TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
NGUYỄN THỊ XUÂN BIÊN
SỬ DỤNG CÂU HỎI KHAI THÁC KIẾN THỨC TỪ PHƢƠNG TIỆN
TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT
CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG
SINH HỌC 11 - CTC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
HÀ NỘI - 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
NGUYỄN THỊ XUÂN BIÊN
SỬ DỤNG CÂU HỎI KHAI THÁC KIẾN THỨC TỪ PHƢƠNG TIỆN
TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT
CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG
SINH HỌC 11 - CTC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.S An Biên Thùy
HÀ NỘI - 2012
Nguyễn Thị Xuân Biên
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU
ĐỌC LÀ
CH
Câu hỏi
CHVC – NL
Chuyển hoá vật chất và năng lƣợng
DH
Dạy học
ĐV
Động vật
GV
Giáo viên
Sinh học
SGV
Sách giáo viên
TV
Thực vật
VD
Ví dụ
5
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 7
2. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 7
3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 7
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 8
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 8
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 8
8. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................ 8
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu .......................................................... 9
1.1.1. Trên thế giới ..................................................................................... 9
Trong quá trình DH, thao tác tƣ duy phát triển theo quy luật “từ trực
quan sinh động tới tƣ duy trừu tƣợng”. PTTQ trong dạy - học có vai trò hết
sức quan trọng trong hoạt động nhận thức của học sinh. PTTQ giúp học sinh
lĩnh hội tri thức một cách đầy đủ và chính xác đồng thời khắc sâu, mở rộng,
củng cố và nâng cao tri thức lĩnh hội, qua đó phát triển tri thức, kỹ năng kỹ
xảo cần thiết.
SH là môn khoa học nghiên cứu về sự sống, nghiên cứu các sự vật, hiện
tƣợng, quá trình tự nhiên nằm trong một tổng thể thống nhất. Một trong các
phƣơng pháp nghiên cứu đặc thù của bộ môn là phƣơng pháp quan sát. Để HS
chủ động tìm ra kiến thức, trong hoạt động DH GV phải là ngƣời hƣớng dẫn
HS quan sát nhằm thu đƣợc lƣợng thông tin nhiều nhất về một, một nhóm đối
tƣợng nào đó.
Hiện nay, với sự phát triển nhƣ vũ bão của công nghệ thông tin, GV có
nhiều cơ hội tìm kiếm các PTTQ từ nhiều nguồn khác nhau nhằm phục vụ cho
quá trình giảng dạy. Tuy vậy, mức độ GV sử dụng PTTQ vẫn còn hạn chế.
Để KTKT từ PTTQ một cách hiệu quả GV cần có kỹ năng nhất định về
sử dụng PTTQ mà quan trọng hơn là kỹ năng dùng CH định hƣớng HS quan
sát PTTQ rút ra kiến thức. Vì vậy, việc xây dựng và sử dụng CH hƣớng dẫn
HS KTKT từ PTTQ là việc làm cần thiết với mỗi GV đặc biệt là sinh viên
mới ra trƣờng.
Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Sử dụng câu hỏi khai thác
kiến thức từ phƣơng tiện trực quan trong dạy học chƣơng I: chuyển hoá vật
chất và năng lƣợng - Sinh học 11 - CTC”
2. Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi khai thác kiến thức từ PTTQ
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng CH hƣớng dẫn HS KTKT từ PTTQ trong DH
7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Nền giáo dục thế giới, đặc biệt là nền giáo dục của các nƣớc tiên tiến
khẳng định tầm quan trọng của PTTQ trong quá trình hình thành và phát triển
hứng thú nhận thức của con ngƣời. Bộ trƣởng Bộ Giáo dục Pháp nói rằng:
“Muốn yêu khoa học trƣớc hết phải thấy nó một cách sống động, sờ mó đến
nó, cho bàn tay nhào nặn nó” [7]
Trong quá trình DH, thao tác tƣ duy phát triển theo quy luật: từ trực quan
sinh động tới tƣ duy trừu tƣợng. Theo Scorat: “Bản chất của sự vật, hiện
tƣợng đƣợc trẻ khám phá dựa vào sự quan sát thế giới bên ngoài” và “phƣơng
pháp vấn đáp đi từ những gì trẻ biết để giúp trẻ vận dụng trực giác, khả giác
và tinh thần của mình để khám phá ra sự thật quá hiển nhiên”. Qua đó có thể
thấy, trong quá trình DH, CH đặc biệt là CH KTKT từ PTTQ có ý nghĩa cực
kì to lớn.
A. Komenxki - nhà sƣ phạm lỗi lạc ngƣời Tiệp Khắc viết: “Giáo dục có
mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân
cách, …. Hãy tìm ra phƣơng pháp cho GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn.”
Nhƣ vậy, có thể khẳng định: Trong PP mà Komenxki nói tới không thể
thiếu CH đặc biệt là CH KTKT từ PTTQ.
1.1.2. Ở Việt Nam
Có nhiều tài liệu nghiên cứu về CH - BT nhƣ: “Sử dụng câu hỏi, bài tập
để rèn luyện năng lực tự học SGK SH10 THPT” của Th.S Nguyễn Thị Bích
Ngọc, “Xây dựng và sử dụng CH - BT để tích cực hoá hoạt động của học
sinh trong dạy học chƣơng I phần di truyền học - SH12 - THPT” của Th.S
Khuất Duy Hùng, “Xây dựng và sử dụng CH - BT để phát huy khả năng tự
học của HS trong dạy học chƣơng “Chuyển hoá vật chất và năng lƣợng 9
1.2. Cở sở lý luận của đề tài
1.2.1. Phương tiện trực quan
1.2.1.1. Khái niệm
“PTTQ là tất cả các đối tƣợng nghiên cứu đƣợc tri giác trực tiếp bằng
các giác quan” [2 tr.68]
PTTQ là những phƣơng tiện mà GV và HS sử dụng trong quá trình DH
nhằm xây dựng cho HS những biểu tƣợng về sự vật, hiện tƣợng, quá trình để
hình thành khái niệm, phát triển năng lực nhận thức
1.2.1.2. Phân loại PTTQ
Dựa vào những tiêu chuẩn và mục đích nghiên cứu khác nhau về PTTQ
mà phân thành các loại PTTQ khác nhau:
Theo Nguyễn Cƣơng, PTTQ bao gồm các mẫu vật, mô hình, maket,
hình vẽ, sơ đồ, biểu đồ, tranh vẽ, ảnh,…
VD: Hình 4.3. Đồ thị biểu diễn mối tƣơng quan giữa liều lƣợng phân
bón và mức độ sinh trƣởng của cây (SGK - 23),…
Theo Nguyễn Ngọc Bảo, PTTQ bao gồm vật thật, vật tƣợng trƣng, vật
tạo hình, thí nghiệm, ngôn ngữ giàu hình ảnh của GV,…
VD: Hình 4.1. Cây lúa trồng trong các dung dịch dinh dƣỡng khoáng
khác nhau (SGK - 20),…
Theo Grabenxki và Parmenop thì PTTQ gồm 3 nhóm:
Nhóm 1: Hoá chất, mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm, mô hình.
VD: Thí nghiệm chứng minh vai trò của nguyên tố khoáng (bài 4 SH11) cần: Hoá chất là các nguyên tố khoáng và nƣớc cất, dụng cụ là các
chậu,…
Nhóm 2: Các thiết bị máy móc, dụng cụ giúp thực hành thí nghiệm.
VD: Thí nghiệm của Garô đã thiết kế dụng cụ đƣợc mô phỏng trong hình
3.2 (SGK - 17),…
11
12
- PTTQ cung cấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác và giúp
HS kiểm tra lại tính đúng đắn của lý thuyết trƣớc một sự vật hay hình ảnh. Từ
đó giúp HS hứng thú học tập hơn và tăng cƣờng chú ý đến đối tƣợng nghiên
cứu.
- Thông qua quan sát, thực hành, thí nghiệm mà gây đƣợc hứng thú, kích
thích tƣ duy tìm tòi sáng tạo của HS.
PTTQ không chỉ tác động đến quá trình nhận thức của HS mà còn
giúp HS phát triển các năng lực tƣ duy và kỹ năng cần thiết. PTTQ khắc phục
đƣợc khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, làm dễ dàng hoá quá trình nhận
thức của HS, chuyển đối tƣợng từ trừu tƣợng sang cụ thể giúp HS lĩnh hội đầy
đủ, chính xác đồng thời khắc sâu, mở rộng, củng cố và nâng cao tri thức đƣợc
lĩnh hội. Qua đó phát triển năng lực tƣ duy, kỹ năng, kỹ sảo cần thiết.
Tóm lại: PTTQ có khả năng to lớn, làm tăng chất lƣợng nhận thức của
HS. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật
thì PTTQ càng đóng vai trò quan trọng, góp phần thay đổi PP DH, tạo ra hứng
thú học tập và thế hệ trẻ năng động sáng tạo, thích ứng với điều kiện xã hội.
Cần lƣu ý:
- PTTQ là hình thức biểu hiện của PP vì vậy nó chỉ có vai trò hỗ trợ cho
hoạt động của GV và HS trong DH nhằm tạo ra những thuận lợi cho giảng
dạy và học tập. Hiệu quả của PTTQ chỉ đƣợc phát huy tối đa khi ngƣời GV có
khả năng và cách thức sử dụng chúng hợp lý trong điều kiện
cụ thể.
- PTTQ chỉ có thể phát huy vai trò của mình dƣới sự tổ chức của ngƣời
GV để định hƣớng cho HS khai thác kiến thức nhƣ thế nào, sử dụng ra sao
cuối cùng là giúp HS nhận thức một cách tích cực, chiếm lĩnh khái niệm, hình
thành kỹ năng kỹ sảo cần thiết.
phân tích PTTQ, từ đó hình thành tri thức nhất định cho HS.
14
1.2.2.2. Phân loại CH KTKT từ PTTQ
Tuỳ thuộc vào tiêu chí khác nhau mà có nhiều cách phân loại CH KTKT
từ PTTQ khác nhau nhƣng theo GS.TS Trần Bá Hoành, CH nói chung và CH
KTKT từ PTTQ nói riêng gồm 5 loại:
- CH kích thích quan sát, chú ý: Nhận thức lý tính dựa trên nhận thức
cảm tính, quan sát tinh tế và sự chú ý sâu sắc là điều kiện cần cho suy nghĩ
tích cực.
VD: Hãy quan sát hình 1.3 SGK trang 8 và kể tên những con đƣờng
xâm nhập của nƣớc và iôn khoáng vào mạch gỗ của rễ?
Hãy quan sát hình 15.2 SGK trang 63 và mô tả cấu tạo của túi
tiêu hóa?
- CH yêu cầu so sánh, phân tích: Loại CH này hƣớng dẫn HS vào nghiên
cứu chi tiết những vấn đề khá phức tạp; nắm vững sự vật, hiện tƣợng gần
giống nhau, những khái niệm có nội hàm gần chồng chéo một phần. Đây là
loại CH hiện nay đƣợc sử dụng nhiều nhất.
VD: Phân tích hai hình: 2.2 SGK trang 11 và 2.5 SGK trang 13 để so
sánh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây bằng cách điền vào phiếu học tập sau:
Tiêu chí
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Cấu tạo
Thành phần dịch mạch
giúp vận hành, thúc đẩy quá trình DH đạt kết quả cao. Có thể khái quát vai trò
của CH KTKT từ PTTQ trong DH nhƣ sau:
- CH KTKT từ PTTQ là phƣơng tiện “mã hoá” nội dung dạy học nói
chung và PTTQ nói riêng, hoạt động tìm câu trả lời chính là hoạt động “giải
mã” mà động lực của quá trình giải mã chính là nguồn tri thức mới.
- CH KTKT từ PTTQ là công cụ để phát triển các thao tác tƣ duy. Khi
tìm lời giải ngƣời học phải quan sát, phân tích, xác định mối quan hệ, so sánh,
đối chiếu điều đã cho và điều cần tìm, đòi hỏi phải suy luận logic, ngƣời học
16
luôn luôn suy nghĩ nên tƣ duy đƣợc phát triển. Nhƣ vậy, CH phát huy tính
tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập của HS, khắc phục lối dạy học
truyền thụ một chiều.
- CH KTKT từ PTTQ là phƣơng tiện để rèn luyện kỹ năng làm việc với
các nguồn tài liệu học tập khác nhau. CH có vai trò định hƣớng nghiên cứu tài
liệu mới thông qua hoạt động phân tích nguồn tài liệu để tìm lời giải. HS tìm
đƣợc lời giải chính là tìm đƣợc kiến thức mới.
- CH KTKT từ PTTQ giúp HS tự lĩnh hội và củng cố kiến thức một cách
có hệ thống.
- CH KTKT từ PTTQ giúp kiểm tra, đánh giá và tự đánh giá mức độ
nắm vững tri thức cho HS.
Nhƣ vậy: CH đặc biệt là CH KTKT từ PTTQ cụ thể hoá mục tiêu DH, là
kỹ thuật DH đồng thời là PP tổ chức quá trình DH, giúp kiểm tra đánh giá kết
quả đạt đƣợc của mục tiêu và điều chỉnh quá trình tiến tới mục tiêu DH.
1.2.2.4. Yêu cầu về CH KTKT từ PTTQ
Yêu cầu về CH trong khâu nghiên cứu tài liệu mới
- CH phải hàm chứa một lƣợng kiến thức để khi tổ chức HS trả lời CH sẽ
lĩnh hội đƣợc kiến thức mới có hệ thống theo mục tiêu bài học.
- CH phải đƣợc sắp xếp một cách có hệ thống theo mục tiêu bài học
Kết quả
Câu hỏi
Câu 1: Theo thầy (cô) phƣơng tiện trực quan (PTTQ)
trong dạy học bao gồm:
A. Vật thật
B. Vật tƣợng hình
C. Thí nghiệm
D. Tất cả ý trên
Câu 2: Theo thầy (cô) việc sử dụng PTTQ trong dạy
học có cần thiết không?
A. Không cần thiết, mất nhiều thời gian
18
Số lƣợng
%
0
0
0
5
0
0
0
100
0
0
0
5
0
0
100
0
0
0
1
4
0
20
80
1
3
1
5
20
60
20
100
0
40
C. Yêu cầu HS so sánh hai hiện tƣợng
1
20
D. Yêu cầu đề xuất giải đáp một hiện tƣợng
2
40
3
60
5
100
C. Áp dụng: Áp dụng kiến thức vào tình huống mới
2
40
D. Phân tích: Phân chia vấn đề lớn thành vấn đề nhỏ
A. Biết: Nhận biết, ghi nhớ, nhắc lại sự kiện, định
nghĩa, nội dung định luật,…
B. Hiểu: Giải thích, chứng minh kiến thức đã lĩnh hội
đƣợc
hơn từ đó làm sáng tỏ những mối quan hệ giữa các vấn
đề nhỏ
E. Đánh giá: Nhận định, phán đoán về giá trị, ý nghĩa
của mỗi kiến thức
F. Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại
thông tin, khai thác, bổ xung thông tin từ các nguồn tƣ
liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.
Câu 3: Thầy (cô) thƣờng sử dụng biện pháp nào sau
đây để phát huy tính tích cực, tự giác của HS?
20
C. Thực hành
2
40
D. Thí nghiệm
2
40
A. Xác định mục tiêu dạy học
0
0
B. Phân tích nội dung dạy học
0
0
C. Xác định nội dung có thể mã hoá thành CH
0
0
D. Diễn đạt khả năng mã hoá đó thành CH
2
40
E. Sắp xếp các CH theo mục đích lý luận dạy học
3
60
A. Nghiên cứu tài liệu mới
4
80
B. Củng cố, hoàn thiện tri thức
3
60
C. Kiểm tra, đánh giá
1
20
Câu 4: Để sử dụng PTTQ có hiệu quả
thầy (cô)
thƣờng:
bàn cho HS quan sát
Câu 5: Khi xây dựng CH, thầy (cô) gặp khó khăn ở
bƣớc nào?
Câu 6: Theo thầy (cô) loại CH hƣớng dẫn HS khai thác
kiến thức từ PTTQ nhằm:
80
Từ kết quả trên cùng với quá trình quan sát sƣ phạm trong hai đợt thực
tập sƣ phạm chúng tôi có một số nhận xét sau:
- GV đánh giá đúng vai trò của CH, PTTQ và CH hƣớng dẫn HS KTKT
từ PTTQ trong quá trình DH. Vì vậy, trong quá trình DH, GV đã chú trọng
phát huy PP DH tích cực bằng PP vấn đáp kết hợp PP trực quan.
- PP trực quan: 100% GV đƣợc hỏi sử dụng PTTQ để DH trong đó có tới
80% GV không chỉ sử dụng các PTTQ ở SGK, SGV mà còn sử dụng các
phƣơng tiện có trên mạng internet và các phần mềm DH khác.
- PP vấn đáp: là PP chủ yếu đƣợc tất cả các GV đƣợc hỏi sử dụng trong
quá trình DH. Tuy nhiên CH đặt ra chủ yếu ở mức độ biết (60%) và hiểu
(100%). Nguyên nhân là do khi xây dựng CH, GV gặp khó khăn ở khâu diễn
đạt khả năng mã hoá nội dung kiến thức thành CH (40%) và khâu sắp xếp CH
theo mục đích lý luận dạy học (60%)
- Trong quá trình DH, CH KTKT từ PTTQ đƣợc 80% GV sử dụng trong
khâu nghiên cƣú tài liệu mới; 60% GV sử dụng trong khâu củng cố, hoàn
thiện tri thức; rất ít GV (20%) sử dụng loại CH này vào khâu kiểm tra, đánh
giá.
1.3.2. Học sinh
Quá trình điều tra đƣợc tiến hành ở hai trƣờng THPT Đa Phúc và
trƣờng THPT Sóc Sơn (đều thuộc huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà Nội) trong
đó có: 44 HS lớp 11M trƣờng THPT Đa Phúc (có máy chiếu) và 99 HS lớp
11B và 11M trƣờng THPT Sóc Sơn. Kết quả điều tra thu đƣợc nhƣ sau:
22
Kết quả
25
17.5
C. Tóm tắt bài mới
21
14.7
D. Ghi lại điều chƣa hiểu
11
7.7
E. Tự đặt câu hỏi để tìm hiểu bài mới
8
5.6
F. Tìm thông tin từ kênh hình, bảng biểu, sơ đồ, thí
26
18.2
A. Bỏ qua, không quan tâm tới vấn đề đó nữa
12.6
D. Trả lời dựa theo câu trả lời của các bạn
9
6.3
Câu hỏi
Câu 1: Hoạt động ở nhà của em trƣớc khi tới trƣờng
là gì?
1. Học bài cũ
2. Đọc trƣớc bài mới trong SGK
nghiệm,… trong và ngoài SGK
Câu 2: Khi đọc bài, gặp vấn đề không hiểu em
thường làm gì?
Câu 3: Trong giờ học, khi thầy (cô) ra câu hỏi em
thường làm gì?
A. Tập chung suy nghĩ và làm theo yêu cầu của thầy
(cô) để tìm câu trả lời
23
Câu 4: Đối với những câu hỏi thầy (cô) hƣớng dẫn
em khai thác kiến thức từ phƣơng tiện trực quan:
29.3
C. Làm đƣợc nhƣng không diễn đạt đƣợc theo ý nghĩ
88
61.5
theo dẫn dắt của thầy (cô)
Câu 5: Khi thầy (cô) ra câu hỏi, em thường gặp
những khó khăn gì?
của mình
Từ kết quả trên cùng quá trình quan sát sƣ phạm, trò chuyện với một số
HS trƣờng THPT Đa Phúc và THPT Sóc Sơn chúng tôi có một số nhận xét
sau:
- Đa số HS rất đam mê các môn học ứng dụng nhƣ: Vật lý, hoá học, sinh
học… (thể hiện rõ ở câu 2). Vì vậy trong quá trình học, các em hay chú ý tới
các CH thầy (cô) đặt ra (55.2% HS tập chung suy nghĩ và làm theo yêu cầu
của thầy (cô) để tìm ra câu trả lời) đặc biệt là những CH yêu cầu các em
KTKT từ PTTQ (69.2% HS tập chung phân tích các PTTQ theo dẫn dắt của
thầy (cô)).
- Tuy nhiên có khoảng 29% HS hiểu đƣợc CH mà GV đặt ra nhƣng
không làm đƣợc. Điều này chứng tỏ CH mà GV đặt ra chƣa phù hợp với HS
và đặc điểm của địa phƣơng. Kết quả là 84% HS học bài cũ theo CH - BT
trong SGK. Số HS làm đƣợc CH mà GV đặt ra nhƣng không diễn đạt đƣợc
24