Các giải pháp nhằm tăng cường khả năng quản lí các dự án ODA - Pdf 31

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời giới thiệu
Lịch sử phát triển các nớc trên thế giới đã chứng minh rất rõ:
Vốn đầu t và hiệu quả vốn đầu t là một trong những yếu tố quan trọng
nhất tác đọng đến sự phát triển nõi chung và tăng trởng kinh tế nói
riêng của mỗi quốc gia. Vốn đầu t bao gồm: vốn trong nớc, vốn thu
hút từ nớc ngoài chủ yếu dới hình thức vốn ODA, đầu t trực tiếp, các
khoản tín dụng nhập khẩu. Đối với những nớc nghèo, thu nhập thấp,
khả năng tích luỹ vốn từ trong nớc hạn chế thì nguồn vốn nớc ngoài
có ý nghĩa quan trọng.
Ngoài tính chất u đãi của vốn ODA, một trong những đặc điểm
khác nhau giữa ba loạinguồn vốn trên là: ODA chỉ là sự chuyển nh-
ợng vốn mang tính chất trợ giúp từ các nớc phát triển sang các nớc
đang phát triển. Đặc điểm này cho thấy nguồn ODA là một nhân tố
quan trọng tạo nên các cơ hội phát triển cho các nớc nghèo và kém
phát triển.
Tuy nhiên, ODA về thực chất cũng là một khoản nợ nớc ngoài
mà các nớc nhận tài trợ cần phải trả. Vì thế, việc quản lý và sử dụng
ODA sao cho có hiệu quả phù hợp với các mục tiêu và định hớng phát
triển của đất nớc là một yêu cầu khách quan.
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Vụ Tổng Hợp - Bộ Kế
Hoạch và Đầu t, em đã lựa chọn đề tài: "Các giải pháp nhằm tăng c-
ờng khả năng quản lý các dự án ODA" với mục đích đóng góp
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
những hiểu biết của mình vào quá trình nghiên cứu và hoàn thiện việc
quản lý các dự án ODA. Tuy nhiên, do hiểu biết còn nhiều hạn chế
nên luận văn không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em mong
có đợc những nhận xét, đánh giá của các thầy, cô nhằm hoàn thiện đề
tài này.
2

3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về thực chất, ODA là sự chuyên giao một phần GNP từ các nớc phát
triển sang các nớc đang phát triển. Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc kêu gọi các n-
ớc phát triển dành 1% GDP để cung cấp ODA cho các nớc đang phát triển và
chậm phát triển.
Quốc tế hoá đời sống kinh tế là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phân
công lao động giữa các nớc. Bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của
mình trong việc hợp tác giúp đỡ các nớc chậm phát triển để mở rộng thị trờng
tiêu thu sản phẩm và thị trờng đầu t. Đi liền với sự quan tâm lợi ích kinh tế đó,
các nớc phát triển nhất là đối với các nớc lớn còn sử dụng ODA nh một công cụ
chính trị để xác định vị trí và ảnh hởng tại các nớc và khu vực tiếp cận ODA.
Mặt khác, một số vấn đề quốc tế đang nổi lên nh AIDS/ HIV, các cuộc xung đột
sắc tộc, tôn giáo,... đòi hỏi sự nỗ lực của cả cộng đồng, quốc tế không phân biệt
giàu nghèo.
Các nớc đang phát triển đang thiếu vốn nghiêm trọng dễ phát triển kinh
tế xã hội. Vốn ODA là một trong các nguồn vốn ngoài nớc có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Tuy nhiên, ODA không thể thay thế đợc vốn trong nớc mà chỉ là
chất xúc tác tạo điều kiện khai thác sử dụng các nguồn vốn đầu t trong và ngoài
nớc. ODA có hai mặt: Nếu sử dụng một cách phù hợp sẽ hỗ trợ thật sự cho công
cuộc phát triển kinh tế xã hội, nếu không đó sẽ là một khoản nợ nớc ngoài khó
trả trong nhiều thế hệ. Hiệu quả sử dụng ODA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mà
một trong số đó là công tác quản lý và điều phối nguồn vốn này. Nghị đinh 20/
CP khẳng định ODA cho Việt Nam là một trong những nguồn quan trọng của
ngân sách Nhà nớc đợc sử dụng cho những mục tiêu u tiên của công cuộc xây
dựng và phát triển kinh tế xã hội. Tính chất ngân sách của ODA thể hiện ở chỗ
nó đợc thông qua Chính phủ và toàn dân đợc thụ hởng lợi ích do các khoản
ODA mang lại.
Việc cung ODA đợc thực hiện thông qua các kênh sau đây:
- Song phơng:

s
hoặc các tổ
chức quốc tế
NGO
s
hoặc các tổ
chức quốc tế
NGO
s
hoặc các tổ
chức quốc tế
NGO
s
hoặc các tổ
chức quốc tế
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm hỗ trợ cơ
bản và hỗ trợ kỹ thuật. Trên thực tế có trờng hợp một dự án kết hợp cả hai loại
hình hỗ trợ cơ bản và hỗ trợ kỹ thuật.
2.2. Xét theo hình thức tiếp nhận vốn, ODA đợc phân ra Viện trợ không
hoàn lại và viện trợ cho vay u đãi:
+ Đối với loại hình Viện trợ không hoàn lại thờng là hỗ trợ kỹ thuật, chủ
yếu là chuyển giao công nghệ, kiến thức, kinh nghiệm thông qua các hoạt động
của chuyên gia quốc tế. Đôi khi viện trợ này là hoạt động nhân đạo nh lơng
thực, thuốc men hoặc các loại hàng hoá khác... nên chúng rất khó huy động vào
các mục đích đầu t phát triển. Thêm vào đó các khoản viện trợ không hoàn lại
thơng kèm theo một số điều kiện về tiếp nhận, về đơn giá... mà nếu nớc chu nhà
có vốn chủ động sử dụng thì cha chắc đã phải chấp nhận những điều kiện nh
vậy hoặc không sử dụng với đơn giá thanh toán cao gấp 2-3 lần. Do đó khi sử
dụng các nguồn vốn ODA cho không, cần hết sức thận trọng.

vốn đầu t tron gnớc vừa tạo cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng một môi tr-
ờng đầu t thuận lợi để kêu gọi nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI, đồng
thời tạo điều kiện thúc đẩy đầu t trong nớc phát triển. Nh vậy, có thể nói nguồn
vốn ODA có vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc
đang và chậm phát triển, điều đó thể hiện rõ nét ở khía cạnh sau:
Thứ nhất: ODA có vai trò bổ sung cho nguồn vốn trong nớc. Đối với các
nớc đang phát triển các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn
tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển.
Chẳng hạn trong thời kỳ đầu của các nớc NIC
s
và ASEAN Viện trợ nớc
ngoài có một tầm quan trọng đáng kể.
Đài loan: trong thời kỳ đầu thực hiện công nghiệp hoá đã dùng viện trợ
và nguồn vốn nớc ngoài để thoả mãn gần 50% tổng khối lợng vốn đầu t trong n-
ớc. Sau khi nguồn tiết kiệm trong nớc tăng lên, Đài loan mới giảm sự lệ thuộc
vào viện trợ.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hàn Quốc: có mối quan hệ đặc biệt với Mỹ nên có đợc nguồn viện trợ rất
lớn chiếm 81,2% tổng viện trợ của nớc này trong những nm 70-72 nhờ đó mà
giảm đợc sự căng thẳng về nhu cầu đầu t và có điều kiện thuận lợi để thực hiện
các mục tiêu kinh tế.
Còn ở hầu hết các nớc Đông Nam á sau khi giành đợc độc lập, đất nớc ở
trong tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, để phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải
có nhiều vốn và khả năng tha năng thu hồi vốn chậm. Giải quyết vấn đề này các
nớc đang phát triển nói chung và các nớc Đông nam á nói riêng đã sử dụng
nguồn vốn ODA.
ở Việt Nam ODA đóng vai trò rất quan trọng trong chơng trình đầu t
công cộng, làm nền tảng cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gần đây của
Việt Nam. Đầu t phát triển kinh tế xã hội đã phát triển mạnh ở Việt Nam trong

Trong đó nợ nớc ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia
tăng là tình trạng phổ biến. Để giải quyết vấn đề này các quốc gia cần phải cố
gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế bằng cách phối hợp vơí ngan hàng thế giới, quỹ
tiền tệ quốc tế và các tổ chức quốc tế khác tiến hành chính sách điều chỉnh cơ
cấu. Chính sách này dự đinh chuyển chính sách kinh tế Nhà nớc đóng vai trò
trung tâm sang chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hớng
phát triển kinh tế khu vực t nhân. Nhng muốn thực hiện đợc việc điều chỉnh này
cần phải có một lợng vốn cho vay mà các chính phủ lại phải dựa vào nguồn vốn
ODA.
Thứ t: Hỗ trợ phát triển chính thức tăng khả năng thu hút vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu t phát triển trong nớc ở các nớc
đang và chậm phát triển. Nh chúng ta đã biết để có thể thu hút đợc các nhà đầu
t trực tiếp nớc ngoài bỏ vốn đầu t vào một lĩnh vực nào đó thì chính tại các quốc
gia đó phải đảm baỏ cho họ có một môi trờng đầu t tốt (cơ sở hạ tầng, hệ thống
chính sách, pháp luật ...) đảm bảo đầu t có lợi với phí tổn đầu t thấp, hiệu quả
đầu t cao muốn vậy đầu t của Nhà nớc phải đợc tập trung vào việc nâng cấp, cải
thiện và xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng...
Nguồn vốn Nhà nớc thực hiện đầu t này là phải dựa vào ODA bổ sung
cho vốn đầu t hạn hẹp thì ngân sách của Nhà nớc. Môi trờng đầu t một khi đợc
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cải thiện sẽ tăng sức hút đồng vốn nớc ngoài. Mặt khác việc sử dụng nguồn vốn
ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong n-
ớc tập trung đầu t vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại
lợi nhuận.
4. Vài nét về quản lý và sử dụng ODA trên thế giới.
4.1 Các nhà tài trợ ODA chủ yếu trên thế giới.
Nói chung không có tiêu thức chung để phân lọai các nhà tài tạ ODA tuy
nhiên chúng ta có thể phân chia thành hai nhóm chính sau: nhóm các nớc và các
nhà tổ chức quốc tế.

mục các chơng trình sự án ODA của tổ chức này về mặt định lợng, chiều hớng
chung là tơng đối khả quan với các mức tăng về giai rngân và mức giảm về lợng
tích tụ của các cam kết cha đợc giải ngân.
Khi xem xét tổng mức của ba tổ chức này có thể quan sát thấy rằng các
cam kết hàng năm đạt mức cao nhất năm 1997 và từ thời điểm đó đến nay có
chiều hớng suy giảm. Mức giải ngân, tuy nhiên đã tăng một cách vững chắc từ
năm 1995 trở đi. Trong năm 1999 mức giải ngân tăng gấp 12 lần so với năm
1997, mặc dù vậy tốc độ tăng nay (theo tỷ lệ %) đã giảm dần từ năm 1996.
Không thấy có khuynh hớng chung rõ nét nào đối với tỷ lệ giải ngân của ba tổ
chức này. Phần cam kết cha giải ngân liên tục tăng trong các năm 1994. Vì thế
bức tranh chung là mức giải ngân đang đợc cải thiện và nếu chiều hớng hiện
nay vẫn nh vậy thì giai đoạn đầu của hoạt động ODA của ba tổ chức này, đặc tr-
ng bởi số lợng dự án tăng và thực hiện dự án chậm, sẽ đợc hoàn thiện trong một
số giai đoạn ổn định hơn. Nếu tách từng tổ chức một để xem xét thì bức tranh
có khác đi đôi chút.
Nhật Bản tổng các khoản vay ODA luỹ kế dành cho Việt Nam hiện nay
vào khoảng 4,4 tỷ USD, chiếm 25 dự án phát triển và 4 khoản tín dụng hàng hoá
(khoảng 3,8 tỷ USD nếu không kể đến khoản tín dụng hàng hoá). Khoảng 24%
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tổng số các cam kết đã đợc giải ngân. Những dự án cơ sở hạ tầng lớn đáng chú
ý là trong các ngành giao thông và điện lực chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục
dự án và những dự án này thờng thực hiện chậm trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên
tình hình thực hiện đã đợc cải thiện vững chắc một phần do các cơ quan chủ
quản đã quen hơn với công tác dự án. Trong năm 1999 cả cma kết hàng năm và
giải ngân đều đạt mức cao nhất từ trớc đến nay. Tỷ lệ giải ngân đã đợc cải thiện
năm 1995, tiến độ thực hiện ngắn hơn so với tiêu chuẩn của JBIC, tuy nhiên
phần lớn các dự án đều chậm từ 1-2 năm so với kế hoạch đặt ra ban đầu. Các
nguyên nhân đã đợc xác định trong đó quá trình phê duyệt nội bộ của phía Việt
Nam đối với các quyết định, thay đổi hoặc điều chỉnh của dự án thờng kéo dài,

Bảng số liệu các dự án đầu t của Nhật Bản, WB, ADB - tình hình giải ngân
1994-1999 (triệu USD/ niên lịch
1994 1995 1996 1997 1998 1999
JBIC
Cam kết hàng năm 510 619 649 673 648 773
Giải ngân hàng năm 0 37 38 109 292 4526
Phần cam kết cha giải ngân 510 1091 1703 2267 2623 2940
Tỉ lệ giải ngân (%) 0,1 3,2 2,3 5,2 11,8 13,9
WB
Cam kết hàng năm 228 314 508 389 392 318
Giải ngân hàng năm 65 17 129 181 220 189
Phần cam kết cha giải ngân 228 164 460 840 1047 1219
Tỉ lệ giải ngân (%) 28 11 28 22 21 15
ADB
Cam kết hàng năm 61 233 217 360 284 220
Giải ngân hàng năm 3 48 29 149 128 191
Phần cam kết cha giải ngân 320 545 732 1024 1180 1253
Tỉ lệ giải ngân (%) 1,1 8,4 4,8 15,8 14,8 16,0
Tổng
Cam kết hàng năm 779 1166 1374 1422 1324 1311
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giải ngân hàng năm 68 62 196 358 641 761
Giải ngân hàng năm, % thay đổi - - 10 215 82 79 19
Phần cam kết cha giải ngân 1058 1800 2895 4131 4859 5412
Phần cam kết cha giải ngân, %
thay đổi
- 70 61 43 18 11
4.2 Xu thế ODA trên thế giới.
Quá trình phát triển ODA trên thế giới hiện nay có các khuynh hớng chủ

II. Quy trình quản lý dự án ODA.
Theo quy định chung về quản lý và sử dụng, một dự án ODA thờng bao
gồm các bớc sau:
- Xác định dự án.
- Chuẩn bị đầu t.
- Thực hiện đầu t.
- Nghiệm thu và đánh giá.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ quy trình quản lý dự án ODA.
1. Xác định dự án và đánh giá ban đầu.

2. Chuẩn bị và thiết kế dự án.
3. Thực hiện và theo dõi dự án.
16
Xác định
mục tiêu
chiến lược
quốc gia
Xem xét
đãnh giá
những đề
xuất chính
thức
Đưa ra
những đề
xuất chính
thức (dự
án đề
xuất)

dự án
Đàm phán
về bản ghi
nhớ
Triển
khai dự
án
Theo dõi dự
án vè tài
chính hiện
vật trong
quá trình
thực hiện
Nhà thầu
chuẩn bị
báo cáo
hoàn thành
dự án
Đánh giá
sau hoàn
thành đối
với một số
dự án được
lựa chọn
Rút ra bài
học kinh
nghiệm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Hoàn thành và đánh giá dự án.
1. Xác định dự án và đánh giá ban đầu:

(MOU) thể hiện sự nhất trí giữa hai Chính phủ. MOU bao gồm các điều khoản
tiêu chuẩn, các phụ lục tham chiếu, trong đó mô tả dự án và định số trách nhiệm
của hai Chính phủ. Dự án sẽ chính thức đợc triển khai sau khi MOU đợc ký kết
và các nhà thầu đủ tiêu chuẩn đợc tuyển chọn. Nhiệm vụ đầu tiên của nhà thầu
chính thực hiện là chuẩn bị văn kiện thực hiện dự án (PID).Quá trình này cho
phép nhà thầu xác định những điều chỉnh cần thiết cho dự án từ kinh nghiệm
ban đầu khi triển khai dự án. Dự án sẽ đợc theo dõi trong quá trình thực hiện.
Qua công tác theo dõi các nhà tài trợ song phơng biết đợc tình hình thực hiện sự
án có tốt không, nhà thầu thực hiện so với hợp đồng ra sao, liệu có đạt đợc các
mục tiêu đặt ra?
4. Hoàn thành và đánh giá dự án.
Giai đoạn này bao gồm: Việc chuẩn bị báo cáo hoàn thành dự án (PCR)
đối với tất cả các dự án và tiến hành đánh giá sau dự án đối với một số dự án đ-
ợc lựa chọn. Nhà thầu thực hiện cần chuẩn bị PCR trớc khi kết thúc dự án. PCR
mô tả thiết kế dự án từ khi xây dựng dự án giai đoạn chuẩn bị đến khi bổ sung
trong giai đoạn thực hiện. Sự chấp thuận báo cáo này của nhà tài trợ song phơng
đánh dấu thời điểm kết thúc dự án.
Sau khi dự án kết thúc có thể phải tiến hành đánh giá sau dự án, mô tả
lịch sử của dự án, những thành công của dự án, những thiếu sót và xác định
những bài học đúc kết trong khâu thiết kế và thực hiện dự án phân tích độc lập
của nhà tài trợ song phơng cùng các văn kiện dự án khác có thể rút ra những bài
học và đa vào cơ sở dữ liệu về bài học kinh nghiệm của nhà tài trợ, tạo cơ sở để
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phản hồi thông tin vào hoạch định chính sách và chuẩn bị các dự án trong tơng
lai.
Trên đây là tóm tắt sơ lợc chu kỳ quản lý một dự án ODA.
Chơng II.
Tình hình huy động và sử dụng ODA của nớc ta trong
thời gian qua.

đó là do về cơ bản các dự án ODA đã đợc bố trí đủ nguồn vốn đối ứng đồng
thời Chính phủ không điều chỉnh tiến độ xây dựng cơ bản đối với các dự án
ODA đã đợc cam kết với các nhà tài trợ. Cho đến nay nhiều nhà tài trợ đã xây
dựng hoặc cập nhật chiến lợc quốc gia về hợp tác phát triển với Việt Nam, đây
là cơ sở quan trọng để tăng cờng đối ngoại giữa Chính phủ Việt Nam với các
nhà tài trợ. Trong thời gian qua Chính phủ Việt Nam đã tiến hành các cuộc đối
thoại về hợp tác phát triển với một số nhà tài trợ nh ngân hàng thế giới (chiến l-
ợc hỗ trợ quốc gia của WB cho Việt Nam 1999 - 2002), Nhật Bản (trao đổi ý
kiến cấp cao về quan hệ kinh tế và hợp tác phát triển)... Tại các cuộc trao đổi ý
kiến nói trên, các nhà tài trợ đánh giá cao những nỗ lực của Việt Nam duy trì đã
tăng trởng trong bối cảnh tình hình trong và ngoài nớc có nhiều khó khăn khẳng
định tiếp tục cam kết hỗ trợ quá trình phát triển của đất nớc với những điều
chỉnh cần thiết cho thích ứng với tình hình mới trong đó sẽ chú trọng nhiều hơn
đến nông nghiệp và ntông thôn, hỗ trợ giải quyết những vấn đề xã hội trong quá
trình đẩy mạnh cổ phần hoá, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh
những nỗ lực xoá đói giảm nghèo...
Cộng đồng tài trợ quốc tế cũng nhấn mạnh yêu cầu tăng cờng chất lợng
đầu vào của các cthơng trình, dự án ODA, đó là công tác chuẩn bị thẩm định và
phê duyệt dự án cần đợc tổ chức chặt chẽ và chất lợng cao hơn trên cơ sở phát
triển quan hệ đối tác. Đồng thời các nhà tài trợ bày tỏ mong muốn có sự phối
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hợp và điều phối ODA tốt hơn nữa giữa các cơ quan Chính Phủ, giữa Chính Phủ
và các nhà tài trợ cũng nh giữa các nhà tài trợ.
* Tình hình cam kết và giải ngân của một số nhà tài trợ chủ yếu.
(1) Nhật Bản.
(triệu USD/ năm)
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Cam kết hàng năm 510 619 649 673 648 773
Giải ngân hàng năm 0 37 38 109 292 456

