo số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở thị phần;
còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng nghĩa với mở
rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp phải cạnh tranh không gian, cạnh
tranh thị trường, cạnh tranh tư bản và do vậy quan niệm về năng lực cạnh
tranh cũng phải phù hợp với điều kiện mới.
Thứ hai, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng tranh đua, tranh
giành về các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu
tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không gian
sinh tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới.
5
Thứ ba, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được
phương thức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền
thống và cả những phương thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh
mà dựa vào lợi thế cạnh tranh, dựa vào quy chế.
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của
Cạnh tranh được coi như là “linh hồn” của nền kinh tế, vai trò của cạnh
tranh đối với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở những mặt sau:
- Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi
thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xoá bỏ những
độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh.
- Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự
phân công lao động xã hội ngày càng xâu sắc.
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những
nhu cầu mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát
triển nền kinh tế.
- Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho
doanh nghiệp vươn ra thị trường nước ngoài.
- Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thị
trường, rút ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế
thị trường của nước ta.
Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện
những hiện tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế… gây nên sự
bất ổn trên thị trường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu
dùng. Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh
tranh không chỉ là nhiệm vụ của nhà nước, doanh nghiệp mà là nhiệm vụ
chung của toàn bộ cá nhân.
1.2.2. Đối với doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt động
kinh doanh trên thị trường thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng
vững. Để đạt được điều đó, doanh nghiệp phải có những chiến lược cạnh
7
tranh cụ thể và lâu dài mang tính chiến lược ở cả tầm vi mô và vĩ mô. Họ
1.3.1. Các nhân tố môi trường vĩ mô
• Các nhân tố thuộc về mặt kinh tế: Các nhân tố này tác động đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp theo các hướng.
- Tốc độ tăng trưởng cao làm cho thu nhập của dân cư tăng, khả năng
thanh toán của họ tăng dẫn tới sức mua (cầu) các loại hàng hoá và dịch vụ
tăng lên, đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp nào nắm
bắt được điều này và có khả năng đáp ứng được nhu cầu khách hàng (số
lượng, giá bán, chất lượng, mẫu mã…) thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ
thành công và có khả năng cạnh tranh cao.
- Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nước có tác động nhanh
chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói
riêng nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở. Nếu đồng nội tệ lên giá các
doanh nghiệp trong nước sẽ giảm khả năng cạnh tranh ở thị trường nước
ngoài, vì khi đó giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các
đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập
khẩu, vì giá hàng nhập khẩu giảm, và như vậy khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nước sẽ bị giảm ngay trên thị trường trong nước. Ngược
lại, khi đồng nội tệ giảm giá, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tăng
cả trên thị trường trong nước và trên thị trường nước ngoài, vì khi đó giá bán
của các doanh nghiệp giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
- Lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp thiếu
vốn phải vay ngân hàng. Khi lãi lãi suất cho vay của ngân hàng cao, chi phí
của các doanh nghiệp tăng lên do phải trả lãi suất tiền vay lớn, khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp sẽ kém đi, nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực
lớn về vốn.
• Các nhân tố về chính trị, pháp luật:
9
Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp cho các cơ sở sản xuất trong nước tạo
ra được những thế hệ kỹ thuật và công nghệ tiếp theo nhằm trang bị và tái
trang bị toàn bộ cơ sở sản xuất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân nước ta. Đây
là tiền đề để các doanh nghiệp ổn định và nâng cao khả năng cạnh tranh của
mình.
1.3.2. Các nhân tố môi trường vi mô (môi trường ngành)
Theo Michael Poter, môi trường ngành được hình thành bởi các nhân tố
chủ yếu mà ông gọi là năm năng lực cạnh tranh trên thị trường ngành. Bất cứ
một doanh nghiệp nào cũng phải tính toán cân nhắc tới trước khi có những
quyêt định lựa chọn phương thức, nhiệm vụ phát triển của mình. Năm lực
lượng đó là:
• Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành.
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong
những yếu tố phản ánh bản chất của môi trường này. Sự có mặt của các đối
thủ cạnh tranh chính trên thị trường và tình hình hoạt động của chúng là lược
lượng tác động trực tiếp mạnh mẽ, tức thì tới quá trình hoạt động của các
doanh nghiệp. Trong một ngành bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau,
nhưng thường trong đó chỉ có một số đóng vai trò chủ chốt như những đối thủ
cạnh tranh chính có khả năng chi phối, khống chế thị trường. Nhiệm vụ của
mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xác khả
năng của những đối thủ cạnh tranh chính này để xây dựng cho mình chiến
lược cạnh tranh thích hợp với môi trường chung của ngành.
•
Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ gia nhập thị trường.
Những doanh nghiệp mới tham gia thị trường trực tiếp làm tăng tính chất
quy mô cạnh tranh trên thị trường ngành do tăng năng lực sản xuất và khối
lượng sản xuất trong ngành. Trong quá trình vận động của lực lượng thị
đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao hơn. Nếu khách hàng mua với khối lượng lớn,
tính tập trung của khách hàng cao hơn so với các doanh nghiệp trong ngành.
•
Sự xuất hiện của những sản phẩm thay thế
Những sản phẩm thay thế cũng là một trong những lực lượng tạo nên sức
ép cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành.
Mức độ sẵn có của những sản phẩm thay thế cho biết giới hạn trên của
giá cả sản phẩm trong ngành. Khi giá của sản phẩm tăng quá cao khách hàng
12
sẽ chuyển sang sử dụng những sản phẩm thay thế. Hoặc do mùa vụ, thời tiết
mà khách hàng cũng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế. Sự sẵn có của
những sản phẩm thay thế trên thị trường là một mối đe doạ trực tiếp đến khả
phát triển, khả năng cạnh tranh và mức lợi nhuận của các doanh nghiệp.
1.3.3.Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
•
Năng lực tài chính
Vốn là tiền đề vật chất cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Bất
cứ hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối nào cũng đều phải xem xét tính
toán đến tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm lực
lớn về tài chính sẽ rất thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư, trong mua
sắm đổi mới công nghệ và máy móc cũng như có điều kiện để đào tạo và đãi
ngộ nhân sự. Những thuận lợi đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được trình
độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ, nhân viên, nâng cao chất lượng sản
phẩm, hạ thấp chi phí để nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nếu
nghiệp nào có trình độ công nghệ cao thiết bị máy móc nhất định sẽ dành
được ưu thế trong cạnhh tranh.
• Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quyết định mọi thành bại của hoạt động kinh doanh.
Bởi vậy, doanh nghiệp phải chú ý việc sử dụng con người phát triển nhân sự,
xây dụng môi trường văn hoá và có nề nếp, tổ chức của doanh nghiệp. Đồng
thời doanh nghiệp phải quan tâm đến các chỉ tiêu rất cơ bản như số lượng lao
động, trình độ nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình quân. năng lực
của cán bộ quản lý.
Con người là yếu tố chủ chốt, là tài sản quan trọng và có giá trị cao
nhất của doanh nghiệp. Bởi chỉ có con người mới có đầu óc và sáng kiến để
sáng tạo ra sản phẩm, chỉ có con người mới biết và khơi dậy được nhu cầu
con người, chỉ có con người mới tạo được uy tín và hình ảnh của doanh
nghiệp mà tất những yếu tố này hình thành nên khả năng cạnh tranh. Vậy
muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình doanh nghiệp phải chú ý quan
tâm đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp, từ những người lao động bậc
thấp đến nhà quản trị cấp cao nhất, bởi mỗi người đều có một vị trí quan
trọng trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những người lãnh
đạo chính là những người cầm lái con tàu doanh nghiệp, họ là những người
đứng mũi chịu sào trong mỗi bước đi của doanh nghiệp, là những người có
14
quyền lực cao nhất và trách nhiệm thuộc về họ cũng là nặng nề nhất. Họ
chính là những người xác định hướng đi và mục tiêu cho doanh nghiệp, còn
thực hiện quyết định của họ là những nhân viên dưới quyền.
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào chỉ mới có nhà lãnh đạo giỏi vẫn
chưa đủ, vẫn chỉ mới có người ra quyết định mà chưa có người thực hiện
những quyết định đó. Bên cạnh đó phải có một đội ngũ nhân viên giỏi cả về
trình độ và tay nghề, có óc sáng tạo có trách nhiệm và có ý thức trong công
-
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược Marketing và xúc tiến hỗn hợp
Năng lực tiếp cận thị trường
Công tác tổ chức quản lý hoạt động của doanh nghiệp
Đối với mỗi một doanh nghiệp, tùy từng đặc trưng khác nhau mà họ sẽ có
những hướng đi khác nhau. Lựa chọn chiến lược cạnh tranh phù hợp là yếu tố
quan trọng góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình so với các đối thủ.
1.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
1.4.1 .Các tiêu chí định lượng
Doanh thu
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hoá hoặc
dịch vụ. Bởi vậy mà doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng
lực cạnh tranh. Hơn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì
và tăng thêm lợi nhuận. Căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu qua từng thời kỳ hoặc
qua các năm ta có thể đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh là tăng hay
giảm, theo chiều hướng tốt hay xấu. Nhưng để đánh giá được hoạt động kinh
doanh đó có mang lại được hiệu quả hay không ta phải xét đến những chi phí
đã hình thành nên doanh thu đó. Nếu doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
đều tăng lên qua các năm nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ
tăng của chi phí thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là
tốt, doanh nghiệp đã biết phân bổ và sử dụng hợp lý yếu tố chi phí, bởi một
phần chi phí tăng thêm đó được doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh,
đầu tư mua sắm trang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng. v.v.
Thị phần của doanh nghiệp
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, trong đó thị phần là
tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi vì nếu doanh
nghiệp thu được lợi nhuận cao chắc chắn doanh nghiệp có doanh thu cao và
chi phí thấp. Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp có thể đánh giá
được khả năng cạnh tranh của mình so với đối thủ. Nếu lợi nhuận cao thì khả
17
năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao và được đánh giá hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp rất khả quan.
Nếu xét về tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận =
Tổng lợi nhuận
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho thấy nếu có 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu chỉ tiêu này thấp tức là tốc độ tăng của lợi nhuận
nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, chứng tỏ sức cạnh tranh của doanh nghiệp
thấp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả cao. Đã có
quá nhiều đối thủ thâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp. Do đó doanh
nghiệp phải không ngừng mở rộng thị trường để nâng cao khả năng cạnh
tranh. Nhằm mục đích nâng cao lợi nhuận. Nếu chỉ tiêu này cao tức là tốc độ
tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp được đánh giá là có hiệu quả. Điều này chứng tỏ khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp cao. Doanh nghiệp cần phát huy lợi thế cảu mình một
cách tối đa và không ngừng đề phòng đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thâm nhập
vào thị trường của doanh nghiệp bất cứ lúc nào do sức hút lợi nhuận cao.
Ngoại trừ các chỉ tiêu có thể đo lường được, khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp còn được biểu hiện qua một số các chỉ tiêu định tính như
nhất và trách nhiệm thuộc về họ cũng là nặng nề nhất. Họ chính là nhứng
người xác định hướng đi và mục tiêu cho doanh nghiệp. Vì vậy mà nhà quản
trị đóng một vai trò chủ chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp..
Thương hiệu, uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh
Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có uy tín
sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách
hàng rất lớn. Mục tiêu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi
19
nhuận .v.v. Nhưng để đạt được các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được
uy tín của mình trên thị trường, phải tạo được vị thế của mình trong con mắt
của khách hàng. Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là
doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt
động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ
yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uy tín
của doanh nghiệp đó là “ con người trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp đó
phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội ngũ
nhân viên giỏi về tay nghề và kỹ năng làm việc, họ là những con người có
trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu của khách
hàng.
Khác với các chỉ tiêu định lượng, để đo lường được chỉ tiêu này đòi hỏi
người phân tích cần phải thu thập được nhiều thông tin phản hồi từ khách
hàng, xem xem sự đánh giá của họ đối với các nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp như thế nào. Nếu một doanh nghiệp có uy tín cao thì các
sản phẩm, dịch vụ của nó cũng được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao và
do đó các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh
cao trên thị trường.
công cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế, với quy mô kinh doanh
và thị trường của doanh nghiệp. Từ đó phát huy được hiệu quả sử dụng
công cụ, việc lựa chọn công cụ cạnh tranh có tính chất linh hoạt và phù hợp
không theo một khuân mẫu cứng nhắc nào. Một trong số những phương
thức nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả của doanh nghiệp chính là việc
phát triển các sản phẩm mới. Sản phẩm mới với những đặc tính mới, những
chính sách mới sẽ tạo cho doanh nghiệp những lợi thế mà các đối thủ thủ
khác không có được. Tuy nhiên, khi lựa chọn phương thức cạnh tranh bằng
việc phát triển sản phẩm mới, doanh nghiệp cần phải lưu ý tới những nội
dung dưới đây:
Doanh nghiệp cần tạo ra được sản phẩm với những đặc tính và
chất lượng vượt trội
21