Nghiên cứu đặc điểm sinh học, hoá học và khả năng ứng dụng của loài sưa ( dalbergia tonkinensis prain) ở một số tỉnh đông bắc việt nam - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
LUYỆN THỊ THANH NGA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
HÓA HỌC VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
CỦA LOÀI SƢA (DALBERGIA
TONKINENSIS PRAIN) Ở MỘT SỐ
TỈNH ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thực vật học

Hà Nội- 2012


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
LUYỆN THỊ THANH NGA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
HÓA HỌC VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
CỦA LOÀI SƢA (DALBERGIA
TONKINENSIS PRAIN) Ở MỘT SỐ
TỈNH ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thực vật học
Ngƣời hƣớng dẫn :
TS. Trần Huy Thái_Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật
ThS. Dương Thị Thanh Thảo_Trường ĐHSP Hà Nội 2


trong bất kỳ công trình nào trước đây.

Hà Nội , ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Luyện Thị Thanh Nga


MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................... 3
1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................ 3
2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................ 5
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 6
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 6
2.2. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................. 6
2.3. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 6
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 6
2.4.1. Nghiên cứu về sinh học ............................................................................. 6
2.4.2. Nghiên cứu về hóa học .............................................................................. 6
2.4.3. Phương pháp thử hoạt tính sinh học .......................................................... 8
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 12
3.1. Một số thông tin về phân loại ................................................................... 12
3.1.1. Danh pháp và vị trí phân loại ................................................................... 12

Trang

(Dalbergiatonkinenis Prain)

14

2

Khả năng nẩy mầm từ cành hom của loài Sưa

16

3

Kết quả thí nghiệm đợt I

17

4

Kết quả thí nghiệm đợt II

18

5

Kết quả thí nghiệm đợt III

18


1

Chiết phân đoạn và phân lập chất từ cặn chiết nước

24

2

Phân lập các hoạt chất từ cặn chiết clorofooc

25

ảnh

Tên ảnh

Trang

1

Loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain)

12

2

Hình thái quả của loài Sưa

13



1

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Sưa hay còn gọi là Sưa trắng, Trắc thối (Dalbergia tonkinensis Prain),
là cây gỗ trung bình, mọc rải rác trong rừng thường xanh nguyên sinh và thứ
sinh. Gỗ cứng, mịn, thơm, không mối mọt, được dùng trong xây dựng và làm
hàng mỹ nghệ cao cấp. Cây có thể trồng làm bóng mát và làm cảnh. Cây phân
bố ở một số tỉnh của nước ta như Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Tây, Hòa
Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Gia Lai, Kon Tum, Đồng Nai. Hiện tại, cây đã bị
săn lùng khai thác cạn kiệt, làm cho số lượng cây trong tự nhiên còn lại rất ít
và chủ yếu là cây nhỏ. Theo thông tin thị trường, gỗ lõi của loài Sưa có giá trị
rất cao, được bán theo kilogam. Sưa là loài gỗ quý hiếm đã được đưa vào
Sách Đỏ Việt Nam (1996) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006
thuộc nhóm IA - thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại.
Cho đến nay, chưa có bất kỳ tài liệu nào ở trong và ngoài nước, ghi
nhận về tác dụng làm thuốc cũng như xác định các hợp chất hoá học có hoạt
tính sinh học của loài Sưa.
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, tôi đề xuất đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm sinh học, hoá học và khả năng ứng dụng của loài
Sƣa (Dalbergia tonkinensis Prain) ở một số tỉnh Đông Bắc Việt Nam”
nhằm nghiên cứu một cách đầy đủ hơn về thành phần hoá học, hoạt tính sinh
học và khả năng gây trồng, bảo tồn phát triển loài Sưa.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái, khả năng nhân giống và
thành phần hóa học của Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) cho việc bảo tồn
và phát triển loài Sưa ở Việt Nam.


candentansiis ở An Giang, cây được làm thuốc trị ung nhọt, chữa đau đầu, thổ
huyết, u nhọt [3,4].
Một vài tài liệu đã có về một số loài có họ hàng gần gũi với loài Sưa và
Trắc nói riêng cũng như chi Trắc (Dalbergia L. f.) nói chung cho biết: Loài
Trắc nam bộ (Dalbergia cochinchinensis Pierre) có chứa 10 hợp chất
phenolic. Các hợp chất nhóm phenolic từ loài Trắc nam bộ có hoạt tính ức chế
đối với 5α–dihydrotestosterone, một trong những hợp chất có thể là nguyên
nhân gây ra bệnh đồng tính[9.10]. Các chất chalcone butein (2’, 3’, 4’, 4’tetrahydroxy chalcone) tách chiết từ gỗ của loài Trắc tàu (Dalbergia odorifera
T. Chen) có hoạt tính kháng oxy hoá. Tại Trung Quốc, lõi gỗ của loài này đã
được dùng làm thuốc chữa trị một số loại bệnh như: hỗn loạn về máu, cầm
máu, các tổn thương, sưng tấy, ung nhọt, khái huyết, băng huyết, đau bụng và
an thần. Một số hợp chất flavonoid tách chiết từ gỗ ở loài này có hoạt tính


