TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
NGUYỄN THỊ TRANG
ỨNG DỤNG BĐTD VÀO DẠY - HỌC
CÁC BÀI ÔN TẬP - TỔNG KẾT SH 11
THPT (CTC)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
HÀ NỘI - 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
NGUYỄN THỊ TRANG
ỨNG DỤNG BĐTD VÀO DẠY - HỌC
CÁC BÀI ÔN TẬP - TỔNG KẾT SH 11
THPT (CTC)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.S An Biên Thùy
HÀ NỘI - 2012
Viết tắt
Đọc là
BĐTD
Bản đồ tƣ duy
BGH
Ban giám hiệu
CTC
Chƣơng trình chuẩn
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SH
Sinh học
THPT
Chƣơng 2. XÂY DỰNG BĐTD DẠY – HỌC CÁC BÀI ÔN TẬP - TỔNG
KẾT SH11 THPT (CTC) ................................................................................ 22
2.1. Xác định mục tiêu các bài ôn tập - tổng kết Sinh học 11 (CTC) ............. 22
2.2. Lựa chọn từ khóa, hình ảnh để thiết kế bản đồ tƣ duy cho bài ôn tập tổng kết Sinh học 11 (CTC) ............................................................................ 23
2.3. Thiết kế bản đồ tƣ duy cho bài ôn tập - tổng kết Sinh học 11 (CTC) .................. 38
Chƣơng 3. ỨNG DỤNG BĐTD DẠY – HỌC CÁC BÀI ÔN TẬP - TỔNG
KẾT SH11 THPT (CTC)
3.1. Quy trình ứng dụng BĐTD ...................................................................... 42
3.2. Ví dụ minh họa ......................................................................................... 43
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ...................................................................................................... 53
2. Kiến nghị .................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55
Phụ lục
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, đổi mới phƣơng pháp dạy học là một trong những mục tiêu lớn
của ngành giáo dục và đào tạo. Nghị quyết TW2, khóa VIII đã chỉ rõ ràng và
cụ thể: “Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối
truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học.
Từng bƣớc áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện vào quá trình
dạy và học bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS. Phát
triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thƣờng xuyên và rộng khắp trong
toàn dân, nhất là thanh niên”
Ôn tập, tổng kết là một loại bài có tính chất khái quát kiến thức, có ý
nghĩa quan trọng trong việc hình thành phƣơng pháp nhận thức, phát triển tƣ
3. Giả thuyết khoa học
Nếu phân tích đƣợc nội dung các bài ôn tập - tổng kết; thiết kế và ứng
dụng BĐTD vào dạy - học sẽ nâng cao hiệu quả dạy và học các bài ôn tập tổng kết SH11 THPT.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Bản đồ tƣ duy để dạy các bài ôn tập - tổng kết trong chƣơng trình SH11
(CTC).
4.2. Khách thể nghiên cứu
HS lớp 11 trƣờng THPT Tây Tiền Hải - Tiền Hải - Thái Bình.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về BĐTD dạy học phần ôn tập - tổng kết.
Phân tích nội dung kiến thức các bài ôn tập - tổng kết SH11.
Xây dựng quy trình ứng dụng BĐTD vào dạy - học phần ôn tập - tổng
kết SH11.
Thực nghiệm sƣ phạm, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc ứng
dụng BĐTD trong dạy - học SH11.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu lý thuyết về BĐTD, các giáo trình lý luận dạy học, sách giáo
khoa và các tài liệu liên quan đến đề tài.
6.2. Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra bằng phiếu điều tra.
Trực tiếp dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của HS.
Trao đổi với GV về việc ứng dụng BĐTD vào dạy - học các bài ôn tập tổng kết SH11 (CTC).
6.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia và GV giỏi có kinh nghiệm giảng dạy về việc ứng
dụng BĐTD vào dạy - học các bài ôn tập - tổng kết SH11 (CTC).
6.4. Phương pháp thống kê toán học
nhiều nƣớc trên thế giới. Nhiều ngƣời đã tìm kiếm cho mình sự thành công
vƣợt trội trong công việc. Nhiều cơ quan, tổ chức cũng đã sử dụng BĐTD cho
các chiến lƣợc xây dựng và phát triển của mình.
BĐTD ngoài việc ứng dụng thành công và có hiệu quả trong lĩnh vực
kinh doanh, lên kế hoạch hoạt động kinh tế, xã hội thì nó còn đƣợc sử dụng
khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục ở các nƣớc phát triển. Ngƣời ta sử dụng
BĐTD cho việc lên kế hoạch giảng dạy, thực thi hoạt dộng dạy học và kiểm
tra, đánh giá…không những thế BĐTD còn đƣợc ứng dụng sâu vào từng lĩnh
vực nội dung học tập nhƣ trong các bộ môn khoa học tự nhiên, các bộ môn
khoa học xã hội và nhân văn. Thậm chí, ở Anh, Mỹ, Singapo…BĐTD đựơc
biết đến nhƣ là một môn học, trẻ em đến trƣờng đã đƣợc làm quen với BĐTD.
Ngoài những kiến thức đƣợc biết đến trong chƣơng trình học chính khoá, trẻ
em của các nƣớc này còn đƣợc tham gia các lớp học ngoại khoá về rèn luyện
kĩ năng sử dụng BĐTD kích thích não bộ; phát triển tƣ duy.
Sau Tony Buzan cũng có khá nhiều tác giả cũng nghiên cứu và ứng dụng
về BĐTD. Từ kinh nghiệm bản thân và những ƣu điểm vƣợt trội của BĐTD
so với các biện pháp học tập khác mà các ông viết lên những cuốn sách nổi
tiếng đem đến cho ngƣời đọc những cái nhìn đa chiều, phong phú, sâu rộng về
cách thức và hiệu quả của biện pháp sử dụng BĐTD, tiêu biểu là các tác giả:
Bobide Porter với hai cuốn sách: Phƣơng pháp học tập siêu tốc (2005),
Phƣơng pháp tƣ duy siêu tốc (2007); Adamkhoo với ba cuốn sách: Tôi tài
giỏi,bạn cũng thế (2002), Làm chủ tƣ duy thay đổi vận mệnh (2006), con cái
chúng ta đều tài giỏi (2007); hay Joyce Wycoff với cuốn sách ứng dụng
BĐTD để khám phá tính sáng tạo và giải quyết vấn đề (2005)…
Đến nay BĐTD là một công cụ đang đƣợc sử dụng bởi hơn 250 triệu
ngƣời trên thế giới trong đó có công ty lớn HP, IBM, Boeing…các tổ chức
giáo dục và giáo viên các nƣớc cũng không phải là những ngƣời đứng ngoài
cuộc. Những thực tế đó gợi nhắc cho chúng ta nghĩ đến việc sử dụng BĐTD
logic cho HS. Với chủ trƣơng giảm tải từ năm học này, phƣơng pháp BĐTD
rất hiệu quả vì cô và trò không mất thời gian vào các chi tiết vụn vặt và trùng
lặp mà tập trung vào thảo luận sâu vào vấn đề cốt lõi của bài”.
Nhƣ vậy là BĐTD đã và đang dần dần trở thành một công cụ có ích –
đòn bẩy góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục giúp học sinh chủ động tích
cực hơn trong học tập. Theo TS. Vũ Đình Chuẩn, Vụ trƣởng GDTH (Bộ GD
– ĐT): “BĐTD có thể áp dụng cho nhiều vùng khác nhau, đặc biệt là tại các
vùng nghèo, giáo viên có khi chỉ cần một tấm bản đồ dùng rồi, một tờ lịch
dùng rồi, một mảnh giấy cũng có thể vẽ đƣợc sơ đồ tƣ duy. HS có thể học
đƣợc trên một mặt bằng, thậm chí là một nền đất, chính vì tính linh hoạt nên
áp dụng nó khả thi”. Năm 2011. Bộ GD – ĐT đã quyết định đƣa chuyên đề
dạy học bằng phƣơng pháp BĐTD thành một trong năm chuyên đề tập huấn
cho giáo viên THCS toàn quốc.
Tuy nhiên, qua một thời gian khảo sát cho thấy việc ứng dụng BĐTD tuy
đã đƣợc nhiều ngƣời quan tâm nhƣng việc ứng dụng vào giảng dạy ở mọi cấp
học, môn học vẫn chƣa đƣợc đồng đều và đồng bộ. Hiện nay, đối với bộ môn
Sinh học việc ứng dụng BĐTD vào giảng dạy vẫn còn hạn chế, đặc biệt là dạy
học các bài có tính chất ôn tập - tổng kết chƣa có thầy cô nào ứng dụng. Vì
thế việc ứng dụng BĐTD vào dạy - học các bài ôn tập - tổng kết là một trong
những hƣớng mới mẻ trong quá trình đổi mới phƣơng pháp dạy học, nâng cao
chất lƣợng dạy - học môn Sinh học ở trƣờng phổ thông.
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1. Bản đồ tư duy (BĐTD)
1.2.1.1. Khái niệm, cấu trúc của BĐTD
* Khái niệm
Theo TonyBuzan (tác giả nghiên cứu ra BĐTD) cho rằng “BĐTD là
công cụ tổ chức tƣ duy, phƣơng tiện ghi chép, phƣơng pháp chuyển tải thông
tin theo chiều từ ngoài vào não và ngƣợc lại”. “BĐTD là phƣơng pháp kết nối
chơi giải trí, thƣ giãn, nghe nhạc, đọc sách, ….Hiện nay quan điểm này
đã lỗi thời.
Chức năng của bộ não theo Rogen Wolcott Sewy (Giải Noobel Y học
năm 1981). Não trái kiểm soát các vấn đề: Từ ngữ, con số, danh sách, lý luận,
phân tích. Não phải kiểm soát các vấn đề: Nhịp điệu, màu sắc, hình dạng, bản
đồ, tƣởng tƣợng, mộng mơ.
Não chúng ta gồm hai nửa vỏ não: Nửa vỏ não trái và nửa vỏ não phải,
kết nối bằng một mạng lƣới cực kỳ phức tạp gồm những dây thần kinh, … có
chức năng chính xử lý các loại hoạt động tƣ duy khác nhau. Vỏ não trái xử lý
suy lận, ngôn ngữ, liệt kê, số, quan hệ tuần tự, phân tích, … tất cả những hoạt
dộng mang tính “học thuật”. Còn vỏ não phải thiên về trạng thái “sóng alpha”
hoặc nghỉ ngơi, sẵn sàng hỗ trợ xử lý nhịp điệu, trí tƣởng tƣợng, màu sắc, mơ
mộng, nhận thức về không gian, hình thức.
Vỏ não trái - “não bản thân” chi phối ngôn ngữ, khả năng tính toán.
Những điều học tập, thể nghiệm đƣợc hay các thông tin đều đƣợc lƣu trữ
trong não trái, hành động, ý thức cũng thuộc não trái. Vỏ não phải - “não
thiên tính”, có tính sáng tạo, khả năng trực giác, nhận biết hình ảnh, trí tuệ
tích lũy lâu dài của nhân loại, thông tin gen di truyền đều đƣợc lƣu giữ trong
não phải, bản năng thuộc về vỏ não phải (ví dụ trẻ em sinh ra là biết bú). Vỏ
não với độ dài chỉ vài mm nhƣng chứa tới 75% các tế bào não (10 - 100 tỷ tế
bào). Vỏ não chính là nơi lƣu giữu ký ức, suy nghĩ, tính cách, đặc điểm, cảm
xúc và ý thức của con ngƣời.
Vậy bộ não hình thành nhƣ thế nào?
Trong não có trên 30 nơi xử lý thông tin do mắt đƣa lên, ở phần vỏ não
phụ trách cơ quan thị giác và một khu vực liền kề đó thông tin đƣợc phân loại
gắn kết và đánh dấu địa chỉ. Một vùng thứ ba trách nhiệm xác định hình dạng
và chuyển động của vật. Vùng thứ tƣ phụ trách cả màu sắc, hình dạng; trong
khi vùng thứ năm theo dõi, vẽ ra bản đồ giúp chúng ta hiểu, đi theo chuyển
ngƣợc dòng cổ điển, cho chúng ta thấy đƣợc tiềm năng to lớn của kỹ thuật
này: Tăng tiềm năng học tập, tăng khả năng nhớ, nhanh chóng nhìn thấy mối
liên hệ giữa các ý tƣởng kỹ thuật giúp động não, giúp tối ƣu và đơn giản hóa
thông tin, có thể nắm đƣợc thông tin một cách nhanh chóng tăng khả năng
sáng tạo …
* Nguyên lý khoa học
- BĐTT là một trong những phƣơng pháp thuộc “phƣơng pháp ghi chú
vận dụng toàn não bộ” (Whole Brain Note). Sáu yếu tố quan trọng của BĐTD
nói riêng và Whole Brain Note nói chung: Hình ảnh, liên kết, màu sắc, tổng
quát, nổi bật, từ khóa. Nguyên lý hoạt động theo nguyên tắc liên tƣởng “ý này
gọi là ý” của não bộ. Điểm nhấn của phƣơng pháp này chính là chìa khóa đơn
giản để chúng ta ghi nhận lại sự sáng tạo, tăng cƣờng khả năng liên kết sáng
tạo, sự sáng tạo luôn đóng góp không nhỏ vào sự thành công của cá nhân mỗi
ngƣời.
+ Thứ nhất: Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc, hình ảnh đã đem
lại một công cụ lớn, huy động cả bán cầu não trái và phải cùng hoạt động; sự
kết hợp này sẽ tăng cƣờng trí tuệ, tính sáng tạo của của nhân não bộ. Thông
thƣờng chúng ta ghi chép thông tin bằng chữ, các ký tự, con số… với cách ghi
chép này chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não - não trái, chƣa sử
dụng kỹ năng nào bên não phải - nơi giúp con ngƣời xử lý các thông tin: Nhịp
điệu, màu sắc, không gian. Hay nói cách khác, chúng ta thƣờng chỉ sử dụng
50% khả năng não bộ của chúng ta khi ghi nhận thông tin. Não trái là tƣ duy
logic, não phải là tƣ duy sáng tạo. Não phải xử lý màu sắc, nhiều màu sắc
đƣợc sử dụng, những nét vẽ rất tùy (sáng tạo) giúp kích thích não phải. Hai
não cùng đƣợc sử dụng thì hiệu quả hơn nhiều so với cách học thông thƣờng
chỉ sử dụng một não trái.
+ Thứ hai BĐTD thể hiện ra ngoài cách thức não bộ chúng ta hoạt động,
đó là sự liên kết. Mọi thông tin tồn tại trong não bộ con ngƣời đều cần các
Bƣớc 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết
hỗ trợ.
- Quy tắc vẽ ý chính và các tiêu đề phụ:
1. Chỉ nên tận dụng các từ khóa, hình ảnh.
2. Bất cứ lúc nào có thể, dùng biểu tƣợng, cách viết tắt để tiết kiệm
không gian vẽ và thời gian.
* Ví dụ:
Không có khả năng…………khả năng..
Gây ra………………………...
Lớn lên / nhỏ hơn…………… .>/
* Phần mềm Buzan’S i Mindmap:
- Một phần mềm thƣơng mại, tuy nhiên có thể tải phiên bản dùng thử 30
ngày. Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd thực hiện. Trang chủ tại
http://www.imindmap.com/. Thƣ viện hình ảnh rộng lớn, giao diện vƣợt trội.
* Phần mềm Inspiration:
- Sản phẩm thƣơng mại của công ty Inspiration Software, Inc. Sản phẩm
này có phiên bản dành cho trẻ em (các em từ mẫu giáo đến lớp 5) rất dễ dùng
và nhiều màu sắc. Có thể dùng thử 30 ngày. Trang chủ tai
http://www.inspiration.com/.
* Phần mềm Visual FreeMind Technologies:
- Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắp xếp các nút từ khóa. Có
thể dùng thử 30 ngày.Trang chủ tại http://www.visual-mind.com/
* Phần mềm FreeMind:
- Phần mềm nguồn mở, chạy trên hệ điều hành Windows, Mac và Linux.
Hiện nay nhóm mã nguồn mở của HueCIT đã nghiên cứu và viết tài liệu
hƣớng dẫn sử dụng, sản phẩm hoàn toàn miễn phí. Trang chủ tại:
http:/freemind.sourceforge.net/wiki/index.php.Main page.
* Phần mềm imindmap 5.3:
- Là một ứng dụng mới ra đời nên hội tụ đƣợc những ƣu điểm của những
phần mềm đi trƣớc, dung lƣợng khá nhỏ gọn và hấp dẫn. Không chỉ lập sơ đồ
về ý tƣởng, imindmap 5.3 còn giúp ngƣời sử dụng tạo ra những hình ảnh
minh họa, bản vẽ để chèn vào trong tài liệu của mình, họa đồ kiến thức,BĐ,
bản vẽ kĩ thuật...
Trong các phần mếm vẽ BĐTD, chúng tôi ƣu tiên sử dụng phần mềm
Imindmap 5.3 vì đây là loại phần mềm hội tụ những ƣu điểm của các phần
mềm rất phù hợp với việc thiết kế nội dung các bài ôn tập - tổng kết.
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1. Mục tiêu