và sau đó giảm dần vào các năm sau và mức giải ngân nhìn chung có xu hớng
tăng qua các năm và có đạt mức giải ngân cao nhất vào năm 1999 (191 triệu
USD) còn phần trăm giải ngân so với cam kết nó chỉ giảm năm 1996 (13,3%)
nhìn chung nó cũng có xu hớng tăng lên qua các năm và tỷ lệ này đạt cao nhất
vào năm 1999 (86,8%).
(4) Tổng thể của 3 nớc này.
(triệu USD/ năm)
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Cam kết hàng năm 799 1166 1374 1422 1324 1311
Giải ngân hàng năm 68 62 196 358 641 761
% giải ngân / cam kết 8,5 5,3 14,2 25,2 48,4 58
Nhìn vào đây ta thấy các cam kết đạt mức cao nhất vào năm 1997 (1422
Triệu USD) và từ thời điểm đó đến nay có nhiều chiều hớng suy giảm. Mức giải
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngân tuy đã tăng một cách vững chắc từ năm 1995 trở đi. Tron gnăm 1999 mức
giải ngân gấp 12 lần so với năm 1995 và gấp trên 2 lần năm 1997 và tỷ lệ giải
ngân so với cam kết cũng tăng đều từ năm 1995 trở đi con số này cho thấy nhìn
tổng tỷ lệ thì tốt.
Những số liệu ở phần trên cho thấy nguồn viện trợ nớc ngoài khá phong
phú và đa dạng song công tác quản lý và sử dụng còn rất nhiều hạn chế.
- Mặc dù trong các năm qua Đảng và Nhà nớc đã rất chú trọng quan tâm
đến vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ, đã ban hành
nhiều quyết định liên quan đến lĩnh vực này song cũng có lúc quy chế ra không
kịp thời. Việc vận hành cơ chế quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ còn nhiều
điểm chồng chéo, chậm, thủ tục rờm rà.
- Chính sách quản lý các nguồn viện trợ không thống nhất. Lẽ ra Bộ KH
& ĐT là cơ quan đầu mối cho cơ quan đầu mối trong đàm phán thu hút, Bộ tài
chính phải là đầu mối trong cơ chế tài chính, trực tiếp ký vay, trả tiếp nhận viện
trợ, thế nhng hiện nay Bộ KH & ĐT gần nh thực hiện luôn cả hai chức năng

2. Kế hoạch hoá nguồn vốn ODA.
Kế hoạch hoá ODA là kế hoạch hoá một nguồn vốn ngân sách chủ yếu
dùng để đầu t phát triển quốc gia. Theo các quy định hiện hành một dự án ODA
đợc kế hoạch hoá ở cả ba phơng diện: nhu cầu vốn, đầu t xây dựng và quản lý
dự án.
2.1 Kế hoạch hoá nguồn vốn ODA.
Xét về khía cạnh nhu cầu vốn công tác kế hoạch hoá vốn ODA cấp quốc
gia do Bộ KH và ĐT chỉ đạo và đợc tiến hành nh sau:
- Dựa trên chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, quy hoach đầu t của cả nớc
các kế hoạch hàng năm và 5 năm của Chính phủ, Bộ KH và ĐT dự thảo một quy
hoạch tổng thể về định hớng khai thác và sử dụng ODA để trình Thủ tớng Chính
phủ phê duyệt.
- Các ngành, các địa phơng xác định nhu cầu vốn trên cơ sở kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội thuộc phạm vi phụ trách và phù hợp với quy hoạch định
hớng ODA.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Bộ KH và ĐT phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị danh mục
các chơng trình và dự án đầu t bằng vốn ODA phân theo các nhà tài trợ để trình
Thủ tớng phê duyệt.
- Sau khi đợc phê duyệt, danh mục này sẽ đợc Bộ KH và ĐT, Bộ ngoại
giao gửi đến các nhà tài trợ để vận động nguồn vốn ODA.
2.2 Kế hoạch hoá Đầu t Xây dựng.
- Kế hoạch chuẩn bị đầu t bao hàm các công việc lập dự án thẩm định dự
án và ra quyết định đầu t.
Sau khi đợc bên nớc ngoài cam kết tài trợ dự án ODA đợc ghi vào kế
hoạch chuẩn bị đầu t.
- Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm các hoạt động: kế hoạchảo
sát thiết kế mỹ thuật, lập tổng dự toán, giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu.
Một dự án chỉ đợc ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện khi báo cáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status