4

kháng viêm, chống dị ứng. Một số hợp chất khác lại có tác dụng ức chế quá
trình sinh tổng hợp prostaglandin, chống lại quá trình tụ tập tiểu cầu, diệt ký
sinh trùng sốt rét và một số cầu trùng[7,11]. Bốn hợp chất flavonoid mới cùng
với 13 hợp chất đã biết, được tách chiết từ lõi gỗ của loài Dalbergia louvelii
có khả năng ức chế sự phát triển của Plasmodium falciparum (Naima
Beldjoudi et al., 2003). Rất nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao như
dalbergion, dalbergichinol, các reoflavanoid, triterpenoid glycosid... đã được
tách chiết từ các loài thuộc chi Trắc. Hiện nay trên thế giới có khá nhiều các
công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các
loài thuộc chi Dalbergia. Đã có tới gần 300 hợp chất đã được phân lập và xác
định cấu trúc từ chi này. Thành phần hóa học chủ yếu của chi Dalbergia là
các hợp chất phenol, flanonoit, flavan, arylbenzofuran…Dưới đây là một số
kết quả nghiên cứu tiêu biểu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của
một số loài thuộc chi này.

2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) thuộc chi Trắc (Dalbergia L. f.)
của Họ Đậu (Fabaceae Lindl).
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại các địa điểm: Một số tỉnh phía Bắc,Tuyên
Quang (Na Hang), Thái Nguyên (Đồng Hỷ), Hà Giang (Bắc Mê, Vị
Xuyên, Quảng Bạ), Quảng Ninh (Vân Đồn, Minh Châu, Quan Lạng).
Nghệ An (Nghĩa Đàn)… trại Cổ Nhuế.
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/ 2010-3/2012.
2.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu về sinh học
- Điều tra khảo sát sự phân bố, một số đặc điểm sinh học sinh thái của
loài Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) theo tuyến, thu mẫu tiêu bản, mẫu
phân tích hoá và thử hoạt tính sinh học.
- Nghiên cứu khả năng nhân giống và khả năng sinh trưởng của loài
Sưa theo các phương pháp nghiên cứu thông dụng về nông lâm học.
- Điều tra thu thập tri thức bản địa trong nhân dân theo thep phương
pháp PRA về việc khai thác và sử dụng loài Sưa tại một số nơi trong khu
vực nghiên cứu.
2.4.2 Nghiên cứu về hóa học
 Phƣơng pháp phân lập các hợp chất


7

1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien
60 F254 (Merck 1,05715), RP18 F254s (Merck). Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại
ở hai bước sóng 254 nm và 368 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H 2SO4

 Các chủng vi sinh vật kiểm định bao gồm:
- Vi khuẩn Gr (-): Escherichia coli (ATCC 25922), Pseudomonas
aeruginosa (ATCC 25923)
- Vi khuẩn Gr (+): Bacillus subtillis (ATCC 27212), Staphylococcus
aureus.
- Nấm sợi: Aspergillus niger, Fusarium oxysporum.
- Nấm men: Candida albicans, Saccharomyces cerevisiae.
 Kháng sinh kiểm định
- Ampicilin đối với vi khuẩn Gr(+).
- Tetracylin đối với vi khuẩn Gr(-).
- Nystatin đối với nấm sợi và nấm men.
- Cách pha kháng sinh: Kháng sinh pha trong dung môi DMSO100% với
nồng độ: Ampixilin: 50mM; Tetracylin: 10mM; Nystatin: 0.04mM.
 Môi trường nuôi cấy vi sinh vật:
- Môi trường duy trì và bảo tồn giống: Saboraud Dextrose Broth (SDB)
cho nấm men và nấm mốc. Vi khuẩn trong môi trường Trypcase Soya Broth
(TSB).
- Môi trường thí nghiệm: Eugon broth cho vi khuẩn, Myco phil cho nấm.
 Phương pháp tiến hành và đọc kết quả
- Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định để đánh giá hoạt tính kháng sinh
của các mẫu chiết được tiến hành trên các phiến vi lượng 96 giếng (96-well
microtiter plate) theo phương pháp hiện đại của Vander Bergher và Vlietlinck


9

(1991) hiện đang được áp dụng tại trường Đại học Dược, Đại học Tổng hợp
Illinois, Chicago, Mỹ.
 Thử hoạt tính gây độc tế bào (Cytotoxic activity assay)
 Nguyên liệu

thử tính theo % so với đối chứng. Dựa trên kết quả đo được của chúng OD
(ngày 0), DMSO 10% và so sánh với giá trị OD khi trộn mẫu để tìm giá trị
CS(%) theo công thức:
OD (mẫu) – OD (ngày 0)
CS% =

x 100
OD (DMSO) – OD (ngày 0)

- Giá trị CS% sau khi tính theo công thức trên, được đưa vào tính toán
Excel để tìm ra % trung bình ± độ lệch tiêu chuẩn của phép thử được lặp lại 3
lần theo công thức của Ducan như sau: Độ lệch tiêu chuẩn 
 (xi - x)2
=

n–1

- Các mẫu có biểu hiện hoạt tính (CS < 50%) sẽ được chọn ra để thử
nghiệm tiếp để tìm giá trị IC50.
- Giá trị IC50: Dùng giá trị CS của 10 thang nồng độ, dựa vào chương
trình Table curve theo thang giá trị logarit của đường cong phát triển tế bào và
nồng độ chất thử để tính giá trị IC50.
Giá trị IC50 ≤ 4àg/ ml đối với chất sạch là có hoạt tính.
Công thức: 1/y=a+blnX, Trong đó Y: Nồng độ chất thử ; X: Giá trị CS
(%)


11

 Thử hoạt tính chống ôxy hoá

Giá trị hoạt động SC% >50% mẫu được coi là có biểu hiện hoạt tính sẽ được
chọn ra để tìm giá trị IC50.
- Tìm giá trị ức chế IC50
Pha mẫu theo 5 thang nồng độ, giá trị IC50 được đưa vào chương trình Table
Curve, thông qua nồng độ chất thử và % hoạt động của chất thử tính ra nồng
độ của chất thử nghiệm mà ở đó 50% các gốc tự do được tạo bởi DPPH được
trung hoà bởi chất thử theo công thức
1/y=a+blnX
Trong đó Y: Nồng độ chất thử X: Giá trị SC (%)


13

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số thông tin về phân loại
3.1.1 Danh pháp và vị trí phân loại
Sưa hay còn gọi là Trắc thối, Sưa trắng (Dalbergia tonkinensis Prain),
thuộc chi Trắc (Dalbergia L. f.) thuộc họ Đậu (Fabaceae Lindl.), thuộc ngành
hạt kín (Angiospermae).
3.1.2 Đặc điểm hình thái
Loài Sưa là cây gỗ nhỡ, rụng lá, có thể cao từ 10 - 20 m, đường kính
thân 0,5 - 0,7 m. Vỏ màu xám trắng. Lá kép lông chim một lần, mang 7 - 17 lá
chét, mọc cách. Cuống dài 2-3cm. Hoa trắng . Cụm hoa dạng chùy ở nách lá. Đài
dạng chuông, xẻ 5 thùy. Quả đậu, hình bầu dục dài. Hạt hình then.

Ảnh 1. Loài Sƣa (Dalbergia tonkinensis Prain)


14


Chiều dài Đường kính

Trọng

(cm)

(cm)

lượng (g)

1.

7.2

2.0

0.25

1.2

0.7

0.0566

2.

7.5

1.6


0.9

0.5

0.0560

5.

7.8

1.5

0.25

1.2

0.7

0.0566

6.

4.3

1.8

0.15

1.2


0.0564

9.

5.1

1.8

0.21

1.1

0.7

0.0566

10.

4.2

1.8

0.17

1.1

0.6

0.0565


5.4

1.8

0.17

1.1

0.7

0.0566

14.

7.3

2.2

0.26

1.0

0.7

0.0565

15.

5.2


0.23

1.0

0.6

0.0564

18.

8.5

1.6

0.26

1.0

0.5

0.0563


16

19.

4.8

1.8


1.1

0.6

0.0565

22.

5.6

1.8

0.18

1.1

0.6

0.0566

23.

5.1

2.0

0.17

1.0


0.0564

26.

5.7

2.1

0.20

1.1

0.6

0.0565

27.

5.5

1.9

0.19

0.9

0.5

0.0563


5.5

1.8

0.18

1.0

0.6

0.0564

TB

6.25

1.87

0.21

1.03

0.60

0.0564

3.1.3 Đặc điểm sinh học và sinh thái
Mùa hoa từ tháng 4 -6, quả chín từ tháng 9- 12, cây có thể tái sinh bằng
hạt và chồi ở nơi có độ che phủ dưới 50%.


Nồng độ chất kích thích ra rễ (ppm)

giâm cành

Giống

mầm đối

và tỷ lệ nẩy mầm (%)

chứng

IAA

IBA

(%)

100

200

300

100

200

300


43,3

50,0

53,3

Lô 2

non

43,3

50,0

53,3

56,6

46,6

53,3

53,3

(25/4/2011)

già

40,0


Thời gian

Ngày gieo

Số hạt
gieo

Số hạt Thời gian

Tỷ lệ

nảy mầm nảy mầm nảy mầm

xử lý (giờ)

Lô số 1

4h

26/12/2010

100

79

11 ngày

79%


Gieo trực

26/12/2010

100

52

13 ngày

52%

chứng

tiếp

Thí nghiệm đợt II (tháng 4/2011)
Tôi gieo 400 hạt vào 4 lô thí nghiệm: Cả 4 lô được gieo trong bầu đã
được xử lý. Kết quả được trình bày trong bảng 4.
Bảng 4: Kết quả thí nghiệm đợt II
Phƣơng pháp xử lý
hạt
Xử lý

Thời gian Ngày gieo

nước

xử lý (giờ)


100

76

11 ngày

76%



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status