Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề tài: Các giải pháp tăng cờng huy động vốn tại các tập đoàn kinh tế
hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con tại Việt Nam.
phần mở đầu
Nhằm mục tiêu nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng nh của nền kinh tế trong cơ chế thị trờng đa
hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, tiến tới phát triển kinh tế ổn định, bền
vững theo chiến lợc mà Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra, trong thời gian qua, chứng ta
đã có nhiều giải pháp đổi mới, áp dụng nhiều mô hình kinh tế, tạo cơ sở pháp lý,
môi trờng thuận lợi cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Tại hội Nghị TW 3, khoá IX, Đảng ta đã thông qua Nghị quyết về các định h-
ớng và những giải pháp tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả
hoạt động doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và các Tổng công ty Nhà nớc nói
riêng. Bên cạnh các giải pháp sắp xếp tổng công ty Nhà nớc đang thực hiện, Nghị
quyết đã tập trung đổi mới theo hớng thí điểm để nhân rộng việc thực hiện chuyển
đổi tổng công ty Nhà nớc sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con.
Thực hiện Nghị quyết TW 3, khoá IX, trong thời gian qua, Chính phủ đã đa
ra các cơ chê, chính sách, hớng dẫn và tiến hành thực hiện thí điểm chuyển các
tổng công ty Nhà nớc, các công ty Nhà nớc độc lập và các công ty thành viên hạch
toán độc lập của tổng công ty Nhà nớc sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ-
công ty con. Ngày 09/08/2004, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
153/2004/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nớc và chuyển đổi tổng
công ty nhà nớc, công ty Nhà nớc độc lập theo mô hình công ty mẹ-công ty con,
tạo môi trờng pháp lý ổn định cho các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển đổi và
hoạt động tốt theo mô hình công ty mẹ-công ty con.
Mô hình công ty mẹ-công ty con tuy mới đợc triển khai thực hiện tại Việt
Nam nhng thực tế cho thấy sự chuyển đổi, tổ chức lại theo mô hình này đã thực sự
thu đợc những kết quả nhất định, hoạt động của các doanh nghiệp sau khi chuyển
đổi, tổ chức lại đạt hiệu quả cao, bớc đầu khẳng định đợc tính đúng đắn của việc
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đầu t vốn, tài chính, công nghệ, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thị trờng, thơng
hiệu và các liên kết khác, trong đó thờng có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo,
chi phối hoạt động của các thành viên trong tổ hợp về tài chính và chiến lợc phát
triển.
Từ khái niệm trên cho ta thấy, tập đoàn kinh tế đợc hình thành trên cơ sở liên
kết các pháp nhân độc lập với nhau, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, có mối quan hệ
hữu cơ với nhau tạo thành một tập hợp liên kết với qui mô lớn. Việc liên kết, mở
rộng qui mô, phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp hình thành nên các tập
đoàn kinh tế một mặt có thể xuất phát từ bản thân doanh nghiệp đó thông qua quá
trình tự tích tụ, tự phát triển tuần tự hoặc sát nhập hợp nhất, mua cổ phần các
doanh nghiệp khác. Mặc khác, do các doanh nghiệp độc lập tự liên kết với nhau để
hình thành tập đoàn các doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế, tài chính, đầu t mở rộng
qui mô, phạm vi hoạt động, từ đó hình thành nên các tập đoàn lớn.
Nh vậy, tập đoàn kinh tế có những đặc điểm cơ bản là: (1) tập đoàn kinh tế
không có t cách pháp nhân, nhng mỗi thành viên trong tập đoàn lại có t cách pháp
nhân độc lập. Do đó, các thành viên trong tập đoàn bình đẳng với nhau trớc pháp
luật, tập đoàn không chịu trách nhiệm liên đới trớc trách nhiệm và nghĩa vụ của
các thành viên. Sự liên kết giữa các thành viên tập đoàn thông qua đầu t vốn, công
nghệ, thị trờng, thơng hiệu ... và thờng đợc tổ chức dới hình thức công ty mẹ-công
ty con. (2) có qui mô lớn, tích tụ, tập trung lớn, có lực lợng sản xuất phát triển,
chuyên môn hoá cao, khả năng cạnh tranh cao và chi phối thị trờng, hoạt động đa
ngành nghề nh sản xuất, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm ... dự trên mối
quan hệ kinh tế kỹ thuật giữa các ngành, trong đó thờng có một ngành chủ đạo. (3)
phạm vi hoạt động rộng không những trong nớc mà cả ở nớc ngoài nhằm khai thác
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lợi thế, chuyên môn hoá cao, cơ cấu tổ chức tập đoàn kinh tế phức tạp nhiều tầng,
cấp độ khác nhau phụ thuộc vào mối liên hệ giữa các thành viên trong tập đoàn.
Trong số các loại hình tổ chức hoạt động của tập đoàn kinh tế, mô hình công
ty mẹ-công ty con là phổ biến nhất hiện nay.
vị sản xuất kinh doanh thực hiện ứng dụng các kết quả nghiên cứu của công ty mẹ
để phát triển sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các công ty con.
Từ khái niệm và các hình thức liên kết nêu trên, ta có thể rút ra những đặc tr-
ng cơ bản của việc tổ chức hoạt động của tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty
mẹ-công ty con nh sau:
- Về cơ cấu tổ chức: công ty mẹ và các công ty con là các pháp nhân độc lập,
bình đẳng trớc pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản
nợ trong phạm vi số vốn góp của mình vào vốn điều lệ. Tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần
của công ty mẹ vào công ty con qui định mức độ chi phối, liên kết giữa công ty mẹ
và các công ty con. Tuy nhiên, từ cơ sở nắm giữ tỷ lệ vốn chi phối, thông thờng
công ty mẹ nắm giữ quyền quyết định trên các mặt đối với công ty con là: quyết
định chiến lợc, mục tiêu sản xuất kinh doanh, quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các
chức danh chủ chốt và quyền quyết định nội dung và sửa đổi điều lệ đối với công
ty con. Sự liên kết giữa công ty mẹ và công ty con nh vậy sẽ tạo thành một tổ hợp
các pháp nhân doanh nghiệp hoạt động theo những chiến lợc phát triển chung nhất
định và là cơ sở để hình thành các tập đoàn kinh tế lớn hơn sau này.
- Về cơ chế vận hành: cũng giống nh cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành giữa
công ty mẹ và công ty con đợc thể hiện thông qua tỷ lệ vốn góp, quyền quản lý tài
sản của công ty mẹ đối với công ty con. Ngoài việc quản lý, vận hành tài sản của
chính mình, công ty mẹ thực hiện quản lý phần tài sản hình thành bằng vốn góp
chi phối của mình đối với công ty con, trên cơ sở đó công ty mẹ thực hiện quyền,
nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn đầu t vào các công ty con và công ty
liên kết. Trên cơ sở đó, tạo ra nhiều mối liên kết với mức độ khác nhau tuỳ thuộc
vào sự chi phối thông qua tỷ lệ đầu t tài sản của công ty mẹ đối với công ty con, có
thể là liên kết chặt chẽ, hay nửa chặt chẽ, hay lỏng lẻo. Công ty mẹ thực hiện
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty con bằng cách cử đại diện của mình vào
hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên của công ty con. Các công ty con trong
những điều kiện cho phép có thể góp tài sản của mình để hình thành các công ty
đoàn kinh tế là vốn: huy động từ những nguồn nào, cách thức ra sao và bằng
những công cụ tài chính nào để có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động ngày càng phát
triển của các thành viên trong tập đoàn. Việc huy động vốn không những chỉ ảnh
hởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên trong tập
đoàn kinh tế trong ngắn hạn mà còn đối với sự tồn tại và phát triển dài hạn của cả
tập đoàn; không những là công ty mẹ mà bất kỳ một thành viên nào trong tập đoàn
cũng đều phải quan tâm đến vấn đề huy động, quản lý và sử dụng vốn.
Đối với công ty mẹ, việc huy động vốn cho hoạt động có một ý nghĩa rất lớn
trong tập đoàn vì công ty mẹ, ngoài việc thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh
của mình còn thực hiện chức năng đầu t tài chính hay kinh doanh vốn đầu t vào
các thành viên khác trong tập đoàn. Mặt khác, khả năng tài chính của công ty mẹ
phụ thuộc trớc hết vào các nguồn vốn huy động đợc. Do đó, nếu hoạt động huy
động vốn và cơ chế tạo vốn không đáp ứng đợc yêu cầu về tài chính của công ty
mẹ sẽ ảnh hởng trực tiếp đến khả năng chi phối của công ty mẹ đối với các công ty
con thông qua đầu t vốn, dẫn đến trong nhiều trờng hợp hạn chế khả năng mở rộng
hoạt động cũng nh hiệu quả kinh doanh của tập đoàn.
Đối với công ty con, nguồn vốn đợc tài trợ bởi vốn của bản thân công ty con
và vốn đầu t của công ty mẹ. Thông thờng, vốn đầu t của công ty mẹ chiếm tỷ lệ
chi phối. Tuy nhiên, trong thực tế công ty mẹ không có đủ năng lực tài chính để
thoả mãn tất cả các nhu cầu về vốn của các công ty con. Vì vậy, để đáp ứng nhu
cầu về vốn, các công ty con phải tự tìm nguồn vốn bổ sung bằng cách huy động từ
thị trờng tiền tệ và thị trơng vốn.
Nếu xét trên góc độ tổng thể thì hoạt động của tập đoàn kinh tế dựa trên
nhiều mối quan hệ, liên kết đa dạng, giữa công ty mẹ với các công ty con, giữa các
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công ty con với nhau và với các công ty liên kết cũng nh mối quan hệ giữa các
thành viên tập đoàn với các tổ chức ngân hàng tài chính ... Thông qua đó thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra thu nhập cho các thành viên trong tập đoàn.
Để có thể quản lý, điều hoà lợi ích trong quá trình hoạt động nhằm đạt hiệu quả
tỷ suất lợi nhuận/vốn, tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu, thời gian thu hồi vốn, khả năng
tiêu thụ, cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng ...
Các hình thức huy động vốn của tập đoàn kinh tế phản ánh mối quan hệ về tài
chính giữa công ty mẹ và các công ty con với thị trờng tài chính và giữa công ty
mẹ và các công ty con với nhau. Cơ chế huy động vốn vừa là sản phẩm của cơ chế
quản lý vừa là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thị trờng vốn. Thị trờng vốn phát
triển mạnh và đa dạng sẽ tạo điều kiện đa dạng hoá các hình thức và các kênh huy
động vốn của tập đoàn kinh tế.
Các hình thức và công cụ huy động vốn đó là:
3.1.1/ Huy động vốn chủ sở hữu
- Góp vốn khi thành lập doanh nghiệp: để có thể tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, các chủ sở hữu bao giờ cũng phải góp một số vốn nhất định khi
thành lập doanh nghiệp. Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao
giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu
sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn tự có ban đầu đợc nhà nớc đầu t từ ngân
sách Nhà nớc. Theo cơ chế hiện hành, nguồn vốn này có thể xem là nguồn vốn
chủ yếu của các doanh nghiệp nhà nớc. Tại thời điểm thành lập, doanh nghiệp Nhà
nớc đợc Nhà nớc đầu t toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ nhng không thấp hơn
vốn pháp định qui định cho ngành nghề đó.
Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, nguồn vốn do các
thành viên hoặc các cổ đông đóng góp, là điều kiện tiên quyết để thành lập công
ty. Mỗi thành viên (hoặc cổ đông) là một chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ vốn góp và
chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng giá trị phần vốn góp (hoặc trị giá cổ phần mà
họ nắm giữ).
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài số vốn đầu t ban đầu đã bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp trong tập
đoàn, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển, mở rộng qui
mô, các doanh nghiệp có thể thực hiện các hình thức và các công cụ huy động vốn
ợng cổ phiếu tối đa mà công ty đợc quyền phát hành là vốn cổ phiếu đợc cấp phép.
ở Việt nam, đây là một trong những quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc
nhằm quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng
khoán. Tại một số nớc, số cổ phiếu đợc phép phát hành có thể đợc ghi vào điều lệ
công ty. Nh vậy, muốn tăng vốn cổ phần trớc hết cần phải đợc đại hội cổ đông cho
phép, sau đó phải hoàn thành những thủ tục qui định khác.
Do đó, khi phát hành ra thị trờng cổ phiếu này, đòi hỏi nhà quản lý phải căn
cứ vào một số yếu tố nh: tình hình cân đối vốn và khả năng đầu t, tình hình biến
động thị giá chứng khoán trên thị trờng, chính sách đối với việc sát nhập hay
thông tính công ty, tình hình trên thị trờng chứng khoán và qui định của cơ quan
quản lý liên quan, mệnh giá và thị giá của chứng khoán ...
Cổ phiếu u đãi: tơng tự nh cổ phiếu thờng nhng có một số hạn chế nhất định
nh cổ đông sở hữu cổ phiếu này không đợc tham gia bầu cử, ứng củ vào Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát. Ngợc lại, họ đợc u đãi về tài chính theo một mức lãi cổ
phần riêng biệt, có tính cố định hàng năm, đợc u tiên chia lãi cổ phần trớc cổ phiếu
thông thờng và đợc u tiên phân chia tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi thanh
lý, giải thể. Tuy nhiên họ không có lợi gì khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt. Loại
cổ phiếu này thờng do những nhà đầu t muốn có thu nhập ổn định, đều đặn làm
chủ sở hữu. Để tạo nên sự hấp dẫn cho cổ phiếu u đãi và phù hợp với tâm lý của
các nhà đầu t, các doanh nghiệp thờng sử dụng đa dạng các loại cổ phiếu u đãi
khác nhau nh: cổ phiếu u đãi tích luỹ, không tích luỹ, cổ phiếu u đãi có quyền
chuyển đổi thành cổ phiếu thờng, cổ phiếu u đãi có thể chuộc lại...
Một điểm quan trọng cần phải chú ý khi phát hành loại cổ phiếu u đãi đó là
khác với lãi tiền vay đợc giảm trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nhng cổ
tức thì đợc lấy từ lợi nhuận sau thuế nên không đợc giảm trừ khi tính thuế thu
nhập. Đây là một hạn chế của cổ phiếu u đãi.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một vấn đề đặt ra là, khi nào thì các tập đoàn tiến hành phát hành cổ phiếu để
huy động vốn chủ sở hữu và khi nào thì huy động vốn nợ? Điều này đợc lý giải